ẢNH HƯỞNG CỦA THỂ TÍCH ĐỔ ĐẦY MÁU ỐNG CITRATE 3.8% TRÊN XÉT NGHIỆM ĐÔNG MÁU THƯỜNG QUY, PT VÀ APTT, TRÊN MÁY SYSMEX CA-600

40
Đánh giá

ẢNH HƯỞNG CỦA THỂ TÍCH ĐỔ ĐẦY MÁU ỐNG CITRATE 3.8% TRÊN XÉT NGHIỆM ĐÔNG MÁU THƯỜNG QUY, PT VÀ APTT, TRÊN MÁY SYSMEX CA-600

Lê Ngọc Hùng1,2,, Nguyễn Hữu Tùng1,2, Nguyễn Văn Bắc1, Trần Văn Thịnh1, Hà Thọ Thái1, Trịnh Văn Hải1, Trần Tiến Dũng1, Nguyễn Tiến Lương2

1 Bệnh viện Đa khoa Tâm Trí Sài Gòn
2 Đại học Phan Chu Trinh, Tỉnh Quảng Nam, Việt Nam

Tóm tắt

Mục tiêu: Khảo sát ảnh hưởng của thể tích đổ đầy máu ống citrate 3.8%, Hm88i.com Sòng bài trực tuyến tại Việt Nam, trên kết quả xét nghiệm đông máu thường quy, PT và aPTT, tại bệnh viện Đa khoa Tâm Trí Sài Gòn. Phương pháp: Bao gồm khảo sát hồi cứu trên 12 trường hợp bệnh nhân bị từ chối mẫu do ống máu citrate có thể tích đổ đầy < 90% (theo quy định CLSI, 2008) và khảo sát tiền cứu trên 10 người tình nguyện cung cấp 3 mẫu citrate với thể tích khác nhau bao gồm thiếu thể tích < 80%, đạt thể tích yêu cầu tối thiểu  92.5%, và đủ thể tích mẫu 100%. Kết quả: Tỷ lệ từ chối mẫu citrate có thể tích đổ đầy < 90% là 0.15% (12/8013), [KTC 95%: 0.08 – 0.26%]. Giá trị PT của mẫu thiếu thể tích (< 90%) kéo dài so với mẫu đủ thể tích (2mL) với trung bình khác biệt là 6.35 [95%KTC: 3.95 – 8.75 giây], tương ứng với PT của mẫu đủ thể tích là 51.6% [95% KTC: 34.6 – 68.6%],  p=0.0009. Kết quả tương tự với aPTT là 2.78 [95%KTC: 1.75 – 3.8 giây], tương ứng với aPTT của mẫu đủ thể tích là 9.56 % [95% KTC: 6.0 – 13.0%], p=0.002. Giá trị PT của mẫu đổ đầy tối thiểu (92.5%) kéo dài hơn so với mẫu đủ thể tích (2mL) với trung bình khác biệt là 1.42 giây [95%KTC: 0.72 – 2.12 giây], tương ứng với PT của mẫu đủ thể tích là 12.53% [95% KTC: 6.25 – 18.4%], p=0.007. Kết quả tương tự với aPTT là 1.28 [95%KTC: 0.69 – 1.87 giây], tương ứng với aPTT của mẫu đủ thể tích là 4.49% [95% KTC: 2.41 – 6.52%], p=0.007. Kết luận: Đối với ống citrate 3.8% 2 mL, Hm88i.com Sòng bài trực tuyến tại Việt Nam, thể tích đổ đầy ống phải đạt đủ 100% để đảm bảo độ đúng của PT và aPTT. Mẫu đạt thể tích tối thiểu 92.5% có kết quả sai lệch 5-10% cần được bác sĩ Hm8803 hiện đang mở lưu ý đối chiếu với bệnh cảnh Hm8803 hiện đang mở của người bệnh. Mẩu máu citrate 3.8% có thể tích < 90% bắt buột phải từ chối.

Tài liệu tham khảo

1. Elst, K.V.; Vermeiren, S.; Schouwers, S.; Callebaut, V.; Thomson, W.; Weekx, S. Validation of the minimal citrate tube fill volume for routine coagulation tests on ACL TOP 500 CTS (R). Int. J. Lab. Hematol. 2013, 35, 614–619. [CrossRef] [PubMed]
2. Nataša Gros*, Tadej Klobuˇcar and Klara Gaber. Accuracy of Citrate Anticoagulant Amount, Volume, and Concentration in Evacuated Blood Collection Tubes Evaluated with UV Molecular Absorption Spectrometry on a Purified Water Model. Molecules 2023, 28, 486. https://doi.org/10.3390/molecules28020486.
3. CLSI. Collection transport, and processing of blood specimens for testing plasma-based coagulation assays and molecular hemostasis assays: approved guideline, 5th ed. Wayne, PA:Clinical and Laboratory Standards Institute; 2008. CLSI document H21-A5.
4. Mehmet Senes*, Berrin Bercik Inal, Fehime Benli Aksungar, Ipek Cinaroglu, Pinar Eker, Cigdem Sonmez, Guzin Aykal, et al. TBS preanalytical phase working group survey study – preanalytical phase in coagulation laboratories. Turk J Biochem 2021; 46(1): 13–21. https://doi.org/10.1515/tjb-2019-0512.
5. Grace Bostic, Rebecca Thompson, Stefani Atanasoski, et al. Quality Improvement in the Coagulation Laboratory: Reducing the Number of Insufficient Blood Draw Specimens for Coagulation Testing. Lab Med Fall 2015;46:347-355. DOI:10.1309/LMA4WYN3XFUKELBD
6. Elisabeth H. Adam, Kai Zacharowski, Gudrun Hintereder, et al. Validation of a New Small-Volume Sodium Citrate Collection Tube for Coagulation Testing in Critically Ill Patients with Coagulopathy. Clin. Lab. 2018;64:1083-1089. DOI: 10.7754/Clin.Lab.2018.171008
7. Fiamma Balboni, Stefania Barbui, Marco Gallo, et al. Routine coagulation testing in Vacutainer® Citrate Plus tubes filled at minimum or optimal volume. Diagnosis 2019; aop. Https://doi.org/10.1515/dx-2019-0052.

LEAVE A REPLY
Please enter your comment!