CHẨN ĐOÁN VÀ Hm88i.com thuộc Liên Minh OKVIP HẸP DII – DIII TÁ TRÀNG

47
Đánh giá

CHẨN ĐOÁN VÀ Hm88i.com thuộc Liên Minh OKVIP HẸP DII – DIII TÁ TRÀNG

Thái Nguyên Hưng1,

1 Bệnh viện K

Tóm tắt

Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu đánh giá đặc điểm Hm8803 hiện đang mở, cận Hm8803 hiện đang mở và đánh giá kết quả chẩn đoán và điều trị phẫu thuật bệnh lý hẹp DII-DIII tá tràng do các tổn thương không ung thư. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu(NC): + NC hồi cứu. + Các BN có tổn thương hẹp DII-DIII tá tràng do các tổn thương không ung thư, được điều trị phẫu thuật tại khoa ngoại bụng II, BV K. + Thời gian: 2019-2022. Kết quả nghiên cứu:  Có 9 bệnh nhân (BN) đủ tiêu chuẩn được đưa vào NC trong đó nam 8/9BN (88,9%), Nữ 1/9 BN(11,1%), tuổi trung bình (TB): 55,1(32-77t). + Tiền sử: Có 7/9 BN (77,8%) uống rượu, TS phẫu thuật bụng: 3/8BN(37,5%). + Lâm sàng: 100% các BN đều có triệu chứng hẹp DII-DIII: Đau bụng DSP, nôn, gầy sút,có 1 BN vàng da (tắc mật,viêm tụy mạn). + NSDD: 100% BN có hẹp DII hoặc DIII do khối u tại tá tràng hoặc khối đẩy lồi từ ngoài vào tá tràng (máy soi khó qua hoặc không qua được), hoặc chít hẹp DII. + Chụp CLVT ổ bụng: Phát hiện nang đầu tụy, cạnh DII,DIII  tá tràng 3 BN, 1 BN túi thừa tá tràng, 3 BN hẹp DII do Ung thư dạ dày xâm lấn (UTDD),1BN U tá tràng DII, 1 BN hẹp tá tràng/sỏi tụy, tắc mật (viêm tụy mạn). + Chẩn đoán sau mổ và kết quả phẫu thuật: 6 BN nang giả tụy gây hẹp DII-DIII) trong dó  có 4 BN nang giả tụy sau DII được nối DII-Nang giả tụy;1 BN nang đầu tụy được DL ra ngoài, 1 BN nang đâu thân tụy được nối nang-DD. Có 2 BN hẹp DII-DIII do viêm tụy mạn: trong đó 1 BN hẹp DII dó khối viêm tụy/tắc mật được nối mật ruột, vị tràng, BN còn lại hẹp DII-DIII dưới bóng vater được cắt đoạn DII-DIII. Chỉ có 1 BN hẹp DII do loét 3 cm mặt sau DII  sinh thiết, nối vị tràng. + Tất cả các BN đều ổn định, ra viện. + Không có tử vong trong và sau mổ. + Không có bệnh nhân rò, bục chỗ nối hay apxe tồn dư. Kết luận: Hẹp DII-DIII tá tràng do các nguyên nhân không ung thư có tỷ lệ lớn do nang giả tụy vùng đầu tụy cạnh tá tràng hoặc hẹp DII-DIII do hậu quả của viêm tụy mạn (8/9 BN,88,9%), có 1 BN loét mặt sau DII tá tràng gây hẹp khít (11,1%). Chẩn đoán trước mổ thường nhầm hẹp DII-DIII tá tràng do u tá tràng hay UTDD xâm lấn DII tá tràng. Điều trị PT nối nang giả tụy-DII, DIII tá tràng. Có thể cắt đoạn DII, DIII hay nối vị tràng, nối mật ruột.

Tài liệu tham khảo

1. Thái Nguyên Hưng (2011): Ứng dụng phẫu thuật Frey để điều tri viêm tụy mạn tại bệnh viên đa khoa tỉnh Thanh hóa.Y học thực hành số 12(798):62-63
2. Thái Nguyên Hưng (2021): Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật xuất huyết tiêu hóa do ung thư hang môn vị dạ dày xâm lấn đầu tụy,DI,DII tá tràng.Y học Việt nam;tháng 10 (1);507:137-141.
3. Thái Nguyên Hưng (2021): Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật xuất huyết tiêu hóa cao tại bệnh viện K.Y Học Việt nam Tháng 12 (2); 509:196-201
4. Agela Pham: Chronic pancreatitis: review and update of etiology, rist factors and management
5. Maxwell D. Mirande and Raul A. Mirande: management of a postbulbar duodenal ulcer and stricture causing gastric outlet ostruction: A case report.Ann.Med Surg (Lond).2018 May;29:10-13.
6. Samir Habashi and Peter V Draganov: Pancreatic pseudocyst. World J Gastroenterol.2009 Jan 7;15(1):38-47
7. Vitas GJ, Sarr MG. Selected management of pancreatic psuedocyst:Operative versus expectant management.Surgery 1992;111:123-130.
8. Walt AJ,Bouwman DL,Weaver DW,Sachs RJ. The impact of technology on the management of pancreatic psuedocyst.Fifth annual Samuel Jason Mixter Lecture. Arch Surg. 1990;125:759-763.

LEAVE A REPLY
Please enter your comment!