DRUGS INFORMATION/THÔNG TIN THUỐC Archives - Trang Chủ Hm88.com Nhà Cái Uy Tín Tặng +88K https://hmm88i.com/drugs-information/ Hm88 com vn tỷ lệ kèo World Cup 2026 Fri, 28 Mar 2025 06:44:28 +0000 vi hourly 1 https://wordpress.org/?v=6.9 https://hmm88i.com/hm88-32.png DRUGS INFORMATION/THÔNG TIN THUỐC Archives - Trang Chủ Hm88.com Nhà Cái Uy Tín Tặng +88K https://hmm88i.com/drugs-information/ 32 32 Công văn số 1019/QĐ-BYT Về việc ban hành tài liệu chuyên môn Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh Sởi https://hmm88i.com/cong-van-so-1019-qd-byt-ve-viec-ban-hanh-tai-lieu-chuyen-mon-huong-dan-chan-doan-va-dieu-tri-benh-soi/ https://hmm88i.com/cong-van-so-1019-qd-byt-ve-viec-ban-hanh-tai-lieu-chuyen-mon-huong-dan-chan-doan-va-dieu-tri-benh-soi/#respond Thu, 27 Mar 2025 10:41:44 +0000 https://hmm88i.com/?p=27139 BỘ Y TẾ   Số: 1019/QĐ-BYT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do  – Hạnh phúc Hà Nội, ngày 26 tháng 03 năm 2025  Hm88 link nhà cái Về việc ban hành tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh Sởi” BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Căn […]

The post Công văn số 1019/QĐ-BYT Về việc ban hành tài liệu chuyên môn Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh Sởi appeared first on Trang Chủ Hm88.com Nhà Cái Uy Tín Tặng +88K.

]]>
BỘ Y TẾ

 

Số: 1019/QĐ-BYT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do  – Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 26 tháng 03 năm 2025

 Hm88 link nhà cái

Về việc ban hành tài liệu chuyên môn

“Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh Sởi”

BỘ TRƯỞNG BỘ Y T

Căn cứ Luật Khám bệnh, Link truy cập HM88 không chặn, tặng tân thủ năm 2023;

Căn cứ Trang Chủ Hm88.com Nhà Cái Uy Tín Tặng +88K sổ 42/2025/NĐ-CP ngày 27 thảng 2 năm 2025 của Chỉnh phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ y tế;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý khám, Link truy cập HM88 không chặn, tặng tân thủ.

Hm88 link nhà cái:

Điều 1. Ban hành kèm theo Hm88 link đăng nhập này “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh Sởi”.

Điều 2. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh Sởi được áp dụng tại các cơ sở HM88.COM là cổng game cá cược trực tuyến uy tín tại Châu Á trong cả nước.

Điều 3. Hm88 link đăng nhập này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Hm88 link đăng nhập này thay thế Hm88 link đăng nhập số 1327/QĐ-BYT ngày 18 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y té về việc ban hành Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị bệnh Sởi.

Điều 4. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý Khám, Link truy cập HM88 không chặn, tặng tân thủ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng của các Vụ/Cục thuộc Hm88 Chính Thức Đăng ký, Tải App tặng 88k; Giám đốc các cơ sở HM88.COM là cổng game cá cược trực tuyến uy tín tại Châu Á trực thuộc Hm88 Chính Thức Đăng ký, Tải App tặng 88k; Giám đốc Hm88.com vn lì xì hội viên mới các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thủ trưởng Y tế các Bộ, ngành; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Hm88 link đăng nhập này./.

Nơi nhận:

–          Như điều 4

–          Bộ trưởng (để báo cáo)

–          Các thứ trưởng (để phối hợp chỉ đạo)

–          Lưu: VT, KCB

KT.BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

 

 

 

Trần Văn Tuấn

HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ Hm88i.com thuộc Liên Minh OKVIP

BỆNH SỞI

(Ban hành kèm theo Hm88 link đăng nhập số 1019/QĐ-BYT,

Ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Hm88 Chính Thức Đăng ký, Tải App tặng 88k)

Hà Nội, năm 2025

MỤC LỤC

DANH SÁCH BAN BIÊN SOẠN

  1. ĐẠI CƯƠNG
  2. CHẨN ĐOÁN BỆNH SỞI
  3. Hm88i.com thuộc Liên Minh OKVIP SỞI
  4. CHĂM SÓC ĐIỀU DƯỠNG
  5. DỰ PHÒNG VÀ KIỂM SOÁT LÂY NHIỄM

DANH SÁCH BAN BIÊN SOẠN

“HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ Hm88i.com thuộc Liên Minh OKVIP BỆNH SỞI”

Chỉ đạo biên soạn
GS.TS. Trần Văn Thuấn Thứ trưởng Hm88 Chính Thức Đăng ký, Tải App tặng 88k
Chủ biên
PGS.TS Nguyễn Thanh Hùng Giám đốc Bệnh viện Nhi Đồng 1
Tham gia biên soạn
TS. Nguyễn Trọng Khoa Phó Cục trưởng Cục Quản lý Khám, Link truy cập HM88 không chặn, tặng tân thủ
PGS.TS. Trần Minh Điển Giám đốc Bệnh viện Nhi trung ương, Chủ tịch Hội Nhi khoa Việt Nam.
GS.TS. Phạm Nhật An Phó chủ tịch Hội Nhi khoa Việt Nam
TS. Nguyễn Văn Vĩnh Châu Phó Giám đốc Hm88.com vn lì xì hội viên mới Thành phố Hồ Chí Minh
BSCKII. Nguyễn Trung Cấp Phó Giám đốc Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương
TS. Cao Việt Tùng Phó Giám đốc Bệnh viện Nhi Trung ương
BSCKII. Nguyễn Minh Tiến Phó Giám đốc Bệnh viện Nhi đồng Thành phố Hồ Chí Minh
TS.BSCKII. Ngô Ngọc Quang Minh Phó Giám đốc Bệnh viện Nhi Đồng 1
PGS.TS. Trần Văn Giang Phó Viện trưởng-Viện Đào tạo và Nghiên cứu Bệnh Nhiệt đới, Bệnh viện Nhiệt đới Trung ương
PGS.TS. Nguyễn Hoàng Anh Giám đốc Trung tâm DI &ADR quốc gia, Trường Đại học Dược Hà Nội
PGS.TS. Đỗ Duy Cường Giám đốc trung tâm Bệnh nhiệt đới, Bệnh viện Bạch Mai
TS. Nguyễn Văn Lâm Giám đốc Trung tâm Bệnh Nhiệt đới, Bệnh viện Nhi trung ương
PGS.TS. Phạm Văn Quang Trưởng khoa Hồi sức Tích cực – Chống độc, Bệnh viện Nhi Đồng 1
PGS.TS. Phùng Nguyễn Thế Nguyên Trưởng khoa Hồi sức Nhiễm, Bệnh viện Nhi Đồng 1
TS. Lê Quốc Hùng Trưởng khoa Bệnh nhiệt đới, Bệnh viện Chợ Rẫy
TS. Phan Tứ Qúi Trưởng khoa Cấp cứu – Hồi sức tích cực – Chống độc trẻ em, Bệnh viện Bệnh nhiệt đới Thành phố Hồ Chí Minh
TS. Lê Kiến Ngãi Trưởng khoa Dự phòng và Kiểm soát nhiễm khuẩn, Bệnh viện Nhi Trung ương Trưởng khoa Hô hấp, Bệnh viện Nhi Đồng 1 Trưởng khoa Nhi C, Bệnh viện Bệnh nhiệt đới Thành phố Hồ Chí Minh
TS. Trần Anh Tuấn Trưởng khoa Nhiễm, Bệnh viện Nhi Đồng 1
BSCKII. Nguyễn Thị Hồng Lan Trưởng khoa Nhi C, Bệnh viện Bệnh nhiệt đới Thành phố Hồ Chí Minh
BSCKII. Dư Tuấn Quy Trưởng khoa Nhiễm, Bệnh viện Nhi Đồng 1
TS. Lê Nguyễn Thanh Nhàn Trưởng Phòng chỉ đạo tuyến, Bệnh viện Nhi đồng I
BSCKII. Đinh Tấn Phương Trưởng khoa Cấp cứu, Bệnh viện Nhi Đồng 1
BSCKII. Đỗ Châu Việt Trưởng khoa Hồi sức tích cực Nhiễm, Bệnh
viện Nhi Đồng 2
BSCKII. Phạm Thái Sơn Trưởng khoa Hồi sức tích cực, Bệnh viện Nhi Đồng 2
ThS. Trương Lê Vân Ngọc Trưởng phòng Nghiệp vụ – Bảo vệ sức khoẻ cán bộ – Cục Quản lý Khám, Link truy cập HM88 không chặn, tặng tân thủ
ThS. Lê Thị Thanh Thủy Trưởng khoa Kiểm soát Nhiễm khuẩn, Bệnh
viện Nhi Đồng 1
TTND. BS. Bạch Văn Cam Cố vấn chuyên môn cao cấp, Bệnh viện Nhi đồng I
BS. Trương Hữu Khanh Cố vấn chuyên môn Khoa nhiễm – Thần kinh, Bệnh viện Nhi đồng 1
ThS. Nguyễn Đình Qui Phó khoa Nhiễm, Bệnh viện Nhi đồng 2
BSCKII. Bùi Nguyễn Thành
Long
Phó Trưởng phòng Nghiệp Vụ Y, Hm88.com vn lì xì hội viên mới
Thành phố Hồ Chí Minh
BSCKII. Nguyễn Thành Đạt Phó Trưởng phòng Kế hoạch tổng hợp, Bệnh viện Nhi Đồng 2
BSCKII. Lưu Thanh Bình Phó Trưởng phòng Phòng Chỉ đạo tuyến, Bệnh viện Nhi Đồng 2
ThS. Bùi Thị Thúy Phó trưởng phòng Kế hoạch tổng hợp, Bệnh
viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương
ThS. Nguyễn Mai Hương Chuyên viên chính Cục Bà mẹ và Trẻ em
Ths. Lê Kim Dung Chuyên viên chính phòng Nghiệp vụ và Bảo vệ sức khỏe cán bộ, Cục Quản lý Khám, Link truy cập HM88 không chặn, tặng tân thủ
BS. Nguyễn Bá Đăng Chuyên viên Phòng Kiểm soát bệnh truyền
nhiễm, Cục Phòng bệnh.
ThS. Phạm Hùng Tiến Phòng Nghiệp vụ – Bảo vệ sức khỏe cán bộ, Cục Quản lý Khám, Link truy cập HM88 không chặn, tặng tân thủ
DS. Đỗ Thị Ngát Chuyên viên Phòng Nghiệp vụ – Bảo vệ sức
khoẻ cán bộ – Cục Quản lý Khám, Link truy cập HM88 không chặn, tặng tân thủ
ĐDCKI. Lê Thị Uyên Ly Điều dưỡng trưởng khoa Hồi sức Tích cực –
Chống độc, Bệnh viện Nhi Đồng 1
ThS.ĐD. Trần Nguyễn Ái
Nương
Điều dưỡng trưởng khoa Hồi sức Nhiễm, Bệnh viện Nhi Đồng 1

 

HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ Hm88i.com thuộc Liên Minh OKVIP BỆNH SỞI
(Ban hành kèm theo Hm88 link đăng nhập số 1019/QĐ-BYT ngày 26 tháng 3 năm 2025)

  1. ĐẠI CƯƠNG
    Bệnh Sởi là bệnh truyền nhiễm cấp tính, lây lan mạnh do vi rút Sởi (họ Paramyxoviridae, chi Morbillivirus) gây ra, bệnh có thể gây các biến chứng nặng dẫn
    đến tử vong, bệnh thường gặp ở trẻ dưới 3 tuổi, người lớn chưa tiêm hoặc tiêm phòng
    không đầy đủ cũng có nguy cơ mắc.
    Vi rút Sởi chứa RNA sợi đơn, với hai protein chính là hemagglutinin (H) và fusion
    (F) quan trọng trong đáp ứng miễn dịch. Kháng thể trung hòa chủ yếu tác động lên
    protein H, còn protein F giúp hạn chế sự phát triển vi rút. Theo Tổ chức Y tế Thế giới
    (WHO), vi rút Sởi được phân thành 8 nhóm (A-H) và 23 kiểu gen, hỗ trợ theo dõi sự lây
    lan dịch bệnh.
    Sởi lây qua đường không khí, giọt bắn hoặc tiếp xúc trực tiếp với dịch tiết hô
    hấp. Các triệu chứng điển hình bao gồm sốt, viêm long đường hô hấp, viêm kết mạc và
    phát ban. Bệnh có thể gây biến chứng nguy hiểm như viêm phổi, viêm não, viêm tai
    giữa, viêm loét giác mạc hoặc tiêu chảy, thậm chí tử vong.
    Chẩn đoán bệnh Sởi thường dựa vào xét nghiệm kháng thể IgM, trong đó 50-
    70% trường hợp dương tính ngay từ ngày đầu phát ban và đạt 100% sau 3 ngày phát
    ban.
    Vắc xin phòng ngừa Sởi có hiệu quả phòng bệnh cao, phần lớn trẻ bệnh Sởi là
    chưa tiêm ngừa vắc xin Sởi. Mặc dù đã có vắc xin phòng bệnh, nhưng tỷ lệ mắc Sởi hiện
    nay tại Việt Nam cũng như trên thế giới vẫn được Tổ chức Y tế Thế giới quan tâm, tiếp
    tục coi là vấn đề y tế toàn cầu.
    2. CHẨN ĐOÁN BỆNH SỞI
    2.1. Lâm sàng
    2.1.1. Thể điển hình
    Diễn biến Hm8803 hiện đang mở thể điển hình qua 4 giai đoạn:
    Giai đoạn ủ bệnh: từ 7 đến 21 ngày (trung bình 10 ngày), triệu chứng xuất hiện sau
    khi phơi nhiễm 10-14 ngày.
    Giai đoạn khởi phát (giai đoạn viêm long): trong 2 – 4 ngày. Trong giai đoạn này
    người bệnh sốt cao, viêm long đường hô hấp trên (ho, chảy mũi) và viêm kết mạc.
    Có thể thấy hạt Koplik là các hạt nhỏ có kích thước 0,5 – 1 mm màu trắng/xám
    có quầng ban đỏ nổi gồ lên trên bề mặt niêm mạc má (phía trong miệng, ngang răng
    hàm trên). Hạt Koplik thường xuất hiện một ngày trước phát ban và tồn tại 2 – 3 ngày
    sau khi ban xuất hiện.

Giai đoạn toàn phát: Kéo dài 2 – 5 ngày. Thường sau khi sốt cao 3 – 4 ngày người
bệnh bắt đầu phát ban dạng dát sẩn, khi căng da thì ban biến mất, xuất hiện từ sau
tai, sau gáy, trán, mặt, cổ dần lan đến thân mình và tứ chi, cả ở lòng bàn tay và gan
bàn chân. Ban có thể hợp lại đặc biệt là ở vùng mặt và thân mình. Khi ban mọc hết
toàn thân thì thân nhiệt giảm dần.
Giai đoạn hồi phục: Ban nhạt màu dần rồi sang màu xám, bong vảy phấn sẫm màu,
để lại vết thâm vằn da hổ và biến mất theo thứ tự như khi xuất hiện. Nếu không xuất
hiện biến chứng thì bệnh tự khỏi. Có thể có ho kéo dài 1 – 2 tuần sau khi hết ban

 

Hình 1. Diễn biến Hm8803 hiện đang mở bệnh Sởi thể điển hình
Hình 1. Diễn biến Hm8803 hiện đang mở bệnh Sởi thể điển hình

(Nguồn: WHO. Manual for the laboratory diagnosis of measles and rubella
infection)

2.1.2. Thể không điển hình
– Biểu hiện Hm8803 hiện đang mở có thể sốt nhẹ thoáng qua, viêm long nhẹ và phát ban ít, toàn
trạng tốt. Thể này dễ bị bỏ qua, dẫn đến lây lan bệnh cho mọi người xung quanh mà
không biết.
– Người bệnh cũng có thể sốt cao liên tục, phát ban không điển hình, phù nề tứ chi,
đau mỏi toàn thân, thường có viêm phổi nặng kèm theo.

2.2. Cận Hm8803 hiện đang mở

2.2.1. Xét nghiệm cơ bản

Công thức máu: thường giảm tổng số bạch cầu, giảm bạch cầu lympho, có thể giảm
tiểu cầu.

– X-quang phổi: có thể thấy viêm phổi kẽ; có thể tổn thương nhu mô phổi khi có bội
nhiễm.
– Khí máu động mạch: khi có suy hô hấp.
2.2.2. Xét nghiệm đánh giá đáp ứng viêm:
– Ferritin, LDH, Interleukin khi Sởi có biến chứng nhiễm khuẩn nặng.
2.2.3. Xét nghiệm chẩn đoán nhiễm Sởi
– Xét nghiệm huyết thanh học: Xét nghiệm IgM từ ngày thứ 3 sau khi phát ban. Nếu
xét nghiệm IgM Sởi âm tính mà triệu chứng Hm8803 hiện đang mở vẫn nghi ngờ Sởi thì có thể
làm lại lần 2 sau 72 giờ, hoặc chỉ định PCR Sởi qua bệnh phẩm dịch tỵ hầu.
– Xét nghiệm PCR phát hiện vi rút Sởi: Chỉ định sớm trong giai đoạn viêm long hoặc
trong 72 giờ đầu từ khi phát ban.
– Phân lập vi rút từ máu và dịch mũi họng trong giai đoạn sớm của bệnh.
2.3. Yếu tố nguy cơ bệnh diễn tiến nặng
– Trẻ < 12 tháng.
– Người chưa tiêm phòng vắc xin hoặc tiêm không đầy đủ.
– Suy giảm miễn dịch bẩm sinh hoặc mắc phải.
– Bệnh nền nặng.
– Suy dinh dưỡng nặng.
– Thiếu vitamin A.
– Phụ nữ mang thai.
2.4. Chẩn đoán bệnh Sởi
2.4.1. Ca bệnh nghi ngờ
Ca bệnh nghi ngờ mắc Sởi khi có các dấu hiệu sau:
– Tiền sử tiếp xúc với người bệnh Sởi trong vòng 7-21 ngày hoặc sống trong vùng dịch
Sởi lưu hành.
– Triệu chứng Hm8803 hiện đang mở nghi ngờ Sởi (sốt và viêm long đường hô hấp trên).
2.4.2. Ca bệnh Hm8803 hiện đang mở
Chẩn đoán ca bệnh Sởi trên Hm8803 hiện đang mở khi người bệnh có các triệu chứng sau:
– Sốt.
– Ho, chảy nước mũi hoặc viêm kết mạc.
– Có hạt Koplik hoặc phát ban dạng Sởi.
2.4.3. Chẩn đoán xác định
– Ca bệnh nghi ngờ hoặc ca bệnh Hm8803 hiện đang mở mắc Sởi, VÀ
– Có xét nghiệm kháng thể IgM hoặc PCR dương tính với Sởi.

2.5. Chẩn đoán phân biệt
Nhiễm Rubella: Phát ban không có trình tự, ít khi có viêm long.
Bệnh Kawasaki: Phát ban kèm đỏ mắt không có nung mủ; màng nhầy vùng miệng,
môi và cổ họng bị kích thích; hạch bạch huyết vùng cổ sưng; sưng tấy, bong da bàn
tay, bàn chân.
Nhiễm enterovirus: Phát ban không có trình tự, hay kèm rối loạn tiêu hoá.
Bệnh do Mycoplasma pneumoniae: Sốt nhẹ, đau đầu và viêm phổi không điển hình.
Bệnh sốt mò: Có vết loét hoại tử do côn trùng đốt.
Ban dị ứng: Kèm theo ngứa, tăng bạch cầu ái toan.
Nhiễm vi rút Epstein-Barr: Hay kèm theo tăng bạch cầu đơn nhân.
– Khi có bệnh cảnh Hm8803 hiện đang mở biến chứng thần kinh, cần chẩn đoán phân biệt viêm
màng não mủ: sốt, nhức đầu, nôn ói, dấu hiệu màng não kèm dịch não tủy đục, tăng
protein, đường giảm, tăng bạch cầu đa nhân.
2.6. Phân độ bệnh Sởi
2.6.1. Sởi không biến chứng
– Tỉnh táo
– Ăn bú tốt
– Không khó thở
2.6.2. Sởi có biến chứng
– Viêm tai giữa
– Viêm thanh quản
– Viêm loét miệng
– Viêm phổi
– Tiêu chảy cấp
– Viêm não tủy rải rác cấp tính (ADEM)
– Nhiễm trùng huyết, sốc nhiễm trùng
– Viêm kết mạc, viêm loét giác mạc
– Viêm não xơ cứng toàn thể bán cấp thường sau 7-10 năm
2.7. Chẩn đoán biến chứng
2.7.1. Viêm phổi
– Viêm phổi là nguyên nhân tử vong phổ biến nhất ở bệnh nhân Sởi. Viêm phổi có thể
xảy ra do: Viêm phổi tế bào khổng lồ do vi rút Sởi gây trực tiếp, hoặc do nhiễm trùng
bội nhiễm do vi khuẩn.

– Sau viêm phổi do Sởi nặng, bệnh nhân có thể tiến triển đến viêm tiểu phế quản tắc
nghẽn (Bronchiolitis Obliterans) và tử vong. Ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, bệnh Sởi
thường gây ra các biến chứng nặng về hô hấp, bao gồm: viêm thanh khí phế quản
(Croup), viêm khí quản, viêm tiểu phế quản.
2.7.2. Biến chứng tai – mũi – họng
– Viêm tai giữa cấp là biến chứng phổ biến nhất của bệnh Sởi.
– Viêm xoang và viêm xương chũm cũng có thể xảy ra.
– Có thể có áp xe sau họng liên quan đến Sởi.
2.7.3. Biến chứng tiêu hóa
– Tiêu chảy và nôn trớ thường gặp trong giai đoạn cấp tính. Mất nước có thể xảy ra do
giảm lượng thức ăn đưa vào liên quan đến viêm miệng, tiêu chảy, hoặc cả hai, đặc
biệt ở trẻ nhỏ.
– Viêm ruột thừa hoặc đau bụng có thể xảy ra do tắc nghẽn lòng ruột thừa liên quan
đến tăng sản mô lympho.
2.7.4. Biến chứng thần kinh
– Co giật do sốt: xảy ra ở < 3% trẻ mắc Sởi.
– Viêm não do Sởi: tỷ lệ mắc từ 1 – 3/1.000 ca, nguy cơ cao hơn ở thanh thiếu niên và
người lớn so với trẻ nhỏ. Viêm não hậu nhiễm Sởi là biến chứng qua trung gian miễn
dịch, không phải do vi rút trực tiếp gây tổn thương hệ thần kinh. Triệu chứng viêm
não do Sởi: co giật, lơ mơ, kích thích vật vã, hôn mê. Xét nghiệm dịch não tủy: tăng
bạch cầu lympho, tăng protein dịch não tủy.
– Ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch, viêm não do Sởi có liên quan đến tổn thương não
trực tiếp do vi rút.
– Viêm não bán cấp do Sởi xuất hiện 1 – 10 tháng sau nhiễm Sởi ở bệnh nhân AIDS,
ung thư máu hoặc dùng thuốc ức chế miễn dịch.
2.7.5. Viêm não xơ cứng toàn thể bán cấp
Viêm não xơ cứng toàn thể bán cấp (Subacute Sclerosing Panencephalitis – SSPE)
thường gặp ở trẻ mắc Sởi trước 2 tuổi, 75% bệnh nhân SSPE bị Sởi trước 4 tuổi. Tỷ lệ
mắc SSPE giảm đáng kể sau khi chương trình tiêm chủng Sởi được triển khai.
2.7.6. Khởi phát bệnh lao
Nhiễm Sởi có thể ức chế đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào, làm giảm phản
ứng tuberculin khi xét nghiệm Mantoux. Ở những bệnh nhân đang nhiễm lao tiềm ẩn
nhiễm Sởi có thể tăng nguy cơ kích hoạt bệnh lao phổi.
2.7.7. Nhiễm trùng huyết

– Nhiễm trùng huyết được xác nhận khi có tình trạng đáp ứng viêm toàn thân và suy
chức năng các cơ quan.
– Sốc nhiễm trùng được xác nhận khi người bệnh có tình trạng nhiễm trùng huyết và
suy chức năng hệ tuần hoàn.
– Khi phát hiện, bệnh nhân cần được điều trị kịp thời bằng kháng sinh phù hợp và liệu
pháp bù dịch, thuốc vận mạch.
2.7.8. Biến chứng khác
– Bệnh Sởi thể xuất huyết (Black Measles): Hiện nay hiếm gặp, nhưng từng là một thể
Sởi rất nặng, với biểu hiện phát ban xuất huyết, thường dẫn đến tử vong.
– Viêm giác mạc: Tổn thương biểu mô giác mạc cũng có thể gặp nhưng hồi phục sau
khi khỏi bệnh.
3. Hm88i.com thuộc Liên Minh OKVIP BỆNH SỞI
3.1. Nguyên tắc điều trị
– Điều trị theo phân loại và sàng lọc người bệnh Sởi hoặc nghi ngờ Sởi
– Cách ly ca bệnh ngay khi nghi ngờ mắc Sởi
– Uống vitamin A liều cao
– Điều trị triệu chứng
– Phát hiện và điều trị sớm các biến chứng
– Đảm bảo dinh dưỡng
– Không sử dụng corticoid đường toàn thân khi chưa loại trừ Sởi.
(Xem phụ lục 1 :Lưu đồ phân loại và sàng lọc người bệnh Sởi, nghi ngờ Sởi tại
cơ sở y tế)
3.2. Điều trị cụ thể
3.2.1. Điều trị bệnh Sởi không biến chứng
– Có thể điều trị ngoại trú.
– Cách ly ca bệnh tại nhà: nằm phòng riêng, hạn chế tiếp xúc, đeo khẩu trang thường
xuyên.
– Uống Vitamin A liều cao: tất cả trẻ bị Sởi với hai liều cách nhau 24 giờ. Nếu có dấu
hiệu thiếu Vitamin A hoặc suy dinh dưỡng nặng, bổ sung liều thứ ba sau 4-6 tuần

Bảng 1: Liều bổ sung vitamin A trong bệnh Sởi cho trẻ em

Nhóm tuổi Liều Vitamin A
(IU/liều)
Số lần uống
Trẻ < 6 tháng 50.000 IU Uống 2 lần cách
nhau 24 giờ
Trẻ 6 – 11 tháng 100.000 IU Uống 2 lần cách
nhau 24 giờ
Trẻ ≥ 12 tháng 200.000 IU Uống 2 lần cách
nhau 24 giờ
Trẻ suy dinh dưỡng nặng hoặc thiếu Vitamin A hoặc biến chứng nặng Theo tuổi Bổ sung liều thứ 3 sau 4-6 tuần

Bổ sung Vitamin A cho người lớn:
Dựa trên bằng chứng từ nghiên cứu ở trẻ em và lý thuyết về lợi ích của bổ sung
vitamin A, có khả năng vitamin A cũng có giá trị trong điều trị bệnh Sởi ở người lớn,
đặc biệt là ở những nhóm quần thể có nguy cơ thiếu hụt vitamin A.
Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản nghi ngờ thiếu vitamin A chỉ nên được điều trị với liều
thấp nhưng thường xuyên hơn để tránh nguy cơ gây quái thai, liều khuyến nghị: vitamin
A đường uống: 5.000 UI/ngày, trong ít nhất 4 tuần. Cân nhắc dùng vitamin A ở phụ nữ
có thai khi có biểu hiện thiếu vitamin A (biểu hiện quáng gà hay định lượng nồng độ
Retinol thấp)
· Điều trị triệu chứng và nâng đỡ
– Sốt:
+ Paracetamol uống hoặc nhét hậu môn 10 – 15 mg/kg x 4 lần/ngày hoặc
Ibuprofen uống liều 5-10 mg/kg/lần x 3 lần/ngày nếu sốt > 38,5oC
+ Lau mát khi sốt co giật: 3 vị trí: trán, 2 nách, 2 bên bẹn
– Dinh dưỡng đầy đủ theo lứa tuổi, tiếp tục bú mẹ
– Vệ sinh da, mắt, mũi, miệng
· Tái khám mỗi 2-3 ngày cho đến khi hết sốt hoặc khám lại ngay khi có dấu hiệu nặng

  • Hướng dẫn dấu hiệu nặng cần tái khám ngay
    Người bệnh cần tái khám ngay khi có ≥ 1 dấu hiệu:

– Không ăn uống được hoặc bỏ bú
– Nôn mọi thứ
– Tím tái
– Thở nhanh
– Rối loạn tri giác
· Hướng dẫn khác:
– Phòng ngừa lây nhiễm chéo: Không đến nơi công cộng, nghỉ học 4 ngày sau phát
ban

– Tiêm vắc xin Sởi cho người bị phơi nhiễm Sởi
3.2.2. Điều trị bệnh Sởi có biến chứng
Xem xét nhập viện điều trị cho ca bệnh Sởi có biến chứng.
Tất cả người bệnh Sởi nhập viện:
– Đảm bảo khu vực điều trị bệnh Sởi là khu cách ly riêng theo quy định, người bệnh
tuân thủ theo hướng dẫn phòng ngừa chuẩn.
– Hỗ trợ hô hấp khi suy hô hấp (Xem phụ lục 2: Lưu đồ hỗ trợ hô hấp bệnh Sởi)
– Uống vitamin A liều cao: Xem liều lượng vitamin A phần điều trị bệnh Sởi không
biến chứng
– Dinh dưỡng đầy đủ
– Chăm sóc tai, mắt, mũi, miệng, da.
3.2.2.1. Viêm tai giữa cấp
– Rửa tai, làm khô tai nếu có chảy mủ tai.
– Paracetamol hoặc Ibuprofen giảm đau, hạ sốt.
– Kháng sinh ban đầu: Amoxicillin hoặc Amoxicillin-acid clavulanic uống
3.2.2.2. Viêm kết mạc mủ
– Rửa mắt hoặc lau mắt bằng Natriclorua 0,9%.
– Kháng sinh phổ rộng nhỏ mắt hoặc tra mắt: Ciprofloxacin hoặc Ofloxacin hoặc
Levofloxacin.
3.2.2.3. Viêm loét giác mạc
– Chuyển khám và điều trị chuyên khoa mắt
– Kháng sinh Amoxicillin-acid clavulanic uống hoặc Cefotaxim hoặc Ceftriaxon tĩnh
mạch
– Vệ sinh mắt theo hướng dẫn
– Kháng sinh phổ rộng nhỏ mắt hoặc tra mắt: Ciprofloxacin hoặc Ofloxacin hoặc
Levofloxacin
– Không sử dụng các chế phẩm tra, nhỏ mắt có chứa thành phần corticoids
3.2.2.4. Viêm miệng và loét miệng
– Vệ sinh miệng, súc miệng với Natriclorua 0,9% kèm đánh răng sau mỗi bữa ăn và ít
nhất 4 lần/ngày
– Thức ăn để nguội tránh đau
– Loét miệng: Amoxicillin uống kèm Metronidazol uống liều 7,5mg/kg/lần, ngày 3
lần, trong 5 ngày.
– Nhiễm nấm Candida: Nystatin uống trong 7 ngày.
3.2.2.5. Viêm thanh khí phế quản

– Hỗ trợ hô hấp: tùy theo mức độ suy hô hấp
– Khí dung Adrenalin khi có biểu hiện co thắt, phù nề thanh khí quản
– Phun khí dung Corticoide (±)
3.2.2.6. Viêm phổi
§ Hỗ trợ hô hấp tùy theo mức độ suy hô hấp
– Nếu có khó thở, SpO2 < 94% cần cho trẻ thở hỗ trợ oxy qua gọng kính (thở Oxy
cannula). Khi thất bại thở Oxy cannula: Thở áp lực dương liên tục qua mũi (NCPAP).
Nếu không có sẵn NCPAP xem xét thở HFNC khi thất bại thở Oxy cannula
– Khi thất bại thở Oxy, thở áp lực dương liên tục qua mũi: Đặt nội khí quản – thở máy
xâm nhập
(Xem phụ lục 2: Lưu đồ hỗ trợ hô hấp viêm phổi bệnh Sởi)
§ Kháng sinh
Tác nhân vi khuẩn gây viêm phổi bội nhiễm ở bệnh Sởi thường gặp là Phế cầu,
Hemophilus influenza, Tụ cầu
– Kháng sinh ban đầu
+ Amoxicillin – acid clavulanic (Uống) hoặc Cefotaxim hoặc Ceftriaxon (TM)
+ Khi thất bại với oxy cannula: Phối hợp thêm Oxacillin (TM) hoặc Cloxacillin (TM)
nếu nghi MSSA hoặc Vancomycin (TM) nếu nghi MRSA
+ Kháng sinh sau 48 giờ nếu không đáp ứng kháng sinh ban đầu
+ Cefotaxim hoặc Ceftrixone phối hợp Vancomycin
+ Hoặc Ceftazidim hoặc Cefepim hoặc Levofloxacin hoặc Imipenem hoặc Meropenem
phối hợp Vancomycin/Linezolid (nếu đã điều trị Vancomycin)
Viêm phổi bệnh viện do tác nhân vi khuẩn đa kháng: Acinetobacter baumannii,
Pseudomonas aeruginosa, Klebsiella pneumoniae ESBL (+), Escherichia coli ESBL
(+), Staphyloccocus aureus kháng Methicillin (MRSA)
– Kháng sinh ban đầu:
+ Sử dụng 1 loại kháng sinh kháng Pseudomonas: Ceftazidim hoặc Cefepim hoặc
Levofloxacin phối hợp Amikacin hoặc Tobramycin hoặc kháng sinh còn nhạy cảm
với chủng Pseudomonas đang lưu hành tại bệnh viện.
+ Phối hợp kháng sinh kháng MRSA: Vancomycin
– Chọn lựa kháng sinh tiếp theo sau 48 giờ
+ Lâm sàng cải thiện → tiếp tục kháng sinh.

+ Lâm sàng xấu hơn và kết quả vi khuẩn (-) hoặc (+) nhưng kháng kháng sinh đang sử
dụng → Phối hợp thêm Colistin trong trường hợp nghi vi khuẩn Acinetobacter hoặc
đổi kháng sinh (Linezolid nếu đã điều trị Vancomycin) và kèm xét nghiệm lại vi sinh
§ Truyền IVIG (Xem thêm phần 3.2.2.9): Viêm phổi nặng có biến chứng suy hô hấp
tiến triển nhanh ARDS (PaO2/FiO2 <300)
§ Chỉ định màng trao đổi oxy ngoài cơ thể (ECMO) khi các giải pháp hồi sức thông
lệ không hiệu quả kèm suy tuần hoàn, suy đa tạng khác. Cần thực hiện tại các đơn vị
hồi sức nhi khoa có đủ thiết bị, nhân lực, quy trình kỹ thuật ECMO.
3.2.2.8. Viêm não cấp tính
§ Chống co giật: Diazepam, tiêm TM chậm liều: 0,25 mg/kg
§ Chống phù não nếu có:
– Nằm đầu cao 30o, cổ thẳng (nếu không có tụt huyết áp)
– Thở oxy cannula 2-6 lít/phút
– Đặt nội khí quản sớm để thở máy khi điểm Glasgow < 10 điểm và tăng thông khí giữ
PaO2 từ 80-100 mmHg và PaCO2 từ 35-40 mmHg
– Hạn chế dịch sử dụng 75% nhu cầu cơ bản
– Natriclorua 3% liều 3-5 ml/kg/lần truyền tĩnh mạch trong vòng 30 phút, lặp lại mỗi
6-8 giờ hoặc truyền liên tục nếu cần với tốc độ 0,5-1,5 ml/kg/giờ và giữ Na máu: 145
– 150 mmol/L (không quá 160 mmHg). Cần lưu ý đảm bảo tốc độ tăng Na máu
không quá 0,5 mEq/l/giờ. Hoặc sử dụng Mannitol 20% liều 0,5-1 g/kg, truyền tĩnh
mạch trong 15 – 30 phút.
§ Truyền tĩnh mạch Immunoglobulin (xem thêm phần 3.2.2.9).
§ Cân nhắc chỉ định corticoid đường toàn thân
3.2.2.9. Chỉ định globuline miễn dịch đường tĩnh mạch (IVIG)
§ Chỉ định:
– Tình trạng nhiễm trùng nặng kèm theo bằng chứng tăng đáp ứng viêm
– Suy hô hấp tiến triển nhanh
– Viêm não
§ Liều dùng: IVIG tĩnh mạch 0,25 g/kg/ngày x 3 ngày liên tiếp (tổng liều có thể 1g/kg,
dùng từ 2-4 ngày). Truyền tĩnh mạch chậm trong 8-10 giờ.
3.3. Phân cấp điều trị
Bệnh Sởi khả năng lây nhiễm cao nên hạn chế chuyển cấp điều trị
Phân cấp điều trị như sau:
§ Trạm y tế xã và phòng khám tư nhân

– Khám và điều trị ngoại trú người bệnh Sởi không biến chứng.
– Chuyển tuyến đối với bệnh Sởi có biến chứng hoặc có suy giảm miễn dịch hoặc có
bệnh nền nặng.
§ Bệnh viện huyện, bệnh viện tư nhân
– Khám và điều trị người bệnh Sởi không có biến chứng và bệnh Sởi có biến chứng.
– Chuyển cấp điều trị đối với người bệnh Sởi có biến chứng viêm phổi cần thở oxy,
viêm não, nhiễm khuẩn huyết hoặc có suy giảm miễn dịch hoặc có bệnh nền nặng.
§ Bệnh viện đa khoa tỉnh, đa khoa khu vực, bệnh viện chuyên khoa Nhiễm hoặc Nhi
– Khám và điều trị người bệnh Sởi không có biến chứng và bệnh Sởi có biến chứng.
– Hội chẩn, hướng dẫn tuyến trước điều trị các trường hợp nặng hoặc khó điều trị.
4. CHĂM SÓC ĐIỀU DƯỠNG
(Lưu đồ 3: Chăm sóc điều dưỡng người bệnh Sởi)
5. DỰ PHÒNG VÀ KIỂM SOÁT LÂY NHIỄM
5.1. Quản lý người bệnh và dự phòng lây truyền
5.1.1. Quản lý người bệnh
– Người bệnh Sởi phải được hạn chế tiếp xúc tại nhà hoặc tại cơ sở điều trị theo nguyên
tắc cách ly đối với bệnh lây truyền qua không khí, giọt bắn hoặc tiếp xúc trực tiếp
với dịch tiết đường hô hấp.
– Thời gian hạn chế tiếp xúc từ lúc nghi mắc Sởi cho đến ít nhất 4 ngày sau khi bắt đầu
phát ban. Đối với người suy giảm miễn dịch, cân nhắc thời gian cách ly dài hơn.
– Người bệnh nằm phòng thoáng, thông khí tốt.
– Không để người bệnh Sởi trong thời gian hạn chế tiếp xúc tham gia các sinh hoạt tập
thể.
– Đảm bảo dinh dưỡng, nâng cao thể trạng để tăng sức đề kháng giảm bớt nguy cơ
biến chứng.
5.1.2. Dự phòng lây nhiễm
– Người chưa có tiêm phòng Sởi, người không mắc bệnh thì không nên tiếp xúc với
người bệnh Sởi. Nếu bắt buộc phải tiếp xúc: mang khẩu trang và vệ sinh tay sau khi
tiếp xúc với người bệnh.
– Nhân viên y tế: cần được tiêm phòng Sởi đầy đủ nếu không có chống chỉ định. Hạn
chế việc tiếp xúc gần khi không cần thiết. Khi cần tiếp xúc thì mang khẩu trang có
độ lọc cao và vệ sinh tay sau khi tiếp xúc với người bệnh.
– Vệ sinh môi trường: Giữ thông thoáng môi trường nơi làm việc, học tập, sinh hoạt;
Vệ sinh thường xuyên các bề mặt nơi ở, sinh hoạt, làm việc, học tập. Khi có người
duclh.vpb5_Le Hong Duc_26/03/2025 17:25:55
16
bệnh Sởi xuất hiện, sử dụng hoá chất khử khuẩn có nồng độ clo hoạt tính 0,05% để
vệ sinh các bề mặt.
– Tuyên truyền tăng cường vệ sinh thân thể, mũi họng, giữ ấm, nâng cao thể trạng để
tăng cường sức đề kháng, đặc biệt trong mùa dịch Sởi.
5.1.3. Dự phòng sau phơi nhiễm
Định nghĩa phơi nhiễm: Khi tiếp xúc người bệnh đã chẩn đoán Sởi trong vòng 4
ngày trước hoặc sau phát ban, một trong các tình huống sau:
– Tiếp xúc trực tiếp (mặt đối mặt) bất kể thời gian tiếp xúc
– Ở chung phòng với người bệnh ít nhất 15 phút. Đối với người có suy giảm miễn dịch
thì không có tiêu chuẩn thời gian tiếp xúc hoặc vào phòng của người bệnh mới rời
khỏi phòng trong vòng 2 giờ.
Nhóm phơi nhiễm cần được lưu ý, đặc biệt trong cơ sở y tế, cần được truy vết và
giám sát cẩn thận, hỏi kỹ các yếu tố nguy cơ, tiền sử tiêm phòng Sởi.
Chú ý một số biện pháp dự phòng sau phơi nhiễm sau:
– Tiêm vắc xin Sởi (vắc xin Sởi đơn, hoặc vắc xin có chứa thành phần Sởi) trong vòng
72 giờ cho bệnh nhân > 9 tháng tuổi, có tiền sử khỏe mạnh chưa tiêm vắc xin Sởi
hoặc đã tiêm được 1 mũi trên 28 ngày.
– Sử dụng Immune Globulin (IG) đường truyền tĩnh mạch, hoặc tiêm bắp hoặc tiêm
dưới da:
+ Chỉ định Immune Globulin dự phòng sau phơi nhiễm:
o Người suy giảm miễn dịch nặng (Mới ghép tế bào gốc trong vòng 12 tháng hoặc
suy giảm miễn dịch nguyên phát nặng hoặc tình trạng không gammaglobulin
nặng kéo dài IgG < 3g/L)
o Trẻ em dưới 9 tháng có bệnh lý nền nặng đang tiến triển
o Xem xét chỉ định đối với phụ nữ mang thai
+ Thời gian: trong vòng 3-6 ngày đầu phơi nhiễm.
+ Không dùng Immune Globulin khi trẻ đã được điều trị IVIG trong vòng 1 tháng hoặc
đã tiêm phòng đủ 2 mũi vắc xin Sởi.
+ Liều lượng: Theo thông tin hướng dẫn chỉ định của thuốc
+ Với trẻ suy giảm miễn dịch có thể tăng liều gấp đôi.
5.2. Phòng bệnh chủ động bằng vắc xin
Sử dụng vắc xin Sởi đơn hoặc vắc xin có thành phần Sởi kết hợp rubella hoặc kết
hợp với quai bị và rubella. Lịch tiêm theo chương trình Tiêm chủng mở rộng.
Tiêm vắc xin phòng Sởi cho các đối tượng khác hoặc khi có đợt bùng phát dịch Sởi
theo khuyến cáo và hướng dẫn của từng địa phương.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Hm88 Chính Thức Đăng ký, Tải App tặng 88k. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh Sởi (Ban hành kèm theo Hm88 link đăng nhập
    số: 1327/QĐ-BYT ngày 18 tháng 04 năm 2014 của Bộ trưởng Hm88 Chính Thức Đăng ký, Tải App tặng 88k). Hà Nội: Bộ
    Y tế; 2014.
    2. World Health Organization (WHO). Manual for the laboratory diagnosis of measles
    and rubella virus infection [Internet]. 2nd ed. Geneva: WHO; [cited 2024 Feb 4].
    Available from:
    https://iris.who.int/bitstream/handle/10665/70211/WHO_IVB_07.01_eng.pdf.
    3. World Health Organization (WHO). Guide for clinical case management and
    infection prevention and control during a measles outbreak. Geneva: WHO; 2020.
    Licence: CC BY-NC-SA 3.0 IGO.
    4. World Health Organization (WHO). Measles Outbreak Guide. Geneva: WHO;
    2022. Licence: CC BY-NC-SA 3.0 IGO. Available from: 25
    July_20h45_21236_Measles outbreak guide 2021.
    5. Centers for Disease Control and Prevention (CDC). Measles: Postexposure
    Prophylaxis. In: Atkinson W, Hamborsky J, Wolfe S, editors. Epidemiology and
    Prevention of Vaccine-Preventable Diseases (“Pink Book”). 12th ed. 2nd printing.
    Washington, DC: Public Health Foundation; 2012. p. 186. Available from:
    https://www.cdc.gov/vaccines/pubs/pinkbook/meas.html.
    6. California Department of Public Health (CDPH). Immune Globulin for Measles
    Postexposure Prophylaxis [Internet]. [cited 2024 Feb 4]. Available from:
    https://www.cdph.ca.gov/Programs/CID/DCDC/CDPH%20Document%20Library
    /Immunization/Measles-IGPEPQuicksheet.pdf.
    7. Kliegman RM, Weiss SL, Tissières P, et al. Measles. In: Kliegman RM, editor.
    Nelson Textbook of Pediatrics. 22nd ed. Philadelphia: Elsevier; 2024. Volume 1.
    Part VII, Chapter 293. p. 1958-1963.
    8. Carroll CL, Napolitano NR, Pons-Òdena M, et al. Noninvasive respiratory support
    for pediatric acute respiratory distress syndrome: From the Second Pediatric Acute
    Lung Injury Consensus Conference. Pediatr Crit Care Med. 2023 Feb;24(Suppl 1
    2S):S135–S147.
    9. Executive Summary of the Second International Guidelines for the Diagnosis and
    Management of Pediatric Acute Respiratory Distress Syndrome (PALICC-2):
    Erratum. Pediatr Crit Care Med. 2024 Mar 1;25(3):e175.
    10. Bhalla A, Baudin F, Takeuchi M, et al. Monitoring in pediatric acute respiratory
    distress syndrome: From the Second Pediatric Acute Lung Injury Consensus
    Conference. Pediatr Crit Care Med. 2023 Feb;24(Suppl 1 2S):S112–S123.
    11. Singer M, Deutschman CS, Seymour CW, et al. The third international consensus
    definitions for sepsis and septic shock (Sepsis-3). JAMA. 2016;315(8):801–810.
    12. The UK Health Security Agency. National measles guidelines July 2024.
    https://assets.publishing.service.gov.uk/media/66a0ce1449b9c0597fdb03a6/20240
    704_national-measles-guidelines-July-2024.pdf
Phụ lục 1. Lưu đồ phân loại và sàng lọc người bệnh sởi, nghi ngờ sởi tại cơ sở y tế
Phụ lục 1. Lưu đồ phân loại và sàng lọc người bệnh sởi, nghi ngờ sởi tại cơ sở y tế
PHỤ LỤC 2. LƯU ĐỒ HỖ TRỢ HÔ HẤP VIÊM PHỔI BỆNH SỞI
PHỤ LỤC 2. LƯU ĐỒ HỖ TRỢ HÔ HẤP VIÊM PHỔI BỆNH SỞI
PHỤ LỤC 3. LƯU ĐỒ CHĂM SÓC Hm88 mẻ phiên bản mới SỞI
PHỤ LỤC 3. LƯU ĐỒ CHĂM SÓC Hm88 mẻ phiên bản mới SỞI

TẢI CÔNG VĂN FILE PDF TẠI ĐÂY

The post Công văn số 1019/QĐ-BYT Về việc ban hành tài liệu chuyên môn Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh Sởi appeared first on Trang Chủ Hm88.com Nhà Cái Uy Tín Tặng +88K.

]]>
https://hmm88i.com/cong-van-so-1019-qd-byt-ve-viec-ban-hanh-tai-lieu-chuyen-mon-huong-dan-chan-doan-va-dieu-tri-benh-soi/feed/ 0
Thông tin về Suxamethonium – thuốc giãn cơ trong gây mê https://hmm88i.com/suxamethonium/ https://hmm88i.com/suxamethonium/#respond Sat, 11 Jan 2025 08:25:42 +0000 https://hmm88i.com/?p=27003 Suxamethonium là một loại thuốc thuộc nhóm thuốc giãn cơ, có tác dụng làm tê liệt tạm thời các cơ vân, giúp cho quá trình phẫu thuật diễn ra dễ dàng hơn

The post Thông tin về Suxamethonium – thuốc giãn cơ trong gây mê appeared first on Trang Chủ Hm88.com Nhà Cái Uy Tín Tặng +88K.

]]>
Dược lý và cơ chế tác dụng của Suxamethonium

Dược lực học

Suxamethonium là một loại thuốc chẹn thần kinh – cơ khử cực được sử dụng để làm giãn cơ trong quá trình gây mê phẫu thuật hoặc đường thở.

Suxamethonium hoạt động bằng cách cạnh tranh với Acetylcholin, một dẫn truyền thần kinh tại bản vận động, để gắn vào thụ thể cholinergic và gây khử cực cơ.

Một đặc điểm đáng lưu ý của Suxamethonium là nó có ái lực cao với thụ thể Cholinergic và kháng lại hoạt động của Enzyme Acetylcholinesterase, enzyme có chức năng phá vỡ acetylcholin, từ đó kéo dài thời gian tác dụng của thuốc. Điều này giúp Suxamethonium có thời gian khử cực cơ kéo dài hơn acetylcholin, dẫn đến giãn cơ trong một khoảng thời gian nhất định và đồng thời cho phép hoạt động của thuốc được kiểm soát trong quá trình gây mê phẫu thuật.

Tuy nhiên, do tính chất kéo dài của Suxamethonium, nó cũng có thể có nhược điểm là dễ gây các tác dụng phụ như phản ứng dị ứng, tăng cường tiết mủ, hoặc tăng đột ngột Kali máu, do đó cần được sử dụng cẩn thận và theo sự giám sát của các chuyên gia y tế.

Ban đầu, tác dụng của thuốc này thường gây ra co cơ thoáng qua, giống như giật bó cơ. Sau đó, nó ngăn chặn truyền tín hiệu giữa thần kinh và cơ bằng cách chẹn thần kinh – cơ. Loại chẹn thần kinh – cơ này không bị đối kháng, thậm chí có thể được tăng cường bởi các thuốc kháng cholinesterase.

Sử dụng Suxamethonium trong thời gian dài hoặc dùng liên tục các thuốc chẹn thần kinh – cơ khử cực có thể gây ra chẹn thần kinh – cơ tương tự như chẹn thần kinh – cơ không khử cực, dẫn đến suy hô hấp kéo dài hoặc ngừng thở.

Suxamethonium thường được sử dụng để giãn cơ trong các thủ thuật ngắn như đặt nội khí quản, nội soi, tiểu phẫu, liệu pháp gây sốc điện hoặc sau khi đã gây mê toàn thân.

Đặc biệt, Suxamethonium là lựa chọn để giãn cơ xương trong thủ thuật chỉnh hình vì tác dụng ngắn ngủi của nó. Do thời gian tác dụng ngắn, Suxamethonium thường được chọn là thuốc chẹn thần kinh – cơ khử cực trong các thủ thuật kéo dài dưới 3 phút.

Ngoài ra, do tác dụng nhanh bắt đầu, Suxamethonium còn được sử dụng trong tình trạng cấp cứu khi cần đặt nội khí quản nhanh.

Thời gian tác dụng của Suxamethonium có thể được kéo dài bằng cách truyền tĩnh mạch liên tục hoặc chia thành liều nhỏ để tiêm.

Suxamethonium
Công thức cấu tạo của Suxamethonium

Dược động học

Suxamethonium có thời gian khởi đầu tác dụng nhanh và thời gian tác dụng ngắn, thường xuất hiện trong vòng 0,5 – 1 phút sau khi tiêm tĩnh mạch 10 – 30 mg Suxamethonium clorid ở người lớn khỏe mạnh.

Thời gian tác dụng kéo dài từ 2 – 6 phút và thường mất đi từ từ trong vòng 10 phút. Thời gian tác dụng của Suxamethonium sau khi tiêm một liều đơn được xác định chủ yếu bởi sự khuếch tán thuốc ra khỏi bản vận động hơn là sự đào thải của thuốc do bị enzym thủy phân. Tuy nhiên, nếu tiếp tục truyền tĩnh mạch hoặc tiêm nhiều liều, thời gian tác dụng ngắn của thuốc có thể do bị thủy phân nhanh.

Sau khi tiêm Suxamethonium, thuốc nhanh chóng bị thủy phân bởi cholinesterase trong huyết tương thành Succinylmonocholin. Succinylmonocholin chỉ có hoạt tính bằng 1/20 hoạt tính của Suxamethonium và gây ra chẹn thần kinh – cơ không khử cực hơn là khử cực. Sau đó, Succinylcholin tiếp tục bị thủy phân chậm thành cholin và Acid succinic. Khoảng 10% Suxamethonium được đào thải ở dạng không đổi qua nước tiểu.

Một lượng nhỏ thuốc cũng có thể qua hàng rào nhau thai. Gen quyết định sự biểu hiện của Cholinesterase rất đa dạng và hoạt tính enzym thay đổi giữa các cá thể.

Công dụng và chỉ định của Suxamethonium

Hỗ trợ gây mê toàn thân.

Tạo điều kiện thuận lợi trong đặt nội khí quản, giãn cơ trong phẫu thuật hoặc thông khí, thở máy, làm mềm cơ.

Chống chỉ định của Suxamethonium

Chống chỉ định pha dung thuốc với dung dịch có tính kiềm.

Có mẫn cảm với Suxamethonium.

Có tiền sử sốt cao ác tính, bệnh cơ kèm theo tăng nồng độ Creatinkinase huyết thanh.

Glaucom góc hẹp.

Chấn thương xuyên thấu mắt.

Người có rối loạn di truyền Cholinesterase huyết tương.

Bệnh nhân đa chấn thương, cắt nhiều dây thần kinh cơ hoặc chấn thương não.

Bệnh nhân tăng Kali huyết.

Suy gan.

Bệnh nhân có bỏng nặng.

Phụ nữ mang thai và phụ nữ cho con bú.

Liều dùng và cách dùng của

Liều dùng

Suxamethonium là thuốc được tiêm tĩnh mạch, thường được sử dụng trong phẫu thuật. Dưới đây là hướng dẫn liều lượng và cách dùng Suxamethonium cho người lớn và trẻ em:

Người lớn

  • Phẫu thuật ngắn
  • Liều tiêm tĩnh mạch là 0,6 mg (khoảng 0,3 – 1,1 mg) cho mỗi kilogram cân nặng, tiêm trong vòng 10 – 30 giây. Liều có thể được nhắc lại, tuỳ thuộc vào đáp ứng của người bệnh với liều đầu tiên.

Hoặc có thể tiêm bắp với liều là 3 – 4 mg/kg, không quá tổng liều 150 mg.

Phẫu thuật kéo dài:

  • Liều tiêm tĩnh mạch là 0,6 – 1,1 mg/kg. Liều tiếp theo sẽ tuỳ thuộc vào nhu cầu duy trì mức độ giãn cơ cần thiết của người bệnh. Không nên chia nhỏ liều và tiêm nhiều lần, vì có thể gây giảm tác dụng của thuốc và ngừng thở kéo dài.
  • Truyền tĩnh mạch liên tục là lựa chọn phổ biến trong phẫu thuật kéo dài, với liều dung dịch 0,1 – 0,2% trong dung dịch glucose 5% hoặc natri clorid 0,9% hoặc các dung dịch tiêm truyền thích hợp khác, với tốc độ truyền từ 500 microgam (0,5 mg) – 10 mg/phút; tùy thuộc vào đáp ứng của người bệnh và mức độ giãn cơ cần thiết, thời gian truyền có thể lên tới 1 giờ. Khi truyền tĩnh mạch, cần theo dõi mức giãn cơ bằng máy kích thích thần kinh ngoại vi để tránh quá liều và phát hiện tác dụng chẹn thần kinh – cơ không khử cực.

Trẻ em

Để đặt nội khí quản: Liều tiêm bắp lên đến 2,5 mg/kg, nhưng không vượt quá tổng liều 150 mg. Liều tiêm tĩnh mạch là 1 – 2 mg/kg.

Có thể tiêm lại nếu cần thiết, liều tiêm lại dựa trên đáp ứng của người bệnh với liều tiêm đầu tiên.

Cách dùng

Để đánh giá khả năng chuyển hóa Suxamethonium của người bệnh, có thể sử dụng liều thử là 0,1 mg/kg. Người bệnh sẽ được đưa vào trạng thái khởi mê tự nhiên sau đó theo dõi khả năng chuyển hóa và tác động của thuốc lên hệ thống hô hấp.

Nếu người bệnh có khả năng chuyển hóa Suxamethonium bình thường, thì ít khi xảy ra ức chế hô hấp, và nếu có thì thường chỉ kéo dài trong ít hơn 5 phút.

Nếu người bệnh không có khả năng chuyển hóa thuốc, sẽ xảy ra liệt, đủ để tiến hành đặt nội khí quản và thường hồi phục sau 30 – 60 phút.

Quá trình đánh giá này cần được thực hiện trong môi trường y tế an toàn, dưới sự giám sát của các chuyên gia y tế có kinh nghiệm, và tuân theo các quy trình, quy định và hướng dẫn của cơ sở y tế địa phương. Nên luôn liên hệ với bác sĩ hoặc nhân viên y tế chuyên môn để được tư vấn và hỗ trợ cụ thể trong quá trình đánh giá khả năng chuyển hóa Suxamethonium của người bệnh.

Tác dụng không mong muốn của Suxamethonium

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Cơ xương: Đau và cứng cơ hậu phẫu, có thể do giật bó cơ xảy ra ngay lập tức sau khi tiêm.
  • Mắt: Tăng nhãn áp.

Ít gặp, 1/1 000 < ADR < 1/100

  • Tuần hoàn: Loạn nhịp tim, nhịp chậm, nhịp nhanh.
  • Tiêu hóa: Phì đại tuyến nước bọt, tăng tiết nước bọt, tăng áp lực dạ dày.

Hiếm gặp, ADR<1/1 000

  • Toàn thân: Phản ứng phản vệ, giống phản vệ, quá mẫn, phù, ban đỏ, cơn sốt cao ác tính.
  • Hô hấp: Co thắt phế quản.
  • Da: Ban đỏ, ngứa, phát ban.
  • Tuần hoàn: Suy tuần hoàn, tăng hoặc giảm huyết áp, myoglobin huyết.
  • Sinh dục – tiết niệu: Myoglobin niệu
  • Chuyển hóa: Tăng kali huyết.
  • Thần kinh: Tăng áp lực nội sọ.

Xử lý ADR:

  • Nếu người lớn bị ngừng thở sau tiêm Suxamethonium với liều ≤ 30 mg hoặc truyền tĩnh mạch với liều 2,5 mg/phút, hô hấp thường tự hồi phục sau vài giây hoặc tối đa sau 4 phút.
  • Tuy nhiên, nếu hô hấp không tự hồi phục nhanh chóng, cần hô hấp hỗ trợ có kiểm soát bằng oxygen.
  • Truyền máu tươi toàn phần, huyết tương đông lạnh hoặc các nguồn cholinesterase khác có thể giúp phân hủy Suxamethonium.
  • Cần tránh tăng thông khí phổi, vì điều này có thể làm tăng thời gian ngừng thở.
  • Tác dụng kiểu muscarin của Suxamethonium như làm chậm nhịp tim và tăng tiết nước bọt có thể bị ngăn chặn bằng cách sử dụng chất đối kháng muscarin như atropin trước khi sử dụng Suxamethonium.
  • Một liều nhỏ của một chất giãn cơ có cạnh tranh (với acetylcholin) có thể được sử dụng trước khi tiêm Suxamethonium để giảm bớt tác dụng phụ của Suxamethonium, tuy nhiên kết quả có thể hạn chế.
  • Nếu phát hiện phản ứng dị ứng nặng, cần điều trị nhanh chóng bằng các biện pháp hỗ trợ và điều trị triệu chứng.
  • Nếu có sốt cao ác tính, cần ngừng sử dụng tất cả các thuốc gây mê và tiến hành hạ nhiệt nhanh chóng. Hô hấp bằng máy và các biện pháp hỗ trợ khác là cần thiết. Toan chuyển hóa cần phải được điều trị bằng cách tiêm tĩnh mạch nhanh dantrolen natri.

Lưu ý: Việc xử trí tác dụng phụ của Suxamethonium cần phải được thực hiện bởi các chuyên gia y tế có kinh nghiệm và tuân thủ đúng quy trình và liều lượng được quy định. Luôn tìm kiếm sự hỗ trợ từ các chuyên gia y tế khi cần thiết.

Tương tác thuốc của Suxamethonium

Chất ức chế Cholinesterase, đặc biệt loại ức chế không hồi phục (như Echothiophate Iodide): Có thể làm giảm mạnh hoạt tính Cholinesterase huyết tương, gây ngừng thở kéo dài và tử vong.

Phospho hữu cơ (như Procain): Khi có nồng độ cao trong máu, Procain sẽ cạnh tranh với Suxamethonium trong quá trình thủy phân bởi Cholinesterase, gây ngừng thở kéo dài. Không nên dùng Procain đồng thời với Suxamethonium.

Promazin, Oxytocin, Aprotinin, một số thuốc kháng khuẩn (loại trừ Penicilin), Cloroquin, Quinin, Terbutalin, thuốc chẹn Beta, Lidocain, Procainamid, Quinidin, Trimethaphan, Lithi carbonat, muối Magnesi, Metoclopramid và các thuốc gây mê đường hô hấp (như Desfluran, Ether, Isofluran): Các thuốc này làm tăng tác dụng chẹn thần kinh – cơ của Suxamethonium.

Cyclophosphamid, thuốc tránh thai uống, Corticosteroid, một số chất ức chế Monoaminoxidase (như Phenelzin), Pancuronium, Neostigmin, các Phenothiazin: Các thuốc này làm giảm nồng độ Cholinesterase và có thể tăng cường tác dụng của Suxamethonium.

Cần thận trọng khi dùng đồng thời với Suxamethonium.

Thuốc giảm đau gây nghiện: Sử dụng đồng thời các thuốc giảm đau gây nghiện với Suxamethonium có thể làm tăng tác dụng ức chế trung tâm hô hấp.

Glycosid tim (như Digoxin): Suxamethonium làm tăng chứng loạn nhịp tim khi dùng cùng với Glycosid tim, làm tăng độc tính của thuốc gây mê, gây tê của Halothan.

Lưu ý: Để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong việc sử dụng Suxamethonium, cần tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc nhà điều dưỡng trước khi dùng đồng thời với bất kỳ loại thuốc nào khác.

Thận trọng khi sử dụng Suxamethonium

Suxamethonium cần được sử dụng rất thận trọng hoặc không dùng nếu người bệnh có nồng độ cholinesterase thấp bất thường, bao gồm cả những người bệnh di truyền đồng hợp tử sản sinh cholinesterase không điển hình.

Nếu nghi ngờ hoạt tính cholinesterase thấp, có thể thử sử dụng một liều nhỏ (5-10 mg) hoặc truyền tĩnh mạch dung dịch 0,1% Suxamethonium để gây giãn cơ một cách thận trọng.

Nếu xảy ra ngừng thở hoặc liệt cơ kéo dài, điều trị bằng hô hấp chỉ huy là cần thiết.

Có thể sử dụng máu tươi toàn phần hoặc huyết tương để phục hồi nồng độ cholinesterase trong trường hợp cần thiết.

Tuy nhiên, việc sử dụng Suxamethonium cần được thực hiện dưới sự giám sát của bác sĩ có chuyên môn và theo chỉ định cụ thể của người điều trị.

Nên cẩn trọng hoặc không sử dụng Suxamethonium đối với những người bệnh có mất cân bằng điện giải, đang sử dụng quinidin hoặc glycosid tim, hoặc có nghi ngờ bị ngộ độc glycosid tim, vì Suxamethonium có thể gây ra loạn nhịp tim nặng hoặc ngừng tim ở những người này.

Cần cực kỳ thận trọng hoặc không sử dụng Suxamethonium đối với những người bệnh đang phẫu thuật mắt hoặc bị glôcôm.

Cần cẩn trọng đối với những người bệnh có tiền sử tăng kali huyết hoặc liệt 2 chi dưới, nhiễm khuẩn vùng bụng mạn tính, xuất huyết dưới màng nhện, thoái hóa hoặc loạn dưỡng thần kinh – cơ hoặc tình trạng gây ra thoái hóa hệ thống thần kinh trung ương và ngoại vi, vì Suxamethonium có thể gây ra tăng kali huyết nặng.

Cần cẩn trọng đối với những người bệnh gãy xương hoặc co cơ, vì giật bó cơ ban đầu có thể gây chấn thương nặng thêm.

Suxamethonium chỉ nên được sử dụng bởi những người có kinh nghiệm trong xử trí hô hấp nhân tạo và khi có đầy đủ phương tiện hồi sức ngừng thở.

Cách bảo quản

Suxamethonium bị phân hủy ở dung dịch có pH > 4,5.Bảo quản thuốc ở nhiệt độ 2-8 độ C.

Sau khi hòa tan bột tiêm và pha loãng với dung dịch natri clorid 0,9% hoặc glucose 5%, Dung dịch thuốc ổn định trong vòng 4 tuần ở nhiệt độ 5 độ C và 1 tuần ở 25 độ C. Tuy nhiên nhà Hm88i.com Sòng bài trực tuyến khuyến cáo chỉ nên dùng trong vòng 24 giờ sau khi tiêm.

Các dạng bào chế phổ biến của Suxamethonium

Suxamethonium được bào chế dạng:

  • Thuốc tiêm 20 mg; 50 mg; 100 mg/ml.
  • Lọ thuốc bột pha tiêm: 50 mg; 100 mg.

Thuốc có tên thương mại là Succalox. Ngoài ra, còn một số sản phẩm chứa Suxamethonium có mặt trên thị trường như:

Suxamethonium
Các biệt dược chứa Suxamethonium

Tài liệu tham khảo

  1. Dược Thư Quốc Gia 2( cập nhật năm 2018), Suxamethonium Chlorid, Trang 1319-1321.. Dược Thư Quốc Gia Việt Nam. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2023.
  2. A Feingold, J L Velazquez( cập nhật tháng 5 năm 1979), , PubMed. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2023.

 

The post Thông tin về Suxamethonium – thuốc giãn cơ trong gây mê appeared first on Trang Chủ Hm88.com Nhà Cái Uy Tín Tặng +88K.

]]>
https://hmm88i.com/suxamethonium/feed/ 0
Thông tin thuốc Lidocaine – thuốc gây tê cục bộ https://hmm88i.com/lidocaine/ https://hmm88i.com/lidocaine/#respond Sat, 11 Jan 2025 08:23:00 +0000 https://hmm88i.com/?p=27004 Lidocaine là một loại thuốc hoạt động bằng cách tạm thời chặn các tín hiệu thần kinh, làm tê liệt vùng da hoặc niêm mạc, hoặc làm chậm nhịp tim chỉ định cho gây tê cục bộ, đồng thời cũng được sử dụng để điều trị một số loại rối loạn nhịp tim

The post Thông tin thuốc Lidocaine – thuốc gây tê cục bộ appeared first on Trang Chủ Hm88.com Nhà Cái Uy Tín Tặng +88K.

]]>
Thông tin chung về hoạt chất Lidocaine

Lidocaine là một amino ethylamide tổng hợp có đặc tính gây tê cục bộ và chống loạn nhịp. Lidocain làm ổn định màng tế bào thần kinh bằng cách liên kết và ức chế các kênh natri bị kiểm soát điện thế, do đó ức chế các dòng ion cần thiết cho sự khởi đầu và dẫn truyền xung động và gây tê tại chỗ.

Dược lý và cơ chế tác dụng của Lidocaine

  • Đặc tính dược lực học

Lidocain là thuốc tê tại chỗ, nhóm amid, có thời gian tác dụng trung bình. Cơ chế tác dụng do phong bế cả sự phát sinh và dẫn truyền xung động thần kinh bằng cách giảm tính thấm của màng tế bào thần kinh với ion natri, do đó ổn định màng và ức chế sự khử cực, dẫn đến làm giảm lan truyền hiệu điện thế hoạt động và tiếp đó là blốc dẫn truyền xung động thần kinh. Lidocain hiện được dùng rộng rãi do tác dụng gây tê nhanh hơn, mạnh hơn, và thời gian tác dụng dài hơn so với procain cùng nồng độ. Lidocain được chọn dùng cho người mẫn cảm với thuốc tê loại este. Lidocain có hiệu lực trong mọi trường hợp cần một thuốc gây tê có thời gian tác dụng trung bình.

Lidocaine
Công thức cấu tạo của Lidocaine

Lidocain còn là thuốc chống loạn nhịp nhờ tác dụng chẹn kênh Natri, được xếp nhóm 1B, được dùng tiêm tĩnh mạch để điều trị loạn nhịp tâm thất. Lidocain làm giảm nguy cơ rung tâm thất ở người nghi có nhồi máu cơ tim. Tuy vậy, tỷ lệ sống sót không tăng lên mà còn có thể bị giảm. Khi sử dụng lidocain mà không có những phương thức chẩn đoán cẩn thận có thể làm tăng nguy cơ blốc tim, hoặc suy tim sung huyết. Do đó không được dùng lidocain để điều trị một cách rộng rãi cho mọi người bệnh, trừ khi có chẩn đoán đầy đủ.

Lidocain chẹn cả những kênh Natri mở và kênh Natri không hoạt hóa của tim. Sự phục hồi sau đó nhanh, nên lidocain có tác dụng trên mô tim khử cực (thiếu máu cục bộ) mạnh hơn là trên tim không thiếu máu cục bộ.

  • Cơ chế tác dụng

Lidocaine là thuốc gây tê cục bộ thuộc loại amide. Nó được sử dụng để gây tê cục bộ bằng cách phong tỏa dây thần kinh tại các vị trí khác nhau trong cơ thể. Nó làm như vậy bằng cách ổn định màng tế bào thần kinh bằng cách ức chế dòng ion cần thiết cho sự bắt đầu và dẫn truyền xung động, do đó có tác dụng gây tê cục bộ. Đặc biệt, chất lidocaine tác động lên các kênh ion natri nằm trên bề mặt bên trong của màng tế bào thần kinh. Tại các kênh này, các phân tử lidocaine trung tính không tích điện khuếch tán qua vỏ thần kinh vào sợi trục nơi chúng sau đó bị ion hóa bằng cách kết hợp với các ion hydro. Kết quả là các cation lidocain có khả năng liên kết thuận nghịch với các kênh natri từ bên trong, giữ chúng ở trạng thái mở để ngăn chặn sự khử cực của dây thần kinh. Kết quả là, với đủ sự tắc nghẽn, màng tế bào thần kinh sau khớp thần kinh cuối cùng sẽ không khử cực và do đó sẽ không truyền được điện thế hoạt động. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho tác dụng gây mê bằng cách không chỉ ngăn chặn các tín hiệu đau truyền đến não mà còn bằng cách hủy bỏ quá trình tạo ra chúng ngay từ đầu.

Ngoài tác dụng ức chế dẫn truyền trong sợi trục thần kinh ở hệ thần kinh ngoại vi, lidocain còn có tác dụng quan trọng đối với hệ thần kinh trung ương và hệ tim mạch. Sau khi hấp thụ, lidocain có thể gây kích thích hệ thần kinh trung ương, sau đó là trầm cảm và trong hệ thống tim mạch, nó tác động chủ yếu lên cơ tim, nơi nó có thể làm giảm tính dễ bị kích thích điện, tốc độ dẫn truyền và lực co bóp.

  • Đặc tính dược động học

Lidocain hấp thu tốt khi uống (35 ± 11%), nhưng bị chuyển hóa bước đầu ở gan nhiều, do đó lidocain kém hiệu quả khi uống để điều trị loạn nhịp tim. Có thể duy trì nồng độ điều trị của lidocain trong huyết tương bằng tiêm bắp cách quãng, nhưng đường tiêm tĩnh mạch được ưa dùng hơn. Các chất chuyển hóa glyxin xylidide (GX) và mono-ethyl GX có tác dụng chẹn kênh Na+ yếu hơn lidocain, có thể tích tụ lại gây độc cho hệ TKTW. Nồng độ lidocain trong huyết tương giảm theo hàm mũ 2 sau một liều tiêm tĩnh mạch. Sau khi tiêm tĩnh mạch, nửa đời ban đầu (7 – 30 phút) biểu thị sự phân bố từ ngăn trung tâm sang các mô ngoại biên; nửa đời thải trừ cuối (ở trẻ em trung bình là 3,2 giờ; người lớn từ 1,5 – 2 giờ) biểu thị sự chuyển hóa thuốc ở gan. Hiệu lực của lidocain phụ thuộc vào sự duy trì nồng độ điều trị trong huyết tương ở ngăn trung tâm.

Thải trừ: Lidocain thải trừ qua nước tiểu: 2 ± 1%. Gắn với protein huyết tương: 60 – 80 %. Độ thanh thải: 9,2 ± 2,4 ml/phút/kg. Thể tích phân bố: 1,1 ± 0,4 lít/kg. Nồng độ có tác dụng: 1,5 – 6 microgam/ml. Nồng độ độc, đôi khi: 6 – 10 microgam/ml, thường gặp > 10 microgam/ ml. Ở người suy tim, thể tích phân bố trung tâm và độ thanh thải giảm. Độ thanh thải cũng giảm trong bệnh gan. Bệnh nhồi máu cơ tim cấp tính làm tăng gắn lidocain với protein, và làm giảm tỷ lệ thuốc tự do.

Chỉ định của Lidocaine

Gây tê tại chỗ niêm mạc trước khi thăm khám, nội soi, đặt thiết bị kỹ thuật, hoặc tiến hành các thủ thuật khác và để làm giảm triệu chứng đau trong nhiều bệnh. Gây tê từng lớp và các kỹ thuật gây tê phong bế thần kinh bao gồm gây tê thần kinh ngoại vi, gây tê hạch giao cảm, gây tê ngoài màng cứng, gây tê khoang cùng và gây tê tủy sống.

Tiêm để điều trị cấp tính các loạn nhịp thất sau nhồi máu cơ tim hoặc trong khi tiến hành các thao tác kỹ thuật về tim như phẫu thuật tim hoặc thông tim. Lidocain là thuốc chọn lọc để điều trị ngoại tâm thu thất trong nhồi máu cơ tim, điều trị nhịp nhanh thất và rung tâm thất.

Chống chỉ định của Lidocaine

Quá mẫn với thuốc tê nhóm amid.

Người bệnh có hội chứng Adams-Stokes, hội chứng Wolff – Parkinson – White, hoặc có rối loạn xoang – nhĩ nặng, blốc nhĩ – thất ở tất cả các mức độ, suy cơ tim nặng, hoặc block trong thất (khi không có thiết bị tạo nhịp).

Bệnh nhân bị rối loạn chuyển hóa porphyrin.

Liều dùng và cách dùng Lidocaine

Thiết bị hồi sức, oxy và những thuốc để cấp cứu phải sẵn sàng để có ngay, nếu cần. Khi dùng thuốc tê để khám nghiệm hoặc thực hiện kỹ thuật với dụng cụ, liều khuyến cáo là để dùng cho một người trung bình; cần hiệu chỉnh liều theo từng cá nhân, dựa trên tuổi, thể trạng và tình trạng cơ thể, và dự đoán tốc độ hấp thu toàn thân từ chỗ tiêm.

Gây tê tại chỗ niêm mạc mũi, miệng, họng, khí phế quản, thực quản và đường niệu – sinh dục: Bôi trực tiếp dung dịch lidocain hydroclorid (2 – 10%). Liều tối đa an toàn để gây tê tại chỗ cho người lớn cân nặng 70 kg là 500 mg lidocain, không nhắc lại trong vòng 2 giờ.

Gây tê từng lớp: Tiêm trực tiếp vào mô thuốc tiêm lidocain hydroclorid (0,5 – 1%); khi không pha thêm adrenalin: Liều lidocain tới 4,5 mg/kg; khi có pha thêm adrenalin: Có thể tăng liều này thêm một phần ba (7 mg/kg). Gây tê phong bế vùng: Tiêm dưới da dung dịch lidocain hydroclorid với cùng nồng độ và liều lượng như gây tê từng lớp. Gây tê phong bế thần kinh: Tiêm dung dịch lidocain hoặc vào gần dây thần kinh hoặc vào đám rối thần kinh ngoại vi sẽ có tác dụng gây tê rộng hơn so với những kỹ thuật nêu trên. Để phong bế trong 2 – 4 giờ, có thể dùng lidocain (1 – 1,5%) với liều khuyến cáo ở trên (xem “Gây tê từng lớp”).

Điều trị cấp tính loạn nhịp thất: Để tránh sự mất tác dụng có liên quan tới phân bố, dùng chế độ liều nạp 3 – 4 mg/kg trong 20 – 30 phút, ví dụ, dùng liều ban đầu 100 mg, tiếp theo cho liều 50mg, cứ 8 phút một lần cho 3 lần; sau đó, có thể duy trì nồng độ ổn định trong huyết tương bằng tiêm truyền 1 – 4 mg/phút, để thay thế thuốc bị loại trừ do chuyển hóa ở gan. Thời gian đạt nồng độ lidocain ở trạng thái ổn định là 8 – 10 giờ.

Ghi chú: Trong suy tim và bệnh gan, phải giảm tổng liều nạp ban đầu và tốc độ tiêm truyền để duy trì, cũng như khi tiêm truyền kéo dài, liều khởi đầu 0,75 mg/phút hoặc 10 microgam/kg/phút; tối đa 1,5 mg/phút hoặc 20 microgam/kg/phút. Cần thường xuyên đo nồng độ lidocain huyết tương và điều chỉnh liều để bảo đảm nồng độ huyết tương vẫn ở trong phạm vi điều trị (1,5 – 5 microgam/ml) để giảm thiểu độc tính của thuốc. Một số người bệnh có nhồi máu cơ tim cấp có thể cần nồng độ lidocain huyết tương cao hơn bình thường để duy trì hiệu lực chống loạn nhịp.

Tác dụng không mong muốn của Lidocaine

Cùng với tác dụng phong bế dẫn truyền ở sợi trục thần kinh tại hệ thần kinh ngoại vi, thuốc tê ảnh hưởng đến chức năng của tất cả những cơ quan có xung động dẫn truyền tới. Do đó thuốc có tác dụng quan trọng trên hệ TKTW, các hạch tự động, khớp thần kinh – cơ và tất cả các dạng cơ. Mức độ nguy hiểm của ADR tỷ lệ với nồng độ của thuốc tê trong tuần hoàn.

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Tim mạch: Hạ huyết áp.
  • TKTW: Nhức đầu khi thay đổi tư thế.
  • Khác: Rét run.

Ít gặp, 1/1 000 < ADR < 1/100

  • Tim mạch: Blốc tim, loạn nhịp, trụy tim mạch, ngừng tim.
  • Hô hấp: Khó thở, suy giảm hoặc ngừng hô hấp.
  • TKTW: Ngủ lịm, hôn mê, kích động, nói líu nhíu, cơn co giật, lo âu, sảng khoái, ảo giác.
  • Da: Ngứa, ban, phù da, tê quanh môi và đầu lưỡi.
  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.
  • Thần kinh – cơ và xương: Dị cảm.
  • Mắt: Nhìn mờ, song thị.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Đối với phản ứng toàn thân do hấp thụ quá mức: Duy trì thông khí, cho 100% oxygen, và thực hiện hô hấp hỗ trợ hoặc chỉ huy, khi cần.

Ở một số người bệnh, có thể cần phải đặt ống nội khí quản.

Đối với suy tuần hoàn: Dùng một thuốc co mạch và truyền dịch tĩnh mạch.

Đối với chứng methemoglobin huyết: Cho xanh methylen (1 – 2 mg/kg thể trọng tiêm tĩnh mạch).

Đối với co giật: Khi xuất hiện các triệu chứng vật vã, mất tri giác là sắp xuất hiện co giật, cần hỗ trợ hô hấp, cho một thuốc an thần, chống co giật benzodiazepin (cần nhớ là benzodiazepin tiêm tĩnh mạch có thể gây ức chế hô hấp và tuần hoàn, đặc biệt khi tiêm nhanh), đến khi bệnh nhân tỉnh táo hoàn toàn (khoảng 1 giờ).

Tương tác của Lidocaine

Adrenalin phối hợp với lidocain làm giảm tốc độ hấp thu và độc tính, do đó kéo dài thời gian tác dụng của lidocain.

Thuốc tê loại amid (bupivacain, levobupivacain, lidocain, ropivacain) phối hợp cùng với các thuốc chống loạn nhịp làm tăng nguy cơ ức chế cơ tim.

Thuốc chẹn beta: Dùng đồng thời với lidocain có thể làm chậm chuyển hóa lidocain do giảm lưu lượng máu ở gan, dẫn đến tăng nguy cơ ngộ độc lidocain.

Cimetidin có thể ức chế chuyển hóa lidocain ở gan, dẫn đến tăng nguy cơ ngộ độc lidocain.

Succinylcholin: Dùng đồng thời với lidocain có thể làm tăng tác dụng của succinylcholine.

Lidocain làm tăng tác dụng của colchicin, tamoxifen, salmeterol, tolvaptan.

Lidocain được tăng tác dụng bởi các chất amiodarone, thuốc chẹn beta, conivaptan; bị giảm tác dụng bởi các thuốc cyproterone, etravirin, peginterferon alfa-2b, tocilizumab.

Thận trọng khi sử dụng Lidocaine

Không dùng chế phẩm lidocain chứa chất bảo quản để gây tê tủy sống, gây tê ngoài màng cứng, hoặc khoang cùng.

Dùng hết sức thận trọng cho người có bệnh gan, suy tim, thiếu oxygen máu nặng, suy hô hấp nặng, giảm thể tích máu hoặc sốc, blốc tim không hoàn toàn hoặc nhịp tim chậm, loạn nhịp độ I và rung nhĩ.

Dùng thận trọng ở người bệnh nặng hoặc suy nhược, vì dễ bị ngộ độc toàn thân với lidocain.

Không được tiêm thuốc tê vào những mô bị viêm hoặc nhiễm khuẩn và không cho vào niệu đạo bị chấn thương vì trong điều kiện như vậy, thuốc sẽ được hấp thu nhanh và gây phản ứng toàn thân thay vì phản ứng tại chỗ.

Thận trọng ở người bị tổn thương da, bỏng do làm tăng hấp thu lidocain.

Thời kỳ mang thai: Lidocain đã được dùng nhiều trong phẫu thuật cho người mang thai mà không thấy thông báo về những tác dụng có hại đối với người mẹ và thai nhi.

Thời kỳ cho con bú: Lidocain được phân bố trong sữa mẹ với lượng rất nhỏ, nên không có nguy cơ gây tác dụng có hại cho trẻ nhỏ bú mẹ

Cách bảo quản Lidocaine

Bảo quản thuốc tiêm lidocain hydroclorid ở nhiệt độ 15 – 30 độ C, không được để đóng băng. Dung dịch lidocain hydroclorid có sức bền lớn đối với thủy phân acid hoặc kiềm và do đó có thể hấp tiệt khuẩn, tuy vậy, không được hấp những lọ đựng thuốc dùng cho nha khoa có nắp đậy không chịu được nhiệt hấp. Dung dịch chứa adrenalin không ổn định khi hấp. Vì dung dịch lidocain để gây tê tủy sống chứa dextrose, nên có thể chuyển thành đường caramen nếu đun nóng kéo dài, hoặc khi được bảo quản trong thời gian dài.

Không dùng dung dịch bị kết tủa.

Các thuốc dùng ngoài chỉ dùng trong 30 ngày kể từ lúc mở.

Quá liều và xử trí

Lidocain có chỉ số điều trị hẹp, có thể xảy ra ngộ độc nặng với liều hơi cao hơn liều điều trị, đặc biệt khi dùng với những thuốc chống loạn nhịp khác. Những triệu chứng quá liều gồm: an thần, lú lẫn, hôn mê, cơn co giật, ngừng hô hấp và độc hại tim (ngừng xoang, blốc nhĩ – thất, suy tim và giảm huyết áp); các khoảng QRS và QT thường bình thường mặc dù có thể kéo dài khi bị quá liều trầm trọng. Những tác dụng khác gồm chóng mặt, dị cảm, run, mất điều hòa, và rối loạn tiêu hóa.

Điều trị chỉ là hỗ trợ bằng những biện pháp thông thường (truyền dịch, đặt bệnh nhân ở tư thế thích hợp, dùng thuốc tăng huyết áp, thuốc chống loạn nhịp, thuốc chống co giật); natri bicarbonat có thể phục hồi QRS bị kéo dài, loạn nhịp chậm và giảm huyết áp.

Thẩm phân máu làm tăng thải trừ lidocain.

Tránh ăn uống 1 giờ sau khi gây tê vùng miệng vì tình trạng tê cứng ở lưỡi họng có thể xảy ra, uống từng ngụm nhỏ để đảm bảo nuốt bình thường.

Lidocaine có bao nhiêu hàm lượng và dạng bào chế?

Hàm lượng và liều lượng được tính theo lidocain hydroclorid.

Thuốc tiêm: 0,5% (50 ml); 1% (2 ml, 5 ml, 10 ml, 20 ml, 30 ml, 50 ml); 1,5% (20 ml); 2% (2 ml, 5 ml, 10 ml, 20 ml, 30 ml, 50 ml); 4% (5 ml); 10% (3 ml, 5 ml, 10 ml); 20% (10 ml, 20 ml).

Dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch trong glucose 5%: 0,2% (500 ml); 0,4% (250 ml, 500 ml, 1000 ml); 0,8% (250 ml, 500 ml).

Dung dịch 4% (25 ml, 50 ml), dung dịch 5% (20 ml) để pha với dung dịch glucose 5% thành 250, 500, 1000 ml dịch tiêm truyền tĩnh mạch lidocain hydroclorid 0,2%, 0,4%, 0,8%, 1%.

Thuốc dùng ngoài: Gel: 2% (30 ml); 2,5% (15 ml). Thuốc mỡ: 2,5%, 5% (35 g). Dung dịch: 2% (15 ml, 240 ml); 4% (50 ml).

Kem: 2% (56 g), 4% (5 g, 15 g, 30 g).

Thuốc Lidocaine giá bao nhiêu?

Hiện nay, trên thị trường có nhiều dạng bào chế cũng như hàm lượng Lidocaine với giá thành khác nhau, quý bạn đọc có thể tham khảo và tìm mua các sản phẩm phù hợp.

Một số sản phẩm có chứa thành phần Lidocaine

Các sản phẩm trên thị trường hiện nay có chứa thành phần Lidocaine chủ yếu được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm, thuốc bôi ngoài, kem,… bao gồm các hàm lượng khác nhau.

Biệt dược – biệt dược gốc của Lidocaine là Lignocaine.

Lidocaine
Các biệt dược chứa Lidocaine

Tài liệu tham khảo

  1. Dược thư quốc gia năm 2018 ( cập nhật năm 2018), Lidocaine, Trang 903 – 904 Dược Thư Quốc Gia Việt Nam. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2023
  2. Tác giả Marc Beaussier và cộng sự ( Đăng vào tháng 8 năm 2018) . , Pubmed. Truy cập ngày 18 tháng 04 năm 2023.
  3. Chuyên gia Pubchem. , Pubchem. Truy cập ngày 18 tháng 04 năm 2023.

The post Thông tin thuốc Lidocaine – thuốc gây tê cục bộ appeared first on Trang Chủ Hm88.com Nhà Cái Uy Tín Tặng +88K.

]]>
https://hmm88i.com/lidocaine/feed/ 0
Thông tin về Xylometazolin – thuốc gây co mạch, giảm sung huyết https://hmm88i.com/xylometazolin/ https://hmm88i.com/xylometazolin/#respond Fri, 10 Jan 2025 04:47:08 +0000 https://hmm88i.com/?p=26991 Thuốc Xylometazoline có tác dụng co mạch máu tại chỗ, giúp giảm sưng và giảm nghẹt mũi được sử dụng trong các loại thuốc nhỏ mũi hoặc xịt mũi do cảm lạnh, viêm xoang, viêm mũi

The post Thông tin về Xylometazolin – thuốc gây co mạch, giảm sung huyết appeared first on Trang Chủ Hm88.com Nhà Cái Uy Tín Tặng +88K.

]]>
Dược lý và cơ chế tác dụng của Xylometazoline

Xylometazolin có phải thuốc kháng sinh không?

Tương tự như naphazolin, xylometazoline cũng là một chất co mạch có tác dụng tương tự thần kinh giao cảm.

Ngoài tác dụng co mạch tại chỗ, xylometazolin cũng được chứng minh có tác dụng giảm sưng và sung huyết.

Cơ chế tác dụng của thuốc là gây co mạch do tác động trực tiếp lên thụ thể alpha-adrenergic tại niêm mạc mũi từ đó làm giảm lưu lượng máu qua mũi và giảm sung huyết.

Cần lưu ý rằng, tác dụng này chỉ là tạm thời và một số bệnh nhân có thể bị sung huyết trở lại.

Các nghiên cứu cũng cho thấy rằng, việc sử dụng xylometazolin ở mắt cũng có tác dụng làm giảm sung huyết ở kết mạc.

Xylometazolin
Công thức cấu tạo của Xylometazolin

Dược động học

Sau khi nhỏ tại chỗ, xylometazolin có tác dụng sau khoảng 5-10 phút và tác dụng này có thể kéo dài lên đến 10 giờ.

Một số trường hợp thuốc có thể hấp thu và gây tác dụng toàn thân, xảy ra tương tác với các thuốc khác.

Công dụng và chỉ định của xylometazoline

Nhỏ hoặc xịt mũi để làm giảm các triệu chứng của sung huyết mũi, ngạt mũi trong bệnh viêm mũi dị ứng cấp tính hoặc viêm mũi dị ứng mạn tính.

Bệnh nhân bị viêm xoang, cảm ứng.

Bệnh nhân bị cảm lạnh, dị ứng ở đường hô hấp trên.

Bệnh nhân bị viêm tai giữa (trường hợp nặng) có kèm theo sung huyết mũi.

Giảm xung huyết kết mạc mắt.

Trường hợp bệnh nhân viêm tai: xylometazolin có tác dụng làm thông lỗ vòi nhĩ.

Chống chỉ định của xylometazoline

Mẫn cảm với xylometazolin.

Bệnh nhân bị glôcôm góc đóng.

Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với các thuốc adrenergic.

Đối với dạng dung dịch 0,1%: Không sử dụng cho trẻ dưới 12 tuổi.

Bệnh nhân đang điều trị bằng các thuốc chống trầm cảm 3 vòng.

Liều dùng và cách dùng của xylometazoline

Liều dùng xylometazoline

Xung huyết mũi (ngạt mũi)

Người lớn và trẻ em > 12 tuổi: Mỗi lần nhỏ 1-2 giọt dung dịch 0,1% và mỗi bên mũi, ngày nhỏ 2-3 lần, thời gian điều trị không quá 7 ngày.

Trẻ em từ 6-12 tuổi: Mỗi lần nhỏ 1-2 giọt dung dịch 0,05% và mỗi bên mũi, ngày nhỏ 1-2 lần, thời gian điều trị không quá 5 ngày.

Khuyến cáo người bệnh sử dụng dạng thuốc xịt để hạn chế tình trạng nuốt phải thuốc, gây tác dụng toàn thân.

Xung huyết kết mạc mắt

Người lớn và trẻ em > 12 tuổi: Nhỏ 2-3 lần/ngày dung dịch 0,05%, ngày nhỏ 2-3 lần. Thời gian điều trị không quá 7 ngày.

Tác dụng không mong muốn của xylometazoline

Ở liều điều trị, các phản ứng không mong muốn nghiêm trọng thường ít xảy ra khi sử dụng tại chỗ.

Các phản ứng không mong muốn thường gặp nhưng thoáng qua bao gồm: kích ứng tại chỗ, khô niêm mạc mũi, xung huyết trở lại. Thuốc có thể xuống họng gây nên tình trạng tăng huyết áp, loạn nhịp. Ở trẻ nhỏ, có thể bị rối loạn giấc ngủ, xuất hiện ảo giác.

Thường gặp: Kích ứng tại chỗ.

Ít gặp: Khô, loét, hắt hơi, bỏng, rát, xung huyết trở lại khi lạm dụng thuốc.

Hiếm gặp: Buồn nôn, chóng mặt, đau đầu, đánh trống ngực, loạn nhịp,…

Tương tác thuốc của xylometazoline

Với người bệnh đang sử dụng các thuốc chống trầm cảm 3 vòng, maprotiline, thuốc ức chế monoamin oxydase có thể gây tác dụng phụ là tăng huyết áp.

Thận trọng khi sử dụng xylometazoline

Việc sử dụng xylometazoline cần phải thận trọng ở những bệnh nhân:

  • Cường giáp.
  • Người bị bệnh tim.
  • Bệnh nhân tăng huyết áp.
  • Bệnh nhân bị bệnh tiền liệt tuyến.
  • Bệnh nhân đái tháo đường.
  • Bệnh nhân xơ cứng động mạch.
  • Người bệnh đang điều trị bằng các chất ức chế monoamin oxydase.

Chỉ sử dụng xylometazolin cho trẻ em dưới 6 tuổi khi có chỉ định của bác sĩ. Đồng thời cần theo dõi trẻ trong suốt quá trình điều trị. Chỉ sử dụng cho các đối tượng này khi không còn đáp ứng với phương pháp thông thường (sử dụng muối natri clorid hoặc xông hơi ấm).

Không lạm dụng thuốc để hạn chế tình trạng sung huyết trở lại.

Không sử dụng quá 3 ngày. Khi thấy các triệu chứng không được cải thiện, cần ngừng điều trị và tham khảo ý kiến của bác sĩ.

Sử dụng xylometazolin trong thời kỳ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai: Do chưa rõ tác động của thuốc đối với thai nhi do đó chỉ sử dụng khi thật cần thiết.

Thời kỳ cho con bú: Thận trọng khi sử dụng cho đối tượng này.

Dạng bào chế và biệt dược có chứa xylometazolin

Triaminic Decongestant, dung dịch xịt mũi Otrivin 0,1%, Otrivin 0,05% là những biệt dược có chứa thành phần xylometazolin.

Otilin 0,05% chứa xylometazolin hydroclorid 0,05% của Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương I – Pharbaco được chỉ định để điều trị viêm mũi dị ứng, viêm xoang, chảy nước mũi.

Xylometazolin
Các biệt dược chứa Xylometazolin

Nghiên cứu về tác dụng của xylometazolin trong phương pháp đặt nội khí quản mũi
Biến chứng thường gặp nhất của đặt nội khí quản mũi (NTI) là chảy máu cam. Gói gạc mũi epinephrine thường được sử dụng như một phương pháp điều trị trước để giảm chảy máu cam, nhưng nó có nhược điểm là gây đau và lo lắng cho bệnh nhân. Tuy nhiên, thuốc nhỏ xylometazoline dễ quản lý hơn và thuận tiện hơn cho bệnh nhân. Nghiên cứu được thực hiện nhằm mục đích so sánh hiệu quả của thuốc nhỏ xylometazoline và gói merocele epinephrine trong việc giảm chảy máu và các biến chứng sau phẫu thuật có thể xảy ra.

Kết quả cho thấy rằng tỷ lệ xuất huyết nặng và chảy máu sau khi rút nội khí quản ít hơn đáng kể với xylometazoline. Do đó, nó có thể là một giải pháp thay thế hiệu quả để giảm tỷ lệ mắc và mức độ nghiêm trọng của chứng chảy máu cam trong NTI.

Tài liệu tham khảo

  1. Tác giả Sonam Patel và cộng sự (Ngày xuất bản năm 2020). , NCBI. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2023.
  2. , PubChem. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2023.

The post Thông tin về Xylometazolin – thuốc gây co mạch, giảm sung huyết appeared first on Trang Chủ Hm88.com Nhà Cái Uy Tín Tặng +88K.

]]>
https://hmm88i.com/xylometazolin/feed/ 0
Thông tin thuốc Theophylline – thuốc giãn phế quản, điều trị hen https://hmm88i.com/theophylline/ https://hmm88i.com/theophylline/#respond Thu, 09 Jan 2025 10:20:16 +0000 https://hmm88i.com/?p=26984 Theophylline là một dẫn xuất xanthine dùng đường uống gây giãn cơ trơn phế quản, điều trị triệu chứng và tắc nghẽn đường thở còn hồi phục do hen mãn tính hoặc do các bệnh phổi mạn tính khác

The post Thông tin thuốc Theophylline – thuốc giãn phế quản, điều trị hen appeared first on Trang Chủ Hm88.com Nhà Cái Uy Tín Tặng +88K.

]]>
Thông tin chung về hoạt chất Theophylline

Theophylline là một dẫn xuất xanthine dùng đường uống gây giãn cơ trơn ở cây phế quản gây giãn phế quản. Theophylline được sử dụng rộng rãi trong điều trị bệnh hen suyễn và được cho là không gây tổn thương gan.

Dược lý và cơ chế tác dụng của Theophylline

Đặc tính dược lực học

Theophylin là một xanthin có tác dụng trực tiếp làm giãn cơ trơn phế quản, làm giảm co thắt phế quản và kích thích hô hấp, thuốc được dùng trong hen và bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính còn hồi phục. Tác dụng giãn phế quản rất ít nếu co thắt phế quản không phải là nguyên nhân chính của suy hô hấp. Thuốc kích thích cơ tim và hệ TKTW, làm giảm sức cản ngoại vi và áp lực tĩnh mạch, gây lợi tiểu. Tác dụng lợi tiểu của theophylin mạnh hơn theobromin nhưng ngắn hơn.

  • Cơ chế tác dụng

Các cơ chế tác dụng dược lý của theophylin được đề xuất bao gồm: (1) ức chế phosphodiesterase, do đó làm tăng AMP vòng nội bào, (2) tác dụng trực tiếp trên nồng độ calci nội bào, (3) tác dụng gián tiếp trên nồng độ calci nội bào thông qua tăng phân cực màng tế bào, (4) đối kháng thụ thể adenosin, đối kháng prostaglandin.

Theophylline được dùng như là một thuốc giãn phế quản trong xử trí tắc nghẽn đường thở hồi phục được, như hen phế quản. Nhìn chung thuốc chủ vận beta 2 như salbutamol là thuốc lựa chọn hàng đầu trong giãn phế quản, theophylin thường được dùng hỗ trợ cùng thuốc chủ vận beta 2 và corticosteroid ở người bệnh cần thêm tác dụng giãn phế quản. Sự kết hợp này có thể làm tăng một số tác dụng không mong muốn như hạ kali huyết. Một vài bệnh nhân bị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính cũng đáp ứng tốt với theophylin.

Thuốc trước đây cũng được dùng hỗ trợ thêm trong điều trị suy tim khi bị tắc nghẽn đường thở. Theophylin cũng được dùng để điều trị cơn ngừng thở ở trẻ sơ sinh.

Theophylin là thuốc giãn phế quản có hiệu lực trong hen và trước đây đã được coi là liệu pháp hàng đầu. Nhưng nay thuốc này đã bị đẩy xuống vị trí kém hơn nhiều, chủ yếu do lợi ích khiêm tốn mà thuốc đem lại, phạm vi điều trị hẹp và phải theo dõi nồng độ thuốc. Hen ban đêm có thể được cải thiện bằng các chế phẩm theophylin giải phóng chậm, nhưng các cách can thiệp khác như glucocorticoid hoặc salmeterol hít có lẽ hiệu lực hơn.

Theophylline
Công thức cấu tạo của Theophylline
  • Đặc tính dược động học

Hấp thu: Theophylin được hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn sau khi uống ở dạng dung dịch hoặc dạng rắn uống giải phóng ngay.

Phân bố: Theophylin phân bố nhanh vào các dịch ngoài tế bào và các mô cơ thể và đạt cân bằng phân bố 1 giờ sau một liều tiêm tĩnh mạch. Thuốc thâm nhập một phần vào hồng cầu. Vd là 0,45 lít/kg (0,3 – 0,7 lít/kg), phụ thuộc vào cân nặng lý tưởng, Vd giảm ở người béo, tăng ở trẻ đẻ non, người xơ gan, người già. Thuốc qua được nhau thai và phân bố được vào sữa mẹ. Thuốc liên kết protein huyết tương khoảng 40 – 60%, nhưng giảm ở trẻ sơ sinh hoặc người lớn bị bệnh gan. Nồng độ theophylin trong huyết thanh tốt nhất điều trị giãn phế quản khoảng 10 – 20 microgam/ml (55 – 110 micromol/lít), từ 7 – 14 microgam/ml cho điều trị chứng ngưng thở ở trẻ đẻ thiếu tháng, khoảng 10 microgam/ml cho đáp ứng lợi tiểu tạm thời, nồng độ trên 20 microgam/ml thường gây ADR.

Chuyển hóa: Ở gan. Quá trình biến đổi sinh học diễn ra thông qua quá trình khử metyl thành 1-methylxanthine và 3-methylxanthine và hydroxyl hóa thành axit 1,3-dimethylurea. 1-methylxanthine tiếp tục được hydroxyl hóa bởi xanthine oxidase thành axit 1-metylic. Khoảng 6% liều theophylline được N-methyl hóa thành caffeine. Caffeine và 3-methylxanthine là những chất chuyển hóa duy nhất của theophylline có hoạt tính dược lý.

Thải trừ: Theophylline không trải qua bất kỳ sự đào thải đáng kể nào trước khi vào cơ thể, phân bố tự do vào các mô không có chất béo và được chuyển hóa rộng rãi ở gan. Sự bài tiết qua thận của theophylline không đổi ở trẻ sơ sinh lên tới khoảng 50% liều dùng, so với khoảng 10% ở trẻ em trên ba tháng tuổi và ở người lớn.

Theophylline chỉ định

Điều trị triệu chứng và tắc nghẽn đường thở còn hồi phục do hen mãn tính hoặc do các bệnh phổi mạn tính khác.

Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD).

Cơn ngừng thở ở trẻ thiếu tháng.

Chống chỉ định của Theophylline

Quá mẫn với các xanthin hoặc các thành phần của thuốc.

Bệnh loét dạ dày tá tràng đang hoạt động, co giật, động kinh không kiểm soát được.

Liều dùng và cách dùng Theophylline

  • Cách dùng:

Ðể giảm kích ứng dạ dày, theophylin dạng uống thông thường được uống vào bữa ăn hoặc ngay sau bữa ăn, với một cốc nước đầy (150 ml) hoặc cùng thuốc kháng acid. Không được nhai hoặc nghiền theophylin giải phóng chậm.

Thuốc đạn theophylin bình thường không nên dùng vì hấp thu và tích lũy thất thường không dự đoán được.

Aminophylin có thể tiêm tĩnh mạch rất chậm (trong vòng 20 – 30 phút) không pha loãng, hoặc tiêm truyền chậm tĩnh mạch, sau khi đã pha vào một lượng lớn dịch truyền (tốc độ truyền không quá 25 mg/phút).

Ðối với người béo phì, liều lượng được tính theo cân nặng lý tưởng của người bình thường tương ứng.

  • Liều lượng:

Theophylin uống: Liều ban đầu được khuyến cáo: Liều nạp: 4 – 6 mg/kg theophylin, nếu người bệnh chưa dùng theophylin trong vòng 24 giờ trước; 2 – 3 mg/kg theophylin, nếu người bệnh đã dùng theophylin trong vòng 24 giờ trước.

Trung bình mỗi liều 1 mg/kg làm nồng độ theophylin huyết tăng 2 microgam/ml.

Liều tăng dần: Liều có thể tăng dần khoảng 25% mỗi lần, cách 2 – 3 ngày một lần, cho đến chừng nào thuốc còn dung nạp được hoặc tới khi đạt tới liều tối đa sau đây:

Trẻ em tới 9 tuổi: 24 mg/kg/ngày.

9 – 12 tuổi: 20 mg/kg/ngày.

12 – 16 tuổi: 18 mg/kg/ngày.

16 tuổi và lớn hơn: 13 mg/kg/ngày hoặc 900 mg mỗi ngày (bất cứ liều nào cũng phải thấp hơn).

Liều duy trì: Tổng liều hàng ngày có thể chia dùng cách nhau 12 giờ ở trẻ sơ sinh và cách nhau 6 – 8 giờ ở trẻ nhỏ. Ở trẻ lớn và người lớn, có thể dùng viên giải phóng chậm. Tổng liều hàng ngày có thể chia, dùng cách nhau 8 – 12 giờ.

Aminophylin tiêm tĩnh mạch:

Trị cơn ngừng thở ở trẻ thiếu tháng: Uống hoặc tiêm tĩnh mạch: Liều nạp theophylin 4 mg/kg hoặc aminophylin 5 mg/kg.

Tiêm tĩnh mạch: Liều đầu tiên, tốc độ truyền tĩnh mạch duy trì:

Trẻ sơ sinh 24 ngày tuổi: 0.08 mg/kg/giờ (theophylin); trên 24 ngày tuổi: 0,12 mg/kg/giờ (theophylin).

Trị co thắt phế quản cấp ở trẻ em và người lớn:

Ðường tĩnh mạch: Liều nạp 6mg/kg (tính theo aminophylin), tiêm tĩnh mạch rất chậm, trong 20 – 30 phút; tốc độ truyền không được quá 25 mg/phút.

Theophylline tác dụng phụ

Theophylin gây kích ứng dạ dày – ruột và kích thích hệ TKTW với bất kỳ đường dùng thuốc nào. ADR về TKTW thường nghiêm trọng hơn ở trẻ em so với người lớn. Tiêm tĩnh mạch aminophylin cho người bệnh đã dùng theophylin uống có thể gây loạn nhịp tim dẫn đến tử vong.

  • Thường gặp, ADR > 1/100

Tim mạch: Nhịp tim nhanh.

TKTW: Tình trạng kích động, bồn chồn.

Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.

  • Ít gặp, 1/1 000 < ADR < 1/100

TKTW: Mất ngủ, kích thích, động kinh.

Da: Ban da.

Tiêu hóa: Kích ứng dạ dày.

Thần kinh – cơ và xương: Run.

Khác: Phản ứng dị ứng.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Giảm liều lượng theophylin thường làm giảm tỷ lệ xảy ra và mức độ nghiêm trọng của các về dạ dày và TKTW, tuy vậy, nếu ADR này vẫn còn, hãy ngừng thuốc. Các ADR về tim mạch thường nhẹ và tự hết. Tiêm tĩnh mạch nhanh aminophylin có thể gây chóng mặt, ngất, ngừng tim. Phải tiêm rất chậm.

Tương tác của Theophylline

​Tránh phối hợp theophylin với conivaptan, deferasirox, lobenguan I 123.

Theophylin làm tăng thải trừ lithi và có thể làm giảm hiệu lực điều trị của lithi. Khi dùng đồng thời với theophylin có thể phải dùng liều lithi cao hơn.

Theophylin có thể biểu lộ độc tính hiệp đồng với ephedrin và những thuốc tác dụng giống thần kinh giao cảm khác và khi dùng đồng thời, những thuốc này có thể làm cho người bệnh càng dễ có loạn nhịp tim.

Cimetidin, liều cao allopurinol, thuốc tránh thai uống, propranolol, ciprofloxacin, erythromycin, fluvoxamine và troleandomycin, disulfiram có thể làm tăng nồng độ theophylin huyết thanh do làm giảm độ thanh thải theophylin.

Rifampicin có thể làm giảm nồng độ theophylin huyết thanh do làm tăng độ thanh thải theophylin ở gan.

Việc dùng đồng thời theophylin với phenytoin, carbamazepin hoặc barbiturat có thể dẫn đến giảm nồng độ trong huyết thanh của một hoặc của cả hai thuốc do làm tăng chuyển hóa ở gan.

Methotrexat có thể làm giảm độ thanh thải theophylin, cần theo dõi nồng độ theophylin huyết tương ở người bệnh dùng theophylin đồng thời với methotrexat.

Độ thanh thải của theophylin có thể giảm do tương tác với các thuốc như allopurinol, một vài thuốc chống loạn nhịp, cimetidin, disulfiram, fluvoxamine, interferon alpha, thuốc kháng khuẩn nhóm macrolid và quinolon, thuốc tránh thai uống, thiabendazole và viloxazin. Liều của theophylin có thể phải giảm.

Phenytoin và một vài thuốc chống động kinh khác, ritonavir, rifampicin và sulfinpyrazone có thể làm tăng thanh thải theophylin, đòi hỏi điều chỉnh liều theophylin cho thích hợp.

Các xanthin có thể gây hạ kali huyết trầm trọng do hạ oxi huyết hoặc hết hợp với thuốc chủ vận beta 2, corticosteroid, thuốc lợi tiểu.

Độc tính hiệp đồng khi dùng theophylin cùng halothan hoặc ketamin, và theophylin có thể đối kháng tác dụng với adenosin và cạnh tranh thuốc chẹn thần kinh cơ.

Thận trọng khi sử dụng Theophylline

Không tiêm tĩnh mạch theophylin cho người bệnh đã dùng theophylin uống vì có thể xảy ra loạn nhịp tim gây tử vong. Bao giờ cũng phải bắt đầu điều trị hen với thuốc kích thích beta 2 và corticosteroid. Không dùng đồng thời theophylin với những thuốc xanthin khác.

Những người hút thuốc có thể cần liều lớn hơn hoặc nhiều lần hơn, vì độ thanh thải theophylin có thể tăng và nửa đời giảm ở người nghiện thuốc lá so với người không hút thuốc. Nửa đời cũng giảm ở người nghiện rượu. Nửa đời của theophylin tăng trong suy tim, xơ gan, nhiễm virus, suy gan và ở người cao tuổi. Nói chung phải giảm liều và theo dõi cẩn thận nồng độ theophylin huyết thanh ở những người bệnh này.

Dùng thận trọng theophylin ở người có loét dạ dày, tăng năng tuyến giáp, tăng nhãn áp, đái tháo đường, giảm oxygen máu nặng, tăng huyết áp, động kinh.

Dùng thận trọng theophylin cho người có đau thắt ngực hoặc thương tổn cơ tim vì khi cơ tim bị kích thích có thể có hại. Vì theophylin có thể gây loạn nhịp và/hoặc làm xấu thêm loạn nhịp có sẵn, bất cứ một thay đổi đáng kể nào về tần số và/hoặc nhịp tim đều cần theo dõi điện tâm đồ và các thăm khám khác.

Do hấp thu và tích lũy thất thường và không thể tiên đoán, nên thuốc đạn trực tràng theophylin có khuynh hướng gây độc nhiều hơn những dạng thuốc khác và do đó thường không được sử dụng.

Thời kỳ mang thai: Theophylin dễ dàng vào nhau thai. Tuy chưa thấy có bằng chứng độc hại đối với thai khi mẹ dùng theophylin nhưng phải dùng theophylin thận trọng ở người mang thai.

Thời kỳ cho con bú: Theophylin phân bố trong sữa với nồng độ bằng 70% nồng độ trong huyết thanh và đôi khi có thể gây kích thích hoặc những dấu hiệu độc hại ở trẻ nhỏ bú sữa mẹ. Vì theophylin có thể gây ADR nghiêm trọng ở trẻ nhỏ bú sữa, phải cân nhắc xem nên ngừng cho con bú hay ngừng dùng thuốc, căn cứ tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

Cách bảo quản Theophylline

Viên nén theophylin khan được bảo quản trong đồ dựng kín, nơi khô ráo, ở nhiệt độ 15 – 30 độ C.

Thuốc tiêm theophylin được bảo quản ở nhiệt độ 25 độ C và tránh đông băng.

Quá liều và xử trí

Triệu chứng: Ngộ độc theophylin có nhiều khả năng xảy ra nhất khi nồng độ theophylin huyết thanh vượt quá 20 microgam/ml.

Chán ăn, buồn nôn và thỉnh thoảng nôn, tiêu chảy, mất ngủ, kích thích, bồn chồn và đau đầu thường xảy ra. Những triệu chứng phân biệt về ngộ độc theophylin có thể gồm hành vi hưng cảm kích động, nôn thường xuyên, khát cực độ, sốt nhẹ, ù tai, đánh trống ngực và loạn nhịp. Co giật có thể xảy ra mà không có những triệu chứng báo trước khác về ngộ độc và thường dẫn đến tử vong. Việc tiêm tĩnh mạch aminophylin cho người bệnh đã dùng theophylin uống có thể gây loạn nhịp chết người.

Xử trí: Nếu co giật không xảy ra khi bị quá liều cấp tính, phải loại thuốc khỏi dạ dày ngay bằng cách gây nôn hoặc rửa dạ dày, sau đó cho uống than hoạt và thuốc tẩy. Khi người bệnh hôn mê, co giật, hoặc không có phản xạ hầu, có thể rửa dạ dày nếu người bệnh được đặt một ống nội khí quản để tránh hít sặc dịch dạ dày vào đường hô hấp. Khi người bệnh đang trong cơn co giật, trước hết phải làm thông thoáng đường thở và cho thở oxygen, có thể điều trị cơn co giật bằng cách tiêm tĩnh mạch diazepam 0,1 – 0,3 mg/kg, tối đa đến 10 mg.

Cần phục hồi cân bằng nước và điện giải. Trong những tình huống đe dọa sự sống, có thể dùng phenothiazin đối với sốt cao khó chữa và propranolol đối với chứng tim đập quá nhanh. Nói chung, theophylin được chuyển hóa nhanh và không cần thẩm tách máu. Ở người có suy tim sung huyết hoặc bệnh gan, thẩm tách máu có thể làm tăng thanh thải theophylin gấp 2 lần.

Theophylline có bao nhiêu hàm lượng và dạng bào chế?

Nang: 100 mg, 200 mg.

Nang giải phóng kéo dài: 50 mg, 60 mg, 65 mg, 75 mg, 100 mg, 125 mg, 130 mg, 200 mg, 250 mg, 260 mg, 300 mg, 400 mg.

Viên nén: 100 mg, 125 mg, 200 mg, 250 mg, 300 mg.

Viên nén giải phóng kéo dài: 100 mg, 200 mg, 250 mg, 300 mg, 400 mg, 450 mg, 500 mg, 600 mg.

Sirô: 50 mg/5 ml.

Dung dịch: 27 mg/5 ml, 50 mg/5 ml.

Theophylin (khan), đường trực tràng: Viên đạn đặt trực tràng 350 mg.

Thuốc truyền tĩnh mạch: 0,4 mg/ml (400 mg); 0,8 mg/ml (400 và 800 mg); 1,6 mg/ml (400 và 800 mg); 2 mg/ml (200 mg); 3,2 mg/ml (800 mg); 4 mg/ml (200 và 400 mg) (theophylin khan trong dextrose 5%).

Theophylin cũng được dùng để uống và tiêm, dưới dạng aminophylin, là hỗn hợp theophylin với ethylenediamine tan trong nước gấp 20 lần so với theophylin đơn độc.

Thuốc Theophylline giá bao nhiêu?

Hiện nay, trên thị trường có nhiều dạng bào chế cũng như hàm lượng Theophylline với giá thành khác nhau, quý bạn đọc có thể tham khảo và tìm mua các sản phẩm phù hợp.

Một số sản phẩm có chứa thành phần Theophylline

Các sản phẩm trên thị trường hiện nay có chứa thành phần Theophylline chủ yếu được bào chế dưới dạng viên nén, dung dịch uống, viên nang,… bao gồm các hàm lượng khác nhau.

Theophylline
Các biệt dược chứa Theophylline

Tài liệu tham khảo

  1. Dược thư quốc gia năm 2018 ( cập nhật năm 2018), Theophylline, Trang 1358 – 1359 Dược Thư Quốc Gia Việt Nam. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2023
  2. Tác giả R Wettengel ( Tháng 5 năm 1998 ). , Pubmed. Truy cập ngày 18 tháng 04 năm 2023.
  3. Tác giả R H Poe, M J Utell ( Tháng 4 năm 1991 ) . , Pubmed. Truy cập ngày 18 tháng 04 năm 2023.
  4. Chuyên gia Pubchem. , Pubchem. Truy cập ngày 18 tháng 04 năm 2023.

The post Thông tin thuốc Theophylline – thuốc giãn phế quản, điều trị hen appeared first on Trang Chủ Hm88.com Nhà Cái Uy Tín Tặng +88K.

]]>
https://hmm88i.com/theophylline/feed/ 0
Thông tin thuốc Propylthiouracil – thuốc điều trị bệnh cường giáp https://hmm88i.com/propylthiouracil/ https://hmm88i.com/propylthiouracil/#respond Thu, 09 Jan 2025 09:23:11 +0000 https://hmm88i.com/?p=26977 Propylthiouracil được chỉ định để điều trị bệnh cường giáp, một tình trạng tuyến giáp hoạt động quá mức gây ra các triệu chứng như tim đập nhanh, bồn chồn, sụt cân, và đổ mồ hôi.

The post Thông tin thuốc Propylthiouracil – thuốc điều trị bệnh cường giáp appeared first on Trang Chủ Hm88.com Nhà Cái Uy Tín Tặng +88K.

]]>
Thông tin về Propylthiouracil

Dược lý và cơ chế tác dụng của Propylthiouracil

Cơ chế hoạt động

Propylthiouracil ức chế Hm88i.com Sòng bài trực tuyến hormone tuyến giáp mới ở tuyến giáp. Nó hoạt động bằng cách ức chế men peroxidase của tuyến giáp, men này thường chuyển iodua thành phân tử iot và kết hợp phân tử iốt thành axit amin tyrosine. Do đó, DIT (diiodotyrosine) hoặc MIT (monoiodotyrosine) không được Hm88i.com Sòng bài trực tuyến, là thành phần chính trong quá trình Hm88i.com Sòng bài trực tuyến thyroxine (T4) và triiodothyronine (T3). Về ngoại vi, nó hoạt động bằng cách ức chế quá trình chuyển đổi T4 thành T3. Nó ảnh hưởng đến các hormon tuyến giáp hiện có được lưu trữ trong tuyến giáp cũng như những hormone lưu thông trong máu.

Propylthiouracil
Công thức cấu tạo của Propylthiouracil

Dược động học

Hấp thu: 75%. 24 đến 36 giờ là cần thiết để Propylthiouracil có hiệu quả điều trị đáng kể.

Phân bố: 80 đến 85% thuốc liên kết với protein huyết tương (lipoprotein và albumin là những protein liên kết chính), Vd 0,4 L/kg. Nó tập trung ở tuyến giáp.

Chuyển hóa: Propylthiouracil chủ yếu trải qua quá trình chuyển hóa ở gan thành glucuronide hoặc sulfat vô cơ.

Thải trừ: Thời gian bán thải: khoảng 1 giờ. 35% Propylthiouracil được bài tiết ở nước tiểu.

Công dụng và chỉ định của Propylthiouracil

Propylthiouracil hay còn gọi là PTU dùng trong điều trị:

Cường giáp.

Được sử dụng nếu điều trị bằng methimazole hoặc iốt phóng xạ bị chống chỉ định hoặc như một lựa chọn điều trị thay thế ở bệnh nhân mắc bệnh Graves hoặc bướu cổ đa nhân độc.

Được sử dụng trước khi cắt bỏ tuyến giáp hoặc điều trị bằng iốt phóng xạ để điều trị cường giáp.

Trong cơn bão tuyến giáp và khủng hoảng nhiễm độc giáp (điều trị ngoài nhãn hiệu), để điều trị cường giáp.

Nó là một loại thuốc kháng giáp được ưa thích trong ba tháng đầu của thai kỳ.

Chống chỉ định của Propylthiouracil

Tiền sử quá mẫn cảm với Propylthiouracil hoặc bất kỳ thành phần thuốc nào của nó.

Thận trọng ở bệnh nhân:

  • Suy tủy.
  • Suy gan.
  • Trẻ nhỏ.

Liều dùng và cách dùng của Propylthiouracil

Viên nén propylthiouracil có sẵn có 50 mg thuốc và việc bảo quản phải ở nhiệt độ phòng.

Liều lượng như sau:

Người lớn: Propylthiouracil được dùng bằng đường uống, ban đầu là 300mg/ngày chia làm 3 lần mỗi 8 giờ (có thể đạt tới 600 đến 900 mg/ngày). Sau đợt điều trị ban đầu, liều duy trì chung là 100 đến 150 mg/ngày. Liều được điều chỉnh để duy trì mức TSH, T3 và T4 bình thường.

Bệnh Graves (ngoài nhãn): PTU có thể được bắt đầu với liều ban đầu từ 50 đến 150 mg ba lần một ngày

Khủng hoảng nhiễm độc giáp/cơn bão giáp (không ghi trên nhãn): Hiệp hội Tuyến giáp Hoa Kỳ khuyến cáo dùng liều nạp PTU từ 500 đến 1000 mg, sau đó có thể dùng 250mg sau mỗi 4 giờ. Các khuyến nghị rất khác nhau và các thử nghiệm so sánh đã không diễn ra.

Trẻ em: Do độc tính gan nghiêm trọng được báo cáo khi sử dụng PTU, nó không còn được Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) chấp thuận ở bệnh nhi.

Lão khoa: Thiếu các nghiên cứu Hm8803 hiện đang mở kết hợp tác dụng của PTU ở bệnh nhân trên 65 tuổi. PTU nên được sử dụng thận trọng ở nhóm tuổi cao tuổi, do tăng khả năng mắc các bệnh đồng mắc và suy giảm chức năng cơ quan ở người cao tuổi.

Tác dụng phụ của Propylthiouracil

Tổn thương gan cấp tính: Các trường hợp được báo cáo cho thấy Propylthiouracil có liên quan đến suy gan cấp tính và tử vong. Do đó, cần thận trọng khi sử dụng nó, đặc biệt là trong sáu tháng đầu tiên kể từ khi bắt đầu điều trị. Vì sự khởi đầu là không thể đoán trước và thay đổi, nên không nên theo dõi thường xuyên. Giáo dục bệnh nhân về các triệu chứng có thể xảy ra và đến gặp bác sĩ khi chán ăn, ngứa, đau hạ sườn phải, buồn nôn, nôn, phân nhạt màu và nước tiểu sẫm màu. Ngừng thuốc ngay khi xuất hiện các triệu chứng này và thực hiện các xét nghiệm: sinh hóa (bilirubin, phosphatase kiềm) và các dấu hiệu tổn thương tế bào gan (AST, ALT).

Suy giáp: PTU có thể dẫn đến suy giáp – tăng cân, táo bón hoặc buồn ngủ. Do đó, việc theo dõi TSH và T4 thường xuyên là cần thiết để duy trì trạng thái bình giáp.

