ĐẶC ĐIỂM Hm88g Thiên Đường Nổ Hũ VÀ CHẨN ĐOÁN UNG THƯ DẠ DÀY THỦNG
Tóm tắt
Mục tiêu nghiên cứu: 1. Mô tả đặc điểm Hm8803 hiện đang mở, cận Hm8803 hiện đang mở của bệnh nhân UTDD thủng. 2. Kết quả chẩn đoán ung thư dạ dày thủng. Phương pháp nghiên cứu: Mô tả hồi cứu. Kết quả nghiên cứu: 35 BN thủng UTDD, nam 28 BN, nữ 7 BN; Tuổi TB 65,2 T, Tỷ lệ nam/nữ 4/1. 8/35 BN (22,9%) có TS loét DD-TT hoặc khâu thủng ổ loét DD-TT; 3/35 BN (8,6%) đã khâu thủng UTDD hay nối vị tràng do UTDD. Lâm sàng: 26/35 BN (74,3%) đau bụng dữ dội, đột ngột; 2/35 BN (5,7%) đau bụng có sốt; 4/35 BN (11,4%) đau bụng có XHTH; Khám 24 /35 BN (68,%) bụng co cứng; Xét nghiệm: 16/35 BN (45,7%) thiếu máu nặng và trung bình; 25/35 BN (71,4%) BC tăng > 10.000 G/L. XQ bụng 22/35 BN có liềm hơi (62,9%); CLVT 22/35 BN (62,9%) có dịch, khí OB; 1 có khí ở HCMN; 1 BN có ổ apxe cạnh bờ cong lớn; 9 BN không có dịch, khí OB (thủng bít). Chẩn đoán UTDD trước mổ 14 /35 (40,0%); 22/35 BN (62,86% ) được mổ ≤ 24 h; 4/35 BN (11,4%) được mổ > 24h; Thủng bít 9/35 BN (25,7%); Kích thước lỗ thủng TB 2,386 cm, KT khối UTDD TB 6,45 cm. Kết luận: 1. Đặc điểm chung, Hm8803 hiện đang mở, cận LS: – 35 BN; Tuổi TB 65,2 T; Nam 80,0%, nữ 20,0%; Tỷ lệ nam nữ 4/1. – Đặc điểm tiền sử: 8/35(22,9%) loét DD-TT hoặc đã khâu thủng DD-TT; 3/35 (8,6%) đã khâu thủng UTDD hoặc nối vị tràng (UTDD di căn phúc mạc, hẹp môn vị),1/33 UT trực tràng đã PT;1 mổ bắc cầu chủ vành. – Đặc điểm LS, CLS: Đau bụng đột ngột, dữ dội 26/35 BN (74,3%), đau bụng kèm sốt 2/35 (5,7%). Co cứng thành bụng 68,6%; 4/35 BN có XHTH (11,4%); Thiếu máu nặng và TB: 16/35 (45,7%); BC > 10.000 G/L 25/35 BN (71,4%). XQ có liềm hơi 68,6% (24/35 BN). CLVT bụng: 33/35 BN (94,3%): 22/35 BN (62,85%) có khí và dịch tự do trong OB, 1 BN apxe cạnh BCL, 1BN khí HCMN, 9/35 BN (25,74%) không có khí OB. 2. Chẩn đoán: Thủng bít 25,7% (9/35); thủng vào OB tự do 68,6% (24/35), 2 BN thủng vào hậu cung mạc nối (HCMN) hay tạo thành ổ apxe. Số BN được mổ ≤24h là 22/35 BN (62,86%); Số BN mổ >24h là 4/35 BN (11,4%). UTDD thủng bít (mổ phiên) 9/35BN (25,74%)
Tài liệu tham khảo
2. Hironnori TSUIMOTO et Al. Outcome after emergency surgery in patients with a free perfogation caused by gastric cancer: Experimental and Therapeutic Medicine 1: 199-203, 2010).
3. Cetin Kotan et al: An analysis of 13 patients with perforated gastric carcinoma: A surgeon’s nightmare. World Journal of Emergency Surgery 2008 3:17.
4. Franco Roviello et al. Perforated gastric carcinoma: a report of 10 cases and review of the literature.World J Sur Oncol 2006.4:19).
5. Junlin Zhang et al: Short and long-term outcomes of one stage versus two-stage gastrectomy for perforated gastric cancer: a multicenter retrospective propensy score-matched study) .World Journal of Surgical Oncology (2024) 22:7).
6. Thai Nguyên Hưng, Trần Xuân Dũng. Đặc điểm Hm8803 hiện đang mở, các yếu tố nguy cơ và điều trị phẫu thuật ung thư dạ dày phối hợp với loét tá tràng. Y Học Viêt Nam, tháng 6, 2024 (3): 355-359.
7. Ker-Kan Tan et Al. Emergency surgery for perforated gastric malignancy: an institution’s experience and review of the literature.
8. Trần Thiện Trung (2014): Ung thư dạ dày: Bệnh sinh, chẩn đoán, điều trị. NXB Y học.





