Viêm mạch liên quan đến ANCA: Đã có nhiều nghiên cứu được báo cáo trong đó bệnh nhân được điều trị bằng PTU phát triển viêm mạch nhỏ và dương tính với proteinase-3 hoặc myeloperoxidase. Triệu chứng gồm – sốt, sụt cân, đau cơ, đau khớp và dị cảm. Các phản ứng đặc ứng như thế này thường bắt đầu trong vòng vài tuần sau khi bắt đầu dùng thuốc nhưng cũng được phát hiện xảy ra nhiều năm sau đó. Hầu hết bệnh nhân phản ứng với việc ngừng thuốc, thuốc ức chế miễn dịch và thay thế bằng các loại thuốc thioamide khác để kiểm soát triệu chứng cường giáp. Các biến chứng bao gồm: viêm mạch bạch cầu, viêm cầu thận (hình liềm hoặc tiến triển nhanh), xuất huyết phế nang/phổi, viêm mạch máu não hoặc viêm đại tràng thiếu máu cục bộ.

Quá mẫn: Biểu bì hoại tử nhiễm độc, Hội chứng Steven Johnson hoặc có các dấu hiệu mề đay.

Mất bạch cầu hạt: Đây là một trường hợp có khả năng đe dọa tính mạng với PTU ở 0,2 đến 0,5% bệnh nhân. Các bệnh nhân nên được hướng dẫn báo cáo bất kỳ triệu chứng nào gợi ý giảm toàn thể huyết cầu – sốt, đau họng, viêm phổi kẽ. Nguy cơ cao nhất trong ba tháng đầu điều trị.

Khả năng gây quái thai: PTU là thuốc loại D dùng cho thai kỳ theo hệ thống cũ của FDA.

Các tác dụng phụ được báo cáo khác:

  • Da liễu: ban đỏ nốt, viêm da tróc vảy, mề đay, loét da, phát ban da, rụng tóc, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc.
  • Thận: Viêm thận kẽ hoặc nguy cơ tổn thương thận.
  • Tiêu hóa: mất vị giác, thay đổi vị giác, buồn nôn, nôn, đau dạ dày, bệnh sialadenopathy
  • Thần kinh: viêm dây thần kinh, nhức đầu, dị cảm, buồn ngủ, chóng mặt.
  • Huyết học: hạch to, lách to, giảm bạch cầu, thiếu máu bất sản, hạch to, xuất huyết, giảm prothrombin máu.
  • Hô hấp: viêm phổi kẽ, phế nang phổi gặp xuất huyết.
  • Sốc thuốc.
  • Hội chứng giống Lupus.
  • Các phản ứng có hại được quan sát thấy ở động vật thí nghiệm
  • Gây ung thư: u tuyến yên, tăng sản tuyến giáp và ung thư biểu mô sau hơn một năm sử dụng PTU liên tục.
  • Khô khan.

Tương tác thuốc của Propylthiouracil

Coumarin (uống): Propylthiouracil ức chế hoạt động của vitamin K và do đó làm tăng tác dụng của thuốc chống đông đường uống. Do đó, theo dõi PT/INR là cần thiết cho những bệnh nhân này.

Thuốc chẹn bêta, digitalis và theophylline: Bệnh nhân cường giáp cho thấy độ thanh thải của các thuốc này tăng lên. Khi bệnh nhân trở nên bình giáp, cần giảm liều thuốc chẹn beta và theophylline.

Thận trọng khi sử dụng Propylthiouracil

Việc theo dõi xét nghiệm chức năng tuyến giáp trong phòng thí nghiệm nên được thực hiện trong khi bệnh nhân đang điều trị bằng PTU.

Người đang dùng warfarin cần theo dõi thời gian prothrombin.

Một thành phần quan trọng của liệu pháp PTU là giáo dục và tư vấn cho bệnh nhân. Bệnh nhân nên được tư vấn để:

Liên hệ với bác sĩ nếu họ có thai hoặc có ý định có thai trong khi dùng thuốc để được điều chỉnh liều lượng và theo dõi trong suốt thai kỳ.

Báo cáo với bác sĩ trong trường hợp bị sốt, phát ban do thuốc hoặc nhiễm trùng.

Báo cáo với bác sĩ về bất kỳ dấu hiệu/triệu chứng nào của bệnh gan như buồn nôn, đau hạ sườn phải và vàng da.

Theo dõi các triệu chứng mất bạch cầu hạt, có thể bao gồm: đau họng, sốt, ớn lạnh và nhiễm trùng nướu hoặc da cũng như nguy cơ hạ áp.

Cách bảo quản Propylthiouracil

Propylthiouracil dùng dạng viên nén là phổ biến nhất nên thuốc cần để tránh cảm để tránh bị nát, giảm chất lượng. Viên thuốc nhỏ nên cần để xa tầm với trẻ, để nơi tránh nắng.

Giải đáp các thắc mắc về Propylthiouracil

Có nên sử dụng Propylthiouracil cho trẻ em không?

Propylthiouracil có liên quan đến tổn thương gan ở cả người lớn và trẻ em, trong khi không có báo cáo trường hợp nào cho thấy tổn thương gan do methimazole ở trẻ em. Do đó,

Propylthiouracil không được sử dụng cho trẻ em.

Có thai có dùng được Propylthiouracil không?

Một nghiên cứu về Hiệu quả của propylthiouracil trong điều trị cường giáp ở thai kỳ và ảnh hưởng của nó đối với kết quả thai kỳ cho thấy tác dụng có lợi của việc điều trị bằng propylthiouracil, cụ thể là không tăng nguy cơ dẫn đến kết quả bất lợi cho thai kỳ và nó cũng chứng minh hiệu quả của PTU trong điều trị cường giáp cho phụ nữ mang thai. Những phát hiện này đã ủng hộ việc sử dụng propylthiouracil trong thời kỳ mang thai bị cường giáp để cải thiện kết quả thai kỳ Hm8803 hiện đang mở ở bệnh nhân rối loạn chức năng tuyến giáp.

Thời kỳ cho con bú: Propylthiouracil được bài tiết qua sữa mẹ với một lượng nhỏ và được chuyển đến trẻ sơ sinh. Không có khuyến nghị rõ ràng cho việc sử dụng nó trong điều dưỡng.

Các dạng bào chế phổ biến của Propylthiouracil

Propylthiouracil
Các biệt dược chứa Propylthiouracil

Propylthiouracil thường đa phần đều là viên nén với hàm lượng 50mg. HIện nay có nhiều loại thuốc chứa Propylthiouracil có mặt phổ biến trên thị trường như: PTU, Clonafos, Lothisil,…

Tài liệu tham khảo

  1. Tác giả Fnu Amisha; Anis Rehman (Ngày đăng 10 tháng 6 năm 2022). , NIH. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2023
  2. Tác giả Yiqun Miao, Yang Xu, Ping Teng, Aihua Wang, Yuanyuan Zhang, Yun Zhou, Wenwen Liu (Ngày đăng 10 tháng 3 năm 2022). , NIH. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2023

The post Thông tin thuốc Propylthiouracil – thuốc điều trị bệnh cường giáp appeared first on Trang Chủ Hm88.com Nhà Cái Uy Tín Tặng +88K.

]]>
https://hmm88i.com/propylthiouracil/feed/ 0
Thông tin thuốc Oxcarbazepine – thuốc điều trị co giật, động kinh cục bộ https://hmm88i.com/oxcarbazepine/ https://hmm88i.com/oxcarbazepine/#respond Wed, 08 Jan 2025 09:57:08 +0000 https://hmm88i.com/?p=26970 Oxcarbazepine, một dẫn xuất của carbamazepine, được sử dụng rộng rãi trong điều trị động kinh cục bộ, cả ở người lớn và trẻ em; có thể dùng đơn độc và kết hợp với các thuốc chống co giật khác.

The post Thông tin thuốc Oxcarbazepine – thuốc điều trị co giật, động kinh cục bộ appeared first on Trang Chủ Hm88.com Nhà Cái Uy Tín Tặng +88K.

]]>
Thông tin về Oxcarbazepine

Oxcarbazepine là thuốc nhóm nào?

Oxcarbazepine thuộc nhóm chống co giật Dibenzazepine sử dụng trong điều trị co giật, động kinh và một số tình trạng đau thần kinh.

Cơ chế hoạt động

Oxcarbazepine liên kết với các kênh natri và ức chế quá trình bắn nơ-ron lặp đi lặp lại tần số cao. Oxcarbazepine cũng ức chế giải phóng glutamate. Oxcarbazepine chuyển hóa ở gan, thải trừ ở thận. Oxcarbazepine nhanh chóng chuyển thành licarbazepine, chất chuyển hóa có hoạt tính của nó (chất chuyển hóa monohydroxy, MHD). Licarbazepine chịu trách nhiệm về hoạt động chống động kinh của oxcarbazepine. Thời gian bán hủy của oxcarbazepine là 1 đến 3,7 giờ, trong khi thời gian bán hủy của licarbazepine là 8 đến 10 giờ. Oxcarbazepine không gây ra sự tự cảm ứng chuyển hóa của nó như carbamazepine.
Oxcarbazepine được biết đến là một chất cảm ứng yếu của CYP3A4, có vai trò trong quá trình chuyển hóa estrogen. Do đó oxcarbazepine có thể làm giảm hiệu quả của thuốc tránh thai khi dùng liều cao. Oxcarbazepine cũng là một chất ức chế yếu CYP2C19 và có thể làm tăng nồng độ phenytoin khi sử dụng ở liều rất cao. Bản thân oxcarbazepine không bị ảnh hưởng bởi các chất ức chế CYP3A4 như với carbamazepine.

Cân nặng của bệnh nhân và các chất gây cảm ứng chuyển hóa thuốc có thể ảnh hưởng đến dược động học của oxcarbazepine. Bệnh nhi có độ thanh thải cao hơn người lớn và có thể cần liều cao hơn cho mỗi kg cân nặng. Các chất gây cảm ứng chuyển hóa thuốc làm tăng độ thanh thải oxcarbazepine và do đó, có thể cần dùng liều cao hơn để duy trì nồng độ điều trị của oxcarbazepine.

Oxcarbazepine
Công thức cấu tạo của Oxcarbazepine

Dược động học

Hấp thu: Oxcarbazepine được hấp thu hoàn toàn sau khi uống. Một liều duy nhất 600mg oxcarbazepine dẫn đến MHD C tối đa là 34 μmol/L và T tối đa trung bình là 4,5 giờ.

Phân bố: Thể tích phân bố là 49 L. Thể tích phân bố biểu kiến của (S)- và (R)-MHD lần lượt được tìm thấy là 23,6 L và 31,7 L. 40% Oxcarbazepine liên kết với protein huyết tương.

Chuyển hóa: Ở gan.

Thải trừ: Oxcarbazepine có thời gian bán thải 2 giờ. Độ thanh thải huyết tương của oxcarbazepine được ước tính là khoảng 84,9 L/giờ, trong khi độ thanh thải huyết tương của chất chuyển hóa có hoạt tính của nó được ước tính là 2,0 L/giờ. Thanh thải chuyển hóa nhanh dường như là con đường chính của oxcarbazepine, trong khi thanh thải các chất chuyển hóa của nó xảy ra chủ yếu qua bài tiết qua thận.

Công dụng và chỉ định của Oxcarbazepine

Oxcarbazepine là một dẫn xuất 10-keto của carbamazepine, được tung ra thị trường vào năm 2000. Tuy nhiên, sự khác biệt nhỏ về cấu trúc giữa oxcarbazepine và carbamazepine đã dẫn đến sự khác biệt đáng kể trong việc tạo ra các con đường chuyển hóa và chuyển hóa của hai loại thuốc này.

Oxcarbazepine cũng có sẵn dưới dạng bào chế giải phóng kéo dài (XR). Nó là thành viên của một nhóm thuốc được gọi là thuốc chống co giật và chất đối kháng kênh natri nhạy cảm với điện áp. Oxcarbazepine được FDA chấp thuận cho các cơn động kinh cục bộ ở người lớn bị động kinh hoặc động kinh cục bộ ở trẻ em bị động kinh từ 4 đến 16 tuổi. Oxcarbazepine hiệu quả khi dùng đơn độc cung như kết hợp để điều trị động kinh. Oxcarbazepine cũng là một lựa chọn cho chứng rối loạn lưỡng cực; tuy nhiên, thuốc này chưa được FDA chấp thuận cho chứng rối loạn lưỡng cực. Oxcarbazepine cung có thể dùng cho người mắc bệnh đa xơ cứng để kiểm soát chứng đau dây thần kinh sinh ba.

Nhiều hướng dẫn điều trị trên toàn thế giới liệt kê oxcarbazepine là phương pháp điều trị đầu tiên hoặc thứ hai đối với bệnh động kinh khởi phát cục bộ và cơn động kinh co cứng-co giật toàn thể nguyên phát. Oxcarbazepine là lựa chọn hàng đầu để điều trị bệnh động kinh cục bộ ở một số quốc gia, bao gồm cả Hoa Kỳ. Hỗn dịch uống là dạng bào chế phổ biến được các bác sĩ Hm8803 hiện đang mở kê đơn.

Zhou M. và cộng sự. đã phân tích một số nghiên cứu Hm8803 hiện đang mở về hiệu quả và độ an toàn của oxcarbazepine trong điều trị đau thần kinh. Các nhà điều tra kết luận rằng có rất ít bằng chứng chứng minh hiệu quả của oxcarbazepine trong điều trị đau thần kinh, ví dụ như bệnh thần kinh do tiểu đường và bệnh lý thần kinh. Các tác dụng phụ do oxcarbazepine gây ra dẫn đến việc ngừng điều trị nhiều hơn so với giả dược, mặc dù số lượng bệnh nhân và tỷ lệ biến cố thấp.

Zhou M. và cộng sự. đã phân tích một số nghiên cứu Hm8803 hiện đang mở về hiệu quả và độ an toàn của oxcarbazepine trong điều trị đau thần kinh. Các nhà điều tra kết luận rằng có rất ít bằng chứng chứng minh hiệu quả của oxcarbazepine trong điều trị đau thần kinh, ví dụ như bệnh thần kinh do tiểu đường và bệnh lý thần kinh. Các tác dụng phụ do oxcarbazepine gây ra dẫn đến việc ngừng điều trị nhiều hơn so với giả dược, mặc dù số lượng bệnh nhân và tỷ lệ biến cố thấp.

Isikay S. và Yilmaz K. báo cáo về bốn trẻ em (8 đến 13 tuổi) mắc chứng múa giật Sydenham được điều trị bằng oxcarbazepine. Các nhà điều tra đã quan sát thấy rằng các triệu chứng được cải thiện hơn 50% sau liều đầu tiên và hết hoàn toàn sau một tuần với liều oxcarbazepine tăng lên. Liệu pháp Oxcarbazepine được thực hiện trong ba tháng và sau đó giảm dần trong một tháng.

Pozzi M. và cộng sự. đã tiến hành một nghiên cứu hồi cứu về điều trị chấn thương não nghiêm trọng bằng oxcarbazepine. Các bệnh nhân chủ yếu là trẻ em bị tổn thương thùy trán với biểu hiện cáu kỉnh/phản ứng. Khoảng một nửa số bệnh nhân được cải thiện khi dùng oxcarbazepine với liều trung bình là 975 mg.

Bresnahan R. và cộng sự. đã tiến hành một phân tích tổng hợp về hiệu quả và độ an toàn của oxcarbazepine như một loại thuốc bổ sung cho bệnh động kinh kháng thuốc. Các nhà điều tra kết luận rằng oxcarbazepine có thể có hiệu quả trong việc giảm tần suất co giật đối với bệnh động kinh kháng thuốc khi được sử dụng như một loại thuốc bổ sung. Oxcarbazepine có thể gây mất điều hòa, buồn ngủ và hạ natri máu.

Chống chỉ định của Oxcarbazepine

Tránh ngừng sử dụng oxcarbazepine đột ngột. Người kê đơn nên thận trọng đối với trẻ em, người cao tuổi, phụ nữ mang thai và bệnh nhân suy thận có phản ứng quá mẫn với carbamazepine.

Người điều trị với alen HLA-B*1502.

Liều dùng và cách dùng của Oxcarbazepine

Liều dùng của Oxcarbazepine

Liều thông thường cho oxcarbazepine là 1200 đến 2400 mg mỗi ngày.

Động kinh cục bộ: 600mg uống hai lần mỗi ngày, bắt đầu từ 300 mg hai lần mỗi ngày; tối đa 2400 mg mỗi ngày. Các khuyến nghị bao gồm sàng lọc alen HLA-B*1502 trước khi bắt đầu điều trị cho các nhóm có nguy cơ.

Đơn trị liệu ban đầu: uống 600mg hai lần mỗi ngày, bắt đầu với 300 mg hai lần mỗi ngày và tăng 300 mg mỗi ngày ba ngày một lần đến tối đa 2400 mg mỗi ngày.

Chuyển sang đơn trị liệu: uống 1200mg hai lần mỗi ngày, bắt đầu với 300 mg và tăng 600 mg mỗi ngày mỗi tuần đến tối đa 2400 mg mỗi ngày.

Các thuốc co giật khác nên ngừng 3-6 tuần.

Cách dùng của Oxcarbazepine

Khi sử dụng oxcarbazepine với các loại thuốc an thần khác, bác sĩ nên điều chỉnh thuốc từ từ để bệnh nhân dung nạp tốt nhất các tác dụng phụ an thần của thuốc.

Dạng bào chế giải phóng tức thời nên được uống hai lần một ngày cùng hoặc không cùng thức ăn. Bệnh nhân có thể trộn công thức lỏng với nước để dung nạp tốt hơn.

Dạng bào chế giải phóng kéo dài nên được dùng mỗi ngày một lần. Điều quan trọng là phải dùng oxcarbazepine giải phóng kéo dài khi bụng đói và không cắt hoặc nghiền thuốc trước khi uống.

Điều cần thiết là giảm dần oxcarbazepine. Nếu bệnh nhân ngừng sử dụng oxcarbazepine đột ngột, có thể khiến bệnh nhân động kinh lên cơn hoặc có thể gây tái phát bệnh nhân lưỡng cực.

Tác dụng không mong muốn của Oxcarbazepine

Oxcarbazepine có thể dẫn đến các tác dụng phụ đối với hệ thần kinh trung ương (CNS) do thuốc này phong tỏa các kênh natri nhạy cảm với điện áp. Một số tác dụng phụ thường gặp mà bệnh nhân gặp phải khi dùng oxcarbazepine là an thần, chóng mặt, dáng đi bất thường, nhức đầu, mất điều hòa, mệt mỏi, lú lẫn, buồn nôn, nôn, đau bụng hoặc phát ban. Hạ natri máu và tăng ý định tự tử là hai trong số những tác dụng phụ nguy hiểm và đe dọa tính mạng nhất mà bệnh nhân có thể gặp phải khi dùng oxcarbazepine. Tăng cân và an thần gặp phải ở một ít người. Những bệnh nhân đã từng bị quá mẫn với carbamazepine có nhiều khả năng bị quá mẫn với oxcarbazepine.

Oxcarbazepine có cấu trúc tương tự như carbamazepine và do đó làm tăng nguy cơ mắc hội chứng Stevens-Johnson hoặc hoại tử biểu bì nhiễm độc ở bệnh nhân châu Á mang alen HLA-B*1502. Khi gặp tác dụng phụ, khuyến cáo là chờ đợi và tiếp tục dùng thuốc nếu tác dụng phụ không ảnh hưởng đến tính mạng hoặc nguy hiểm. Các tác dụng phụ sẽ hết theo thời gian. Nếu các tác dụng phụ vẫn tiếp diễn, các bác sĩ nên xem xét chuyển sang một loại thuốc khác và việc tăng cường oxcarbazepine bằng một loại thuốc khác thường không thành công. Điều quan trọng cần lưu ý là tác dụng phụ có thể tăng lên khi tăng liều oxcarbazepine.

Oxcarbazepine có thể làm trầm trọng thêm chứng rung giật cơ ở bệnh nhân, và nó dường như gây ra cơn động kinh vắng ý thức ở bệnh nhân mắc hội chứng Rasmussen.

Oxcarbazepine là một chất có khả năng gây quái thai và nó có thể gây ra các dị tật bẩm sinh nghiêm trọng. Rủi ro thấp hơn nhiều so với valproate.

Oxcarbazepine có cấu trúc tương tự như carbamazepine và nó có thể gây tổn thương gan (hiếm khi), tương tự như tổn thương gan do carbamazepine gây ra.

Carbamazepine, oxcarbazepine và eslicarbazepine có thể gây rối loạn vận động. Các loại rối loạn vận động là giật cơ, loạn trương lực cơ, tics, rối loạn vận động, parkinson và chứng ngồi không yên. Carbamazepine được ghi nhận là gây ra nhiều rối loạn vận động hơn so với oxcarbazepine và eslicarbazepine.

Tương tác thuốc của Oxcarbazepine

Chất chống co giật cảm ứng enzym: Khiến monohydroxycarbazepine giảm nồng độ.

Một tương tác có thể xảy ra giữa oxcarbazepine với ciclosporin đã được báo cáo sau khi ghép thận ở một người đàn ông 32 tuổi. Nồng độ đáy của ciclosporin trong huyết thanh và nồng độ natri huyết thanh giảm sau khi thêm oxcarbazepine.

Oxcarbazepine làm giảm nồng độ felodipine trong huyết thanh.

Trong một nghiên cứu có đối chứng với giả dược ở phụ nữ khỏe mạnh, oxcarbazepine 900 mg/ngày làm giảm nồng độ ethinylestradiol và levonorgestrel trong huyết thanh khoảng 50%. Điều này khẳng định rằng oxcarbazepine có thể làm giảm hiệu quả của thuốc tránh thai, cũng như carbamazepine.

Trong một nghiên cứu hồi cứu, trong đó 376 mẫu từ 222 bệnh nhân được phân tích, oxcarbazepine gây chuyển hóa lamotrigine và làm giảm nồng độ lamotrigine khoảng 29%.

Ở các microsome gan người có CYP2C19 biểu hiện bằng cDNA , oxcarbazepine và chất chuyển hóa 10-monohydroxy của nó đã ức chế chuyển hóa phenytoin qua trung gian CYP2C19 ở nồng độ điều trị. Vì vậy, phenytoin có thể tăng nồng độ khi dùng cùng oxcarbazepine.

Thận trọng khi sử dụng Oxcarbazepine

Điều cần thiết là theo dõi nồng độ natri huyết thanh. Hạ natri máu là một nguy cơ nghiêm trọng có thể xảy ra khi sử dụng oxcarbazepine. Nguy cơ hạ natri máu là cao nhất trong ba tháng đầu sử dụng thuốc và 2% đến 3% bệnh nhân có thể bị hạ natri máu. Điều cần thiết là phải theo dõi việc sử dụng thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRI) với oxcarbazepine, vì những thuốc này có thể làm giảm nồng độ natri thông qua hội chứng Hm88i.com Sòng bài trực tuyến hormon chống bài niệu không phù hợp (SIADH).

Những đứa trẻ Được chấp thuận sử dụng cho trẻ em từ bốn tuổi trở lên dưới dạng đơn trị liệu hoặc liệu pháp bổ trợ cho các cơn động kinh cục bộ. Liều ban đầu nên là 8 đến 10 mg/kg mỗi ngày, chia làm hai lần.

Bác sĩ Hm8803 hiện đang mở có thể cần bắt đầu dùng liều khởi đầu thấp hơn và tăng liều chậm hơn ở những bệnh nhân bị biến chứng thận vì thận bài tiết oxcarbazepine.

Người cao tuổi có thể bị giảm độ thanh thải qua thận và do đó nên bắt đầu với liều thấp hơn và tăng liều chậm hơn khi oxcarbazepine bài tiết qua thận.

Cách bảo quản Oxcarbazepine

Oxcarbazepine dùng đường uống nên tuân theo các điều kiện bảo quản chung như để thuốc nơi kín, tránh để nơi quá ẩm ướt. Oxcarbazepine chỉ lấy ra khỏi vỉ,lọ thuốc khi cần dùng và nhanh chóng đậy kín nắp. Nhiệt độ tốt nhất duy trì chất lượng của Oxcarbazepine là <30 độ.

Giải đáp các thắc mắc về Oxcarbazepine

Hiệu quả của Oxcarbazepine trong điều trị động kinh so với Carbamazepine

So sánh trực tiếp oxcarbazepine và carbamazepine cho thấy không có sự khác biệt về hiệu quả giữa 2 thuốc này trong việc giảm tần suất cơn động kinh ở bệnh nhân động kinh cục bộ có hoặc không có toàn thể hóa thứ phát, hoặc động kinh co cứng-co giật. Việc thay thế carbamazepine bằng oxcarbazepine trong nhiều chế độ điều trị bằng thuốc chống động kinh đã cải thiện việc kiểm soát cơn động kinh ở một số bệnh nhân bị động kinh kháng trị; tuy nhiên, sự gia tăng nồng độ trong huyết thanh của các thuốc chống động kinh đồng thời thứ phát sau việc loại bỏ cảm ứng men gan liên quan đến carbamazepine cũng có thể đóng một vai trò nào đó. Việc thay thế carbamazepine bằng oxcarbazepine có liên quan đến việc cải thiện nhận thức và sự tỉnh táo ở một số bệnh nhân bị động kinh. Dữ liệu hạn chế chỉ ra rằng oxcarbazepine có thể là một lựa chọn thay thế hữu ích cho carbamazepine trong việc kiểm soát chứng đau dây thần kinh sinh ba. Kinh nghiệm điều trị bệnh nhân hưng cảm cấp tính đầy hứa hẹn, nhưng giá trị của oxcarbazepine trong việc kiểm soát các rối loạn cảm xúc, đặc biệt là thuốc dự phòng, vẫn chưa được thiết lập. Oxcarbazepine có thể được dung nạp tốt hơn carbamazepine. Tuy nhiên, cơ sở dữ liệu được công bố hiện tại còn ít và khả năng oxcarbazepine gây ra loại phản ứng đặc ứng nghiêm trọng đôi khi liên quan đến carbamazepine vẫn chưa được biết. Mặc dù dường như không có triệu chứng, nhưng việc hạn chế chất lỏng có thể được coi là cần thiết ở một số bệnh nhân để giảm nguy cơ khởi phát cơn động kinh thứ phát do natri huyết thanh thấp.

Do đó, oxcarbazepine dường như là một chất thay thế hiệu quả cho carbamazepine ở những bệnh nhân không dung nạp thuốc này hoặc gặp phải tương tác thuốc đáng kể. Kinh nghiệm Hm8803 hiện đang mở rộng hơn sẽ giúp làm rõ hiệu quả lâu dài và khả năng dung nạp của oxcarbazepine.

Phụ nữ có thai, cho con bú có dùng được Oxcarbazepine không?

Oxcarbazepine và licarbazepine (MHD) có thể đi qua nhau thai và nghiên cứu đã tìm thấy những loại thuốc này ở trẻ sơ sinh. Dữ liệu từ một số cơ quan đăng ký mang thai hạn chế cho thấy dị tật bẩm sinh có thể xảy ra, ví dụ như sọ mặt và tim. Bệnh nhân mang thai dùng oxcarbazepine được khuyến khích đăng ký vào sổ đăng ký mang thai.

Nồng độ oxcarbazepine trong sữa mẹ thấp và trẻ sơ sinh trên hai tháng tuổi được cho là sẽ không gây ra bất kỳ tác dụng phụ nào. Thận trọng khi sử dụng oxcarbazepine cho trẻ sơ sinh dưới hai tháng tuổi trong thời gian cho con bú và theo dõi tình trạng buồn ngủ, tăng cân và các mốc phát triển.

Các dạng bào chế phổ biến của Oxcarbazepine

Oxcarbazepine hiện nay gồm các dạng bào chế là:

Viên nén: Hàm lượng 600mg, 450mg, 300mg, 150mg. Oxcarbazepine thuận tiện sử dụng nhanh thời gian dùng ngắn. Oxcarbazepine thuận tiện khi dùng lâu dài để kiểm soát các tình trạng đau dây thần kinh, giảm động kinh.

Hỗn dịch: Hàm lượng 300mg/5ml. Dạng thuốc lỏng thường dễ sử dụng, dễ nuốt, người khó khăn khi uống thuốc có thể dùng thuốc dễ dàng. Dung dịch cũng dễ tính toán liều.

Biệt dược gốc của Oxcarbazepine là: Thuốc Trileptal 300, Trileptal 60mg/ml, Oxtellar XR.

Các thuốc chứa Oxcarbazepine được nhiều người tin dùng hiện nay như: Thuốc Oxcarbazepine Morningside 300mg Tablets, Lonax-150, Oxcarbazepine Tablets 300mg,…

Oxcarbazepine
Các biệt dược chứa Oxcarbazepine

Tài liệu tham khảo

  1. Tác giả Charles V. Preuss; Gagandeep Randhawa; Tom Joshua P. Wy; Abdolreza Saadabadi (Ngày đăng 21 tháng 9 năm 2022). , NIH. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2023
  2. Chuyên gia của Sciencedirect (Ngày đăng năm 2016). , Sciencedirect. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2023
  3. Tác giả S M Grant, D Faulds (Ngày đăng tháng 6 năm 1992). , Pubmed. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2023
  4. Chuyên gia của Drugs (Ngày đăng tháng 6 năm 1992). , Drugs. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2023

The post Thông tin thuốc Oxcarbazepine – thuốc điều trị co giật, động kinh cục bộ appeared first on Trang Chủ Hm88.com Nhà Cái Uy Tín Tặng +88K.

]]>
https://hmm88i.com/oxcarbazepine/feed/ 0
Thông tin về Metronidazole – thuốc điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn kỵ khí https://hmm88i.com/metronidazole/ https://hmm88i.com/metronidazole/#respond Wed, 08 Jan 2025 09:42:52 +0000 https://hmm88i.com/?p=26963 Metronidazole được chỉ định để điều trị các bệnh như viêm âm đạo do Trichomonas, nhiễm amip, nhiễm Giardia, viêm loét đại tràng, và các nhiễm trùng nặng hơn như viêm màng não, áp xe, viêm nội tâm mạc

The post Thông tin về Metronidazole – thuốc điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn kỵ khí appeared first on Trang Chủ Hm88.com Nhà Cái Uy Tín Tặng +88K.

]]>
Dược lý và cơ chế tác dụng của Metronidazole

Metronidazole là một trong những loại thuốc chính để điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn kỵ khí, nhiễm trùng đơn bào và nhiễm trùng do vi khuẩn hiếu khí.

Cơ chế tác dụng của thuốc là gây độc tế bào đối với các vi sinh vật kỵ khí. Nó được sử dụng để điều trị bệnh amip đường ruột, bệnh amip gan, nhiễm trùng máu do vi khuẩn, nhiễm trùng xương và khớp, viêm màng não, áp xe não, viêm nội tâm mạc, viêm nội mạc tử cung, viêm âm đạo do vi khuẩn, nhiễm trùng trong ổ bụng, nhiễm trùng đường hô hấp dưới, nhiễm trùng cấu trúc da và phẫu thuật dự phòng phẫu thuật đại trực tràng.

Metronidazol
Công thức cấu tạo của Metronidazol

Metronidazol là thuốc gì?

Metronidazole khuếch tán vào cơ thể sinh vật, ức chế quá trình tổng hợp protein bằng cách tương tác với DNA và gây ra sự mất cấu trúc DNA xoắn ốc và đứt gãy sợi. Do đó, nó gây chết tế bào ở các sinh vật nhạy cảm.

Cơ chế hoạt động của metronidazol xảy ra thông qua quy trình bốn bước:

  • Metronidazol thâm nhập vào vi sinh vật thông qua việc khuếch tán qua màng tế bào. Cần lưu ý rằng, các tác dụng này chỉ có hiệu quả ở vi khuẩn kỵ khí.
  • Hình thành gốc tự do gây độc tế bào thông qua việc thay đổi cấu trúc hóa học của pyruvate-ferredoxin oxidoreductase.
  • Thuốc làm đứt các chuỗi DNA của vi sinh vật.
  • Metronidazole gây độc tế bào đối với các vi khuẩn kỵ khí (Helicobacter pylori và Gardnerella vagi) tuy nhiên cơ chế vẫn chưa thực sự được hiểu rõ.

Dược động học

Metronidazol được hấp thu nhanh khi sử dụng đường uống, thời gian thuốc đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương là khoảng 1 giờ sau khi uống 500mg.

Phân bố: Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương là khoảng 10-20%. Thuốc có khả năng thâm nhập tốt vào các mô, sữa mẹ và dịch não tủy.

Chuyển hóa: Metronidazol được chuyển hóa qua gan thành các chất chuyển hóa có tác dụng dược lý một phần.

Thải trừ: Metronidazol được thải trừ qua nước tiểu và qua phân.

Dược động học đường tiêm cũng tương tự như khi sử dụng theo đường uống.

Công dụng và chỉ định của Metronidazole

Metronidazole được chỉ định để điều trị các bệnh nhiễm trùng đơn bào như Trichomonas vagis, Entamoeba histolytica, Giardia lamblia, phôi nang và Balantidium coli.

Hoặc nhiễm trùng do vi khuẩn kỵ khí gây ra bởi các loài Bacteroides, Helicobacter pylori, Biophilia Wadsworth.

Metronidazole có hiệu quả cao đối với các trường hợp nhiễm amip đường ruột, amip gan, nhiễm trùng máu, nhiễm trùng xương và khớp, nhiễm trùng hệ thần kinh trung ương (CNS) (viêm màng não và não), áp xe, viêm nội tâm mạc, nhiễm trùng phụ khoa (viêm nội mạc tử cung, áp xe buồng trứng, viêm âm đạo do vi khuẩn), nhiễm trùng trong ổ bụng, nhiễm trùng đường hô hấp dưới, nhiễm trùng cấu trúc da và dự phòng phẫu thuật (phẫu thuật đại trực tràng).

Metronidazole tại chỗ được chỉ định cho bệnh rosacea. Nó được sử dụng trong âm đạo cho viêm âm đạo do vi khuẩn.

Chống chỉ định của Metronidazole

Metronidazole chống chỉ định ở những bệnh nhân quá mẫn cảm với thuốc hoặc các thành phần của nó.

Không dùng thuốc trong 3 tháng đầu thai kỳ.

Không uống rượu trong quá trình điều trị.

Người bệnh đang sử dụng disulfiram trong 2 tuần qua.

Liều dùng và cách dùng của Metronidazole

Liều dùng Metronidazole

Đường uống

Chỉ định Cách dùng
Nhiễm Trichomonas Uống một liều duy nhất 2g hoặc 250mg/lần x 3 lần/ngày, dùng trong 7 ngày. Cần điều trị cho cả bạn tình
Lỵ amip cấp do E. histolytica Điều trị đơn độc hoặc phối hợp với iodoquinol hoặc diloxanide furoate. Liều thông thường là 750mg/lần x 3 lần/ngày trong 5-10 ngày
Áp xe gan do amip Người lớn 500-750mg/lần x 3 lần/ngày, điều trị trong 5-10 ngày.

Trẻ em: 35-40mg/kg/ngày, chia làm 3 lần, điều trị trong 5-10 ngày

Điều trị Giardia cho người lớn 250mg/lần x 3 lần/ngày, trong 5-7 ngày.

Trẻ em: 15mg/kg/ngày, chia làm 3 lần, thời gian điều trị là 5-10 ngày

Điều trị nhiễm vi khuẩn kỵ khí 7,5mg/kg, cách 6 giờ 1 lần, trong 7 ngày
Viêm đại tràng do kháng sinh 500mg/lần x 3-4 lần/ngày
Viêm loét dạ dày tá tràng 500mg/lần x 3 lần/ngày

Tiêm truyền

Chỉ sử dụng dịch truyền cho người bệnh không dùng được các thuốc dạng uống.

Người lớn: Truyền tĩnh mạch 1 – 1,5g/ngày, chia làm nhiều lần.

Trẻ em: Truyền tĩnh mạch 20-30mg/kg/ngày, chia làm nhiều lần.

Phòng nhiễm khuẩn sau khi phẫu thuật: 20-30mg/kg/ngày, chia làm 3 lần.

Tác dụng không mong muốn của Metronidazole

Các tác dụng phụ chính của metronidazole bao gồm lú lẫn, bệnh thần kinh ngoại vi, vị kim loại, buồn nôn, nôn và tiêu chảy.

Một số tác dụng phụ khác có thể gặp bao gồm: Đau đầu, viêm âm đạo, buồn nôn.

Chóng mặt, đau bụng, tiêu chảy, khô miệng.

Nhiễm trùng đường tiết niệu, nhiễm nấm Candida.

Viêm họng, viêm xoang, giảm bạch cầu, nhiễm trùng đường hô hấp trên.

Đau bụng kinh, nước tiểu bất thường.

Vị giác có mùi kim loại, ngứa bộ phận sinh dục.

Việc dùng thuốc kéo dài có thể gây rối loạn thần kinh nghiêm trọng do nguy cơ nhiễm độc thần kinh tích lũy.

Theo dõi di chứng thần kinh và ngừng điều trị nếu có bất kỳ triệu chứng thần kinh bất thường nào xảy ra.

Sử dụng kéo dài cũng có thể dẫn đến bội nhiễm nấm hoặc vi khuẩn, bao gồm tiêu chảy liên quan đến C. difficile (CDAD) và viêm đại tràng giả mạc.

Có những báo cáo về CDAD ngay cả sau hơn hai tháng điều trị sau kháng sinh.

Nhiễm nấm candida cũng có thể nổi bật hơn trong quá trình điều trị bằng metronidazol.

Tương tác thuốc của Metronidazole

Thuốc chống đông: Tăng tác dụng của thuốc chống đông.

Phenobarbital: Tăng chuyển hóa và thải trừ metronidazol.

Lithi: Tăng nồng độ của chất này trong máu.

Vecuronium: Tăng tác dụng của thuốc giãn cơ.

Thận trọng khi sử dụng Metronidazole

Trong và sau khi điều trị kéo dài hoặc các đợt điều trị lặp đi lặp lại, cần theo dõi công thức máu cho người bệnh.

Ngừng sử dụng thuốc nếu xuất hiện các triệu chứng liên quan đến thần kinh.

Thận trọng khi sử dụng cho người bệnh lớn tuổi, suy gan, suy thận nặng.

Metronidazol có thể gây kết quả dương tính giả khi thực hiện nghiệm pháp Nelson.

Sử dụng metronidazol cho phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú

Thời kỳ mang thai: Metronidazol có thể đi qua nhau thai tuy nhiên chưa có báo cáo ghi nhận xảy ra quái thai. Tuy nhiên, không nên sử dụng thuốc trong 3 tháng đầu thai kỳ.

Thời kỳ cho con bú: Ngừng cho con bú trong quá trình điều trị.

Nghiên cứu mới về hoạt chất Metronidazole

Một số trường hợp nhiễm độc hệ thần kinh ngoại biên và trung ương trong quá trình điều trị bằng metronidazole đã được báo cáo. Các nhà khoa học đã tiến hành một nghiên cứu kiểm soát trường hợp lồng nhau dựa trên dân số đối với người lớn từ 66 tuổi trở lên sống ở Ontario, Canada, từ ngày 1 tháng 4 năm 2003 đến ngày 31 tháng 3 năm 2017. Các bệnh nhân những người nhập viện vì bất kỳ rối loạn chức năng tiểu não, bệnh não hoặc bệnh lý thần kinh ngoại vi trong vòng 100 ngày sau khi kê toa metronidazole hoặc clindamycin.

Kết quả cho thấy rằng, trong số những người sử dụng metronidazole, tỷ lệ chung của các biến cố thần kinh sau 100 ngày là khoảng 0,25%.

Metronidazole có liên quan đến việc tăng nguy cơ xảy ra các biến cố bất lợi trên hệ thần kinh trung ương và ngoại biên so với clindamycin. Các bác sĩ Hm8803 hiện đang mở và bệnh nhân nên biết về những tác dụng phụ hiếm gặp nhưng có khả năng nghiêm trọng này.

Dạng bào chế và biệt dược chứa metronidazol

Flagyl 250 của thương hiệu Sanofi với thành phần chứa metronidazol 250mg được bào chế dưới dạng viên nén được chỉ định để điều trị viêm âm đạo, nhiễm khuẩn kỵ khí,…

Thuốc đặt metronidazol 250mg chỉ định điều trị nhiễm nấm âm đạo.

Thuốc tiêm metronidazol 500mg/100ml cho tác dụng nhanh, thích hợp trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng.

Metronidazol
Các biệt dược chứa Metronidazol

Tài liệu tham khảo

  1. Tác giả Connor B. Weir và cộng sự (Ngày cập nhật năm 2023). , NCBI. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2023.
  2. Tác giả A Hernández Ceruelos và cộng sự (Ngày đăng năm 2019). , PubMed. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2023.
  3. Tác giả Nick Daneman và cộng sự (Ngày đăng năm 2021). , PubMed. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2023.

The post Thông tin về Metronidazole – thuốc điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn kỵ khí appeared first on Trang Chủ Hm88.com Nhà Cái Uy Tín Tặng +88K.

]]>
https://hmm88i.com/metronidazole/feed/ 0
Thông tin thuốc Telmisartan – thuốc điều trị bệnh tăng huyết áp https://hmm88i.com/telmisartan/ https://hmm88i.com/telmisartan/#respond Mon, 06 Jan 2025 10:06:27 +0000 https://hmm88i.com/?p=26943 Thuốc Telmisartan được sử dụng đơn độc hoặc kết hợp với các loại thuốc khác để kiểm soát huyết áp, thay thế cho thuốc ức chế men chuyển ACE để điều trị suy tim hoặc bệnh thận do đái tháo đường

The post Thông tin thuốc Telmisartan – thuốc điều trị bệnh tăng huyết áp appeared first on Trang Chủ Hm88.com Nhà Cái Uy Tín Tặng +88K.

]]>
Thông tin chung về hoạt chất Telmisartan

Telmisartan là thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II (ARB) được sử dụng trong điều trị tăng huyết áp. Nói chung, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II (ARB) như telmisartan liên kết với thụ thể angiotensin II loại 1 (AT1) với ái lực cao, gây ức chế hoạt động của angiotensin II trên cơ trơn mạch máu, cuối cùng dẫn đến giảm huyết áp động mạch. Các nghiên cứu gần đây cho thấy telmisartan cũng có thể có các đặc tính chủ vận PPAR-gamma có khả năng mang lại hiệu quả chuyển hóa có lợi.

Telmisartan
Công thức cấu tạo của Telmisartan

Dược lý và cơ chế tác dụng của Telmisartan

Đặc tính dược lực học

Cấu trúc hóa học của telmisartan thuộc dẫn chất benzimidazol, không peptid. Telmisartan là một chất đối kháng đặc hiệu của thụ thể angiotensin II (typ AT1 ) ở cơ trơn thành mạch và tuyến thượng thận.

Trong hệ thống renin-angiotensin, angiotensin II được tạo thành từ angiotensin I nhờ xúc tác của enzym chuyển angiotensin (ACE). Angiotensin II là chất gây co mạch, kích thích vỏ thượng thận tổng hợp và giải phóng aldosteron, kích thích tim. Aldosteron làm giảm bài tiết natri và tăng bài tiết kali ở thận. Telmisartan chủ yếu ngăn cản gắn angiotensin II vào thụ thể AT1 ở cơ trơn mạch máu và tuyến thượng thận, gây giãn mạch và giảm tác dụng của aldosteron.

Thụ thể AT2 cũng tìm thấy ở nhiều mô, nhưng không rõ thụ thể này có liên quan gì đến sự ổn định tim mạch hay không. Telmisartan có ái lực mạnh với thụ thể AT1 , gấp 3 000 lần so với thụ thể AT2 . Không giống như các thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin – nhóm thuốc được dùng rộng rãi để điều trị tăng huyết áp, các chất đối kháng thụ thể angiotensin II không ức chế giáng hóa bradykinin, do đó không gây ho khan dai dẳng – một tác dụng không mong muốn thường gặp khi điều trị bằng các thuốc ức chế ACE. Vì vậy các chất đối kháng thụ thể angiotensin II được dùng cho những người phải ngừng sử dụng thuốc ức chế ACE vì ho dai dẳng.

Ở người, liều 80 mg telmisartan ức chế hầu như hoàn toàn tác dụng gây tăng huyết áp của angiotensin II. Liều telmisartan trên 80 mg/ngày (đến 160 mg/ngày) không làm tăng hiệu quả điều trị của telmisartan. Tác dụng ức chế (hạ huyết áp) được duy trì trong 24 giờ và vẫn còn đo được 48 giờ sau khi uống. Sau khi uống liều đầu tiên, tác dụng giảm huyết áp biểu hiện từ từ trong vòng 3 giờ đầu. Thông thường, huyết áp động mạch giảm tối đa đạt được 4 – 8 tuần sau khi bắt đầu điều trị. Tác dụng kéo dài khi điều trị lâu dài. Ở người tăng huyết áp, telmisartan làm giảm huyết áp tâm thu và tâm trương mà không thay đổi tần số tim. Tác dụng chống tăng huyết áp của telmisartan cũng tương đương với các thuốc chống tăng huyết áp loại khác.

Cũng như các thuốc chẹn thụ thể angiotensin, telmisartan cho thấy có hiệu quả làm giảm tỉ lệ tiến triển của bệnh thận hoặc microalbumin niệu trên bệnh nhân đái tháo đường và được khuyến cáo sử dụng trên nhóm bệnh nhân này.
Telmisartan cũng được sử dụng trong điều trị suy tim sung huyết. Tuy nhiên cũng như các thuốc chẹn thụ thể angiotensin II, telmisartan chỉ nên dùng cho các bệnh nhân được chỉ định thuốc ức chế men chuyển nhưng không thể dung nạp với thuốc (ví dụ như trên bệnh nhân bị ho hoặc phù mạch).

Cơ chế hoạt động

Telmisartan cản trở sự gắn kết của angiotensin II với thụ thể angiotensin II AT1 bằng cách gắn kết có chọn lọc và thuận nghịch với các thụ thể trong cơ trơn mạch máu và tuyến thượng thận. Vì angiotensin II là một chất co mạch, đồng thời cũng kích thích sự tổng hợp và giải phóng aldosterone, nên việc ngăn chặn tác dụng của nó dẫn đến giảm sức cản mạch máu toàn thân. Telmisartan không ức chế men chuyển angiotensin, các thụ thể nội tiết tố khác hoặc các kênh ion.

Các nghiên cứu cũng cho thấy telmisartan là chất chủ vận từng phần của PPARγ, là mục tiêu đã được thiết lập cho các thuốc điều trị đái tháo đường. Điều này cho thấy telmisartan có thể cải thiện chuyển hóa carbohydrate và lipid, cũng như kiểm soát tình trạng kháng insulin mà không gây ra tác dụng phụ liên quan đến các chất kích hoạt PPARγ đầy đủ.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Telmisartan được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa. Sinh khả dụng tuyệt đối đường uống phụ thuộc liều dùng: Khoảng 42% sau khi uống liều 40 mg và 58% sau khi uống liều 160 mg. Sự có mặt của thức ăn làm giảm nhẹ sinh khả dụng của telmisartan (giảm khoảng 6% khi dùng liều 40 mg). Sau khi uống, nồng độ thuốc cao nhất trong huyết tương đạt được sau 0,5 – 1 giờ.

Phân bố: Hơn 99% telmisartan gắn vào protein huyết tương, chủ yếu vào albumin và a1 -acid glycoprotein. Sự gắn vào protein là hằng định, không bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi liều. Vd khoảng 500 lít.

Chuyển hóa và thải trừ: Sau khi tiêm tĩnh mạch hoặc uống telmisartan được chuyển hóa thành dạng liên hợp acyl glucuronide không hoạt tính. Hầu hết liều đã cho (hơn 97%) được thải trừ dưới dạng không đổi theo đường mật vào phân, chỉ lượng rất ít (dưới 1%) thải qua nước tiểu. Thời gian bán thải của telmisartan khoảng 24 giờ, tỷ lệ đáy đỉnh của telmisartan vào khoảng 15 – 20%.

Dược động học của telmisartan ở trẻ em dưới 18 tuổi chưa được nghiên cứu. Không có sự khác nhau về dược động học ở người cao tuổi và người dưới 65 tuổi.

Chỉ định của Telmisartan

Điều trị tăng huyết áp: Có thể dùng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác.

Được dùng để thay thế với các thuốc ức chế ACE trong điều trị suy tim hoặc bệnh thận do đái tháo đường.

Chống chỉ định của Telmisartan

Quá mẫn với thuốc.

Phụ nữ mang thai. Người cho con bú.

Suy thận nặng. Suy thận có nồng độ creatinin huyết ≥ 250 micromol/lít hoặc kali huyết ≥ 5mmol/lít hoặc Clcr ≤ 30ml/phút.

Suy gan nặng. Tắc mật.

Liều dùng và cách dùng Telmisartan

Cách dùng:

Uống ngày 1 lần. Uống thuốc không phụ thuộc bữa ăn vì thức ăn chỉ làm giảm nhẹ sinh khả dụng của thuốc.

Liều dùng:

Điều trị tăng huyết áp: Khi bắt đầu điều trị bằng một thuốc, thường chỉnh liều sau 1 tháng (hoặc ngắn hơn ở các bệnh nhân có nguy cơ cao như tăng huyết áp độ 2). Khi không kiểm soát được huyết áp ở liều ban đầu cần đến nhiều tháng để có thể kiểm soát được huyết áp đồng thời tránh tác dụng phụ của thuốc.

Đơn trị liệu: Người lớn: 40mg/lần/ngày. Đối với 1 số người bệnh, chỉ cần liều 20mg/lần/ngày. Nếu cần, sau mỗi 4 tuần có thể tăng tới tối đa 80 mg/lần/ngày. Khoảng liều là từ 20 – 80 mg/ngày.

Phối hợp: Ở các bệnh nhân không đáp ứng với đơn trị liệu, telmisartan, có thể kết hợp với thuốc lợi tiểu loại thiazid. Dạng kết hợp hàm lượng 80mg telmisartan và 12,5 mg hydroclorothiazid có thể được khởi đầu ở bệnh nhân không kiểm soát được huyết áp khi đã điều trị đơn trị liệu bằng 80mg telmisartan hoặc 25mg hydroclorothiazid hoặc ở các bệnh nhân huyết áp ổn định với liều 25mg hydroclorothiazid nhưng có hạ kali máu ở liều này. Nếu cần có thể tăng liều dạng phối hợp lên đến 160 mg telmisartan và 25 mg hydroclorothiazid. Trước khi tăng liều, cần chú ý là tác dụng điều trị tăng huyết áp tối đa đạt được giữa tuần thứ 4 và thứ 8 kể từ khi bắt đầu điều trị.

Suy thận: Liều khởi đầu 20mg ở bệnh nhân suy thận nặng. Chống chỉ định dạng phối hợp với thuốc lợi tiểu thiazid khi mức lọc cầu thận < 30 ml/phút.

Suy gan: Nếu suy gan nhẹ hoặc vừa hoặc bệnh nhân tắc mật, liều hàng ngày không được vượt quá 40 mg/lần/ngày đơn trị liệu và cả dạng phối hợp với hydroclorothiazid. Chống chỉ định dạng phối hợp với thuốc lợi tiểu thiazid ở bệnh nhân suy gan nặng.

Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều.

Trẻ em dưới 18 tuổi: Độ an toàn và hiệu quả chưa xác định được.

Tác dụng không mong muốn của Telmisartan

ADR thường nhẹ và thoáng qua, hiếm khi phải ngừng thuốc.

Ít gặp, 1/1 000 < ADR < 1/100.

Toàn thân: Mệt mỏi, đau đầu, hạ huyết áp quá mức, chóng mặt đặc biệt trên các bệnh nhân mất dịch (như bệnh nhân dùng liều cao thuốc lợi tiểu), phù chân tay, phù mạch, tiết nhiều mồ hôi, nhìn mờ.

Thần kinh trung ương: Tình trạng kích động, lo lắng, chóng mặt.

Tiêu hóa: Khô miệng, buồn nôn, đau bụng, trào ngược acid, khó tiêu, đầy hơi, chán ăn, ỉa chảy.

Tiết niệu: Giảm chức năng thận, tăng creatinin và urê huyết, nhiễm khuẩn đường tiết niệu.

Hô hấp: Viêm họng, viêm xoang, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, có các triệu chứng giống cúm (ho, sung huyết hoặc đau tai, sốt, xung huyết mũi, chảy nước mũi, hắt hơi, đau họng).

Xương – khớp: Đau lưng, đau và co thắt cơ. Có các triệu chứng giống viêm gân.

Chuyển hóa: Tăng kali huyết.

Hiếm gặp, ADR < 1/1 000

Toàn thân: Phù mạch.

Mắt: Rối loạn thị giác.

Tim mạch: Nhịp tim nhanh, giảm huyết áp quá mức hoặc ngất (thường gặp ở người bị giảm thể tích máu hoặc giảm muối, điều trị bằng thuốc lợi tiểu, đặc biệt trong tư thế đứng).

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Điều trị hạ huyết áp quá mức: Đặt người bệnh nằm ngửa, nếu hạ huyết áp nặng cần thiết phải truyền tĩnh mạch dung dịch nước muối sinh lý để làm tăng thể tích dịch.

Tương tác của Telmisartan

Chưa đủ số liệu đánh giá độ an toàn và hiệu lực khi dùng đồng thời telmisartan với các thuốc ức chế ACE hoặc các thuốc chẹn beta adrenergic. Telmisartan có thể làm tăng tác dụng giảm huyết áp của các thuốc này.

Không được dùng phối hợp aliskiren với telmisartan ở bệnh nhân đái tháo đường (Clcr < 60 ml/phút).

Sử dụng telmisartan cùng với các thuốc NSAID, nhất là COX-2 có thể gây rối loạn hoặc suy chức năng thận, nếu cần theo dõi chức năng thận ở những bệnh nhân này. Các thuốc ức chế hoặc cảm ứng cytochrome P450 (CYP), gần như không có tương tác về dược động học. Telmisartan không chuyển hóa qua cytochrom P450. Telmisartan không gây ức chế các isoenzyme CYP ngoại trừ CYP2C19.

Digoxin: Dùng đồng thời với telmisartan làm tăng nồng độ của digoxin trong huyết thanh, do đó phải theo dõi nồng độ digoxin trong máu khi bắt đầu điều trị, điều chỉnh và ngừng telmisartan để tránh khả năng quá liều digoxin.

Warfarin: Dùng đồng thời với telmisartan trong 10 ngày làm giảm nhẹ nồng độ warfarin trong máu nhưng không làm thay đổi INR.

Các thuốc lợi tiểu: Làm tăng tác dụng hạ huyết áp của telmisartan.

Các thuốc lợi tiểu giữ kali: Chế độ bổ sung nhiều kali hoặc dùng cùng các thuốc gây tăng kali huyết khác có thể làm tăng thêm tác dụng tăng kali huyết của telmisartan. Acetaminophen, amlodipin, glyburide, ibuprofen, simvastatin: Gần như không có tương tác về dược động học

Thận trọng khi sử dụng Telmisartan

Theo dõi nồng độ kali huyết, đặc biệt ở người cao tuổi và người suy thận.

Giảm liều khởi đầu ở những người bệnh này.

Người hẹp van động mạch chủ hoặc van hai lá.

Bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn.

Suy tim sung huyết nặng (có thể nhạy cảm đặc biệt với thay đổi trong hệ renin – angiotensin – aldosteron, đi kèm với giảm tiểu, tăng ure huyết, suy thận cấp có thể gây chết).

Mất nước (giảm thể tích và natri huyết do nôn, ỉa lỏng, dùng thuốc lợi niệu kéo dài, thẩm tách, chế độ ăn hạn chế muối) làm tăng nguy cơ hạ huyết áp quá mức. Phải điều chỉnh rối loạn này trước khi dùng telmisartan hoặc giảm liều thuốc và theo dõi chặt chẽ khi bắt đầu điều trị. Không chống chỉ định tăng liều telmisartan khi có hạ huyết áp thoáng qua, nhưng phải theo dõi chặt chẽ liệu pháp điều trị sau khi huyết áp đã ổn định (như tăng thể tích dịch).

Loét dạ dày – tá tràng tiến triển hoặc bệnh dạ dày – ruột khác (tăng nguy cơ chảy máu dạ dày – ruột).

Suy gan mức độ nhẹ và trung bình. Thận trọng ở bệnh nhân bị tắc mật do thuốc được bài tiết qua mật và giảm độ thanh thải qua gan.

Hẹp động mạch thận.

Suy chức năng thận nhẹ và trung bình.

Theo dõi nồng độ kali huyết đặc biệt ở người già, bệnh nhân suy thận, nên dùng liều khởi đầu thấp hơn các bệnh nhân khác. Thận trọng khi sử dụng cho các bệnh nhân có tiền sử phù mạch có hoặc không liên quan đến thuốc ức chế men chuyển hoặc chẹn thụ thể angiotensin II.

Telmisartan có thể gây rối loạn chuyển hóa porphyrin nên chỉ dùng khi không có các thuốc khác an toàn hơn để thay thế và thận trọng ở bệnh nhân nặng.
Thận trọng khi lái xe, sử dụng máy móc hoặc làm các việc tập trung khác: Có thể gây nguy hiểm vì chóng mặt, choáng váng do hạ huyết áp.

Thời kỳ mang thai: Thận trọng, không nên dùng telmisartan trong 3 tháng đầu mang thai. Nếu có ý định mang thai, nên thay thế thuốc khác trước khi có thai. Chống chỉ định dùng telmisartan từ sau tháng thứ 3 của thai kỳ vì thuốc tác dụng trực tiếp lên hệ thống renin – angiotensin, có thể gây tổn hại cho thai: Hạ huyết áp, suy thận có hồi phục hoặc không hồi phục, vô niệu, giảm sản xương sọ ở trẻ sơ sinh, gây chết thai hoặc trẻ sơ sinh. Ít nước ối ở người mẹ (có thể do giảm chức năng thận của thai) kết hợp với co cứng chi, biến dạng sọ mặt và phổi giảm sản đã được thông báo. Khi phát hiện có thai, phải ngừng telmisartan càng sớm càng tốt.

Thời kỳ cho con bú: Chống chỉ định dùng telmisartan trong thời kỳ cho con bú vì không biết telmisartan có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Để đảm bảo an toàn cho trẻ bú mẹ, phải quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc, tùy theo tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

Cách bảo quản Telmisartan

Bảo quản ở nhiệt độ 15 – 30 độ C, tránh ẩm. Viên nén telmisartan phải uống ngay lập tức sau khi lấy ra khỏi vỉ thuốc.

Quá liều và xử trí

Số liệu liên quan đến quá liều ở người còn hạn chế.

Triệu chứng: Nhịp tim chậm (do kích thích phó giao cảm) hoặc nhịp tim nhanh, chóng mặt, choáng váng, hạ huyết áp quá mức.

Xử trí: Điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Telmisartan có bao nhiêu hàm lượng và dạng bào chế?

Viên nén: 20 mg, 40 mg, 80 mg.

Viên nén phối hợp 40mg telmisartan và 12,5 mg hydroclorothiazid; hoặc 80 mg telmisartan và 12,5 mg hydroclorothiazid; hoặc 80 mg telmisartan và 25 mg hydroclorothiazid.

Thuốc Telmisartan giá bao nhiêu?

Hiện nay, trên thị trường có nhiều dạng bào chế cũng như hàm lượng Telmisartan với giá thành khác nhau, quý bạn đọc có thể tham khảo và tìm mua các sản phẩm phù hợp.

Một số sản phẩm có chứa thành phần Telmisartan

Các sản phẩm trên thị trường hiện nay có chứa thành phần Telmisartan chủ yếu được bào chế dưới dạng viên nén, siro, ống tiêm, khí dung,… bao gồm các hàm lượng khác nhau.

Biệt dược gốc của Telmisartan là Micardis.

Telmisartan
Các biệt dược chứa Telmisartan

Tài liệu tham khảo

  1. Dược thư quốc gia năm 2018 ( cập nhật năm 2018), Telmisartan, Trang 1328 – 1329 Dược Thư Quốc Gia Việt Nam. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2023
  2. Chuyên gia Pubmed. , Pubmed. Truy cập ngày 21 tháng 04 năm 2023.
  3. Chuyên gia Pubchem. , Pubchem. Truy cập ngày 21 tháng 04 năm 2023.
  4. Chuyên gia Pubmed . , Pubmed. Truy cập ngày 21 tháng 04 năm 2023.
  5. Chuyên gia Pubmed . , Pubmed. Truy cập ngày 21 tháng 04 năm 2023.

The post Thông tin thuốc Telmisartan – thuốc điều trị bệnh tăng huyết áp appeared first on Trang Chủ Hm88.com Nhà Cái Uy Tín Tặng +88K.

]]>
https://hmm88i.com/telmisartan/feed/ 0
Thông tin thuốc Tamoxifen – thuốc điều trị ung thư vú https://hmm88i.com/tamoxifen/ https://hmm88i.com/tamoxifen/#respond Mon, 06 Jan 2025 09:39:46 +0000 https://hmm88i.com/?p=26937 Thuốc Tamoxifen được chỉ định để điều trị ung thư vú ở các giai đoạn khác nhau, từ giai đoạn sớm đến giai đoạn di căn, bao gồm cả việc ngăn ngừa ung thư vú tái phát ở những người có nguy cơ cao

The post Thông tin thuốc Tamoxifen – thuốc điều trị ung thư vú appeared first on Trang Chủ Hm88.com Nhà Cái Uy Tín Tặng +88K.

]]>
Thông tin về Tamoxifen

Dược lý và cơ chế tác dụng của Tamoxifen

Cơ chế hoạt động

Tamoxifen thể hiện cả tác dụng chủ vận và đối kháng estrogen ở các bộ phận khác nhau của cơ thể. Nó liên kết có chọn lọc với các thụ thể estrogen, tạo ra cả tác dụng estrogen và chống estrogen; bởi vì nó có hai hành động, nó dành riêng cho bệnh nhân như một bộ điều biến thụ thể estrogen chọn lọc (SERM).

Trong mô vú, nó cạnh tranh đối kháng với estrogen để giành vị trí gắn kết và gây ra tác dụng chống ung thư và chống ung thư. Nó làm chậm chu trình tế bào thông qua các quá trình nội bào xuôi dòng, phân loại nó là kìm tế bào. Trong xương, nó kích thích các thụ thể estrogen thay vì ngăn chặn chúng, tạo ra tác dụng chủ vận estrogen và có thể ngăn ngừa loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh. Nó cũng hoạt động như một chất chủ vận estrogen ở vùng dưới đồi của phụ nữ tiền mãn kinh, làm tăng nồng độ gonadotropin và có thể gây rụng trứng.

Tamoxifen
Công thức cấu tạo của Tamoxifen

Dược động học

Hấp thu: Một liều uống 20mg đạt đến C tối đa là 40ng/mL với Tmax là 5 giờ. Chất chuyển hóa N-desmethyltamoxifen đạt Cmax là 15ng/mL. 10mg tamoxifen uống hai lần mỗi ngày trong 3 tháng cho kết quả Css là 120ng/mL và Css là 336ng/mL.

Phân bố: Thể tích phân bố của tamoxifen khoảng 50-60L/kg. Sự gắn kết với protein của tamoxifen trong huyết tương là hơn 98% và chủ yếu là với albumin huyết thanh.

Chuyển hóa: Ở gan.

Thải trừ: Tamoxifen có nửa đời thải trừ 5-7 ngày.

Công dụng và chỉ định của Tamoxifen

Chỉ định được FDA chấp thuận:

  • Điều trị ung thư vú ở cả nam và nữ.
  • Điều trị bổ trợ ung thư vú sau khi bệnh nhân đã hoàn thành điều trị ban đầu bằng phẫu thuật và xạ trị.
  • Điều trị bệnh nhân nữ bị ung thư biểu mô ống tại chỗ (ung thư vú không xâm lấn) và ngừa nguy cơ ung thư vú sau xạ trị, phẫu thuật.
  • Ngừa nguy cơ ung thư vú trên đối tượng nguy cơ cao (nguy cơ 5 năm = 1,67% tính theo Mô hình Gail).

Chỉ định không được FDA chấp thuận:

  • Điều trị khối u xơ tiến triển hoặc tái phát kết hợp với sulindac.
  • Điều trị mô lạc nội mạc tử cung tái phát, di căn hoặc có nguy cơ cao.
  • Điều trị chứng vú to nguyên phát hoặc thứ phát cùng với chứng đau vú đi kèm.
  • Kích thích rụng trứng trong điều trị vô sinh.
  • Điều trị thiểu tinh trùng kết hợp với testosterone.
  • Dự phòng xơ cứng động mạch vành ở nam giới có ba mạch.
  • Điều trị ung thư buồng trứng tiến triển hoặc tái phát.
  • Điều trị ung thư bàng quang.
  • Điều trị ung thư phổi ngoài điều trị hóa trị ban đầu.
  • Điều trị dậy thì sớm do hội chứng McCune-Albright ở nữ.
  • Điều trị khối u ác tính di căn kết hợp với các thuốc khác bao gồm carmustine, cisplatin và dacarbazine.
  • Điều trị loạn sản tuyến vú lành tính.
  • Điều trị di căn xương.
  • Điều trị khối u carcinoid.
  • Điều trị viêm nút quanh động mạch.
  • Điều trị phì đại tử cung.
  • Điều trị u màng não.
  • Điều trị đau vú nguyên phát, đau ngực do tiền kinh nguyệt hoặc đau vú bắt nguồn từ bệnh xơ gan.
  • Dự phòng loãng xương sau mãn kinh.
  • Nâng cao cuộc sống ở bệnh nhân u nguyên bào võng mạc bên cạnh phác đồ điều trị.
  • Điều trị viêm tuyến giáp Riedel.
  • Điều trị khối u ác tính thứ phát khối u rắn.

Chống chỉ định của Tamoxifen

Tamoxifen không nên được sử dụng ở những bệnh nhân đã biết bị dị ứng với thuốc hoặc bất kỳ thành phần nào trong công thức của nó hoặc đồng thời với warfarin. Đối với những bệnh nhân dùng tamoxifen để giảm nguy cơ ung thư vú có nguy cơ cao mắc ung thư vú hoặc ung thư biểu mô ống tại chỗ, nên tránh sử dụng thuốc này nếu bệnh nhân có tiền sử huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) hoặc thuyên tắc phổi (PE). Ở những bệnh nhân đã được chẩn đoán mắc bệnh ung thư vú, lợi ích vượt trội so với rủi ro, nhưng vẫn nên thận trọng khi sử dụng ở những bệnh nhân có tiền sử huyết khối tắc mạch.

Cẩn trọng ở người kém chuyển hóa CYP2C9.

Tamoxifen cũng có nhiều tương tác giữa thuốc và thuốc, vì vậy danh sách thuốc toàn diện là rất quan trọng đối với tất cả bệnh nhân sử dụng thuốc. Như đã đề cập ở trên, chống chỉ định dùng đồng thời với warfarin.

Nên tránh sử dụng tamoxifen trong thời kỳ mang thai; dựa trên dữ liệu hạn chế của con người, nguy cơ gây quái thai và gây hại cho thai nhi tồn tại. Phụ nữ nên tránh cho con bú trong khi điều trị và trong ba tháng sau khi ngừng điều trị do nguy cơ gây hại cho trẻ sơ sinh. Tamoxifen cũng làm giảm Hm88i.com Sòng bài trực tuyến sữa, đặc biệt là trong giai đoạn đầu sau khi sinh.

Liều dùng và cách dùng của Tamoxifen

Hướng dẫn của Hiệp hội Ung thư Hm8803 hiện đang mở Hoa Kỳ (ASCO) về Liệu pháp nội tiết bổ trợ cho bệnh ung thư vú dương tính với thụ thể hoóc môn khuyến cáo dùng liều 20mg mỗi ngày để phòng ngừa ung thư vú sau khi hoàn thành hóa trị. Thời gian điều trị nội tiết phụ thuộc vào tình trạng mãn kinh của bệnh nhân và có thể kéo dài từ 5 đến 10 năm.

Để điều trị ung thư vú di căn, nên dùng 20 đến 40 mg mỗi ngày, mặc dù lợi ích Hm8803 hiện đang mở chưa được chứng minh đối với liều trên 20 mg mỗi ngày. Trong một số thử nghiệm Hm8803 hiện đang mở ngoài nhãn hiệu, liều dùng là 10 mg.

Liều dự phòng ung thư vú là 20 mg mỗi ngày trong 5 năm; được sử dụng trên phụ nữ có nguy cơ cao.

Đối với ung thư ống dẫn sữa tại chỗ (DCIS), liều dùng là 20 mg mỗi ngày bằng đường uống trong 5 năm sau phẫu thuật ung thư vú và điều trị bằng tia X để giảm nguy cơ ung thư vú xâm lấn.

Liều lượng ngoài nhãn cho một số chỉ định là:

  • Đau ngực: 10 mg uống mỗi ngày một lần trong bốn tháng.
  • Cảm ứng rụng trứng: 5 đến 40 mg uống một lần mỗi ngày trong bốn ngày.
  • Dậy thì sớm (từ 2 đến 10 tuổi): 20 mg uống mỗi ngày cho bệnh nhân nữ mắc hội chứng McCune-Albright.

Tác dụng không mong muốn của Tamoxifen

Tamoxifen có hộp đen cảnh báo về khối u ác tính ở tử cung, thuyên tắc phổi và đột quỵ ở những bệnh nhân có nguy cơ mắc ung thư cao hoặc ung thư biểu mô ống dẫn sữa tại chỗ. Ở những bệnh nhân là nữ, tamoxifen có liên quan đến việc tăng tỷ lệ ung thư tử cung hoặc nội mạc tử cung, một số trường hợp tử vong. Tuy nhiên, ở những bệnh nhân đã được chẩn đoán mắc bệnh ung thư vú, lợi ích vượt trội hơn rủi ro.

Giống như nhiều loại thuốc trị ung thư, tamoxifen có nhiều tác dụng phụ đi kèm, mặc dù những tác dụng phụ nghiêm trọng và gây tử vong là rất hiếm. Các tác dụng phụ phổ biến nhất được thấy trong điều trị là bốc hỏa, kinh nguyệt không đều và tiết dịch âm đạo. Các tác dụng phụ phổ biến khác bao gồm phù ngoại vi, tăng huyết áp, thay đổi tâm trạng, đau, trầm cảm, thay đổi da và phát ban da, buồn nôn và nôn, suy nhược, viêm khớp, đau khớp, phù bạch huyết và viêm họng.

Các tác dụng phụ ít phổ biến hơn có thể bao gồm mất ngủ, chóng mặt, nhức đầu, tăng cân, đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, nhiễm trùng đường tiết niệu, giảm tiểu cầu, đau lưng, rụng tóc, đau xương và đục thủy tinh thể cùng nhiều tác dụng phụ khác. Do có nhiều tác dụng phụ của tamoxifen, điều quan trọng là bệnh nhân phải thảo luận với bác sĩ về tất cả các tác dụng phụ mà họ gặp phải.

Tamoxifen cũng có thể gây bùng phát bệnh cục bộ có thể dẫn đến đau xương và khối u gia tăng. Ở bệnh nhân di căn xương, có thể xảy ra tăng calci huyết. Nếu tình trạng tăng canxi máu trở nên nghiêm trọng và không thể kiểm soát được, hãy ngừng sử dụng tamoxifen.

Tương tác thuốc của Tamoxifen

Tamoxifen tương tác với thuốc chống trầm cảm:

  • Các chất ức chế hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRIs): Prozac (fluoxetine) và Paxil (paroxetine) là những chất ức chế mạnh CYP2D6, trong khi Luvox (fluvoxamine), Celexa (citalopram), Lexapro (escitalopram) và Zoloft (sertraline) cũng ức chế enzym này đối với một số bằng cấp.
  • Thuốc ức chế tái hấp thu serotonin/norepinephrine có chọn lọc (SNRIs): Effexor (venlafaxine), Pristiq (desvenlafaxine).
  • Wellbutrin và Zyban (bupropion): Được sử dụng để điều trị trầm cảm và cai thuốc lá.
  • Thuốc chống trầm cảm ba vòng: Anafranil (clomipramine) và Norpramin (desipramine).

Các loại thuốc khác nên tránh dùng cùng với tamoxifen bao gồm:

  • Thuốc nội tiết: Sensipar (cinacalcet), Parlodel (bromocriptine) và Parnate (tranlcypromine).
  • Thuốc chống loạn thần điển hình như Mellaril (thioridazine), Trilafon (perphenazine), Orap (pimozide) và Thorazine (chlorpromazine) và thuốc chống loạn thần không điển hình như Risperdal (risperidone), Clozaril (clozapine), Geodon (ziprasidone) và Seroquel (quetiapine).
  • Thuốc trợ tim: Cardioquin (quinidine), Ticlid (ticlopidine), Cardene (nicardipine).
  • Thuốc kháng histamine: Benadryl (diphenhydramine).
  • Kháng sinh: Rifampicin và isoniazid.
  • Thuốc trị trào ngược: Tagamet (cimetidin)
  • Thuốc chống nấm: Thường được sử dụng cho các tình trạng như nấm da chân, lang ben và nấm móng chân, không nên sử dụng Lamisil hoặc Terbinex (terbinafine) với tamoxifen.
  • Thuốc trị tiểu đường: Actos (pioglitazone).
  • Thuốc điều trị bệnh Parkinson: Requip (ropinirole).
  • Thuốc điều trị HIV/AIDS.
  • Thuốc chống động kinh: Neur thôi (gabapentin).

Thận trọng khi sử dụng Tamoxifen

Tất cả bệnh nhân dùng tamoxifen nên được làm xét nghiệm định kỳ, bao gồm công thức máu đầy đủ với tiểu cầu, canxi huyết thanh và xét nghiệm chức năng gan. Bệnh nhân nữ nên theo dõi chảy máu âm đạo bất thường và được khám vú và phụ khoa lúc ban đầu và thường xuyên sau đó. Bệnh nhân nên giám sát, theo dõi triệu chứng tiền sử huyết khối tĩnh mạch sâu hoặc thuyên tắc phổi.

Các thông số theo dõi khác có xu hướng thay đổi tùy thuộc vào các yếu tố cụ thể của bệnh nhân. Ở những bệnh nhân bị tăng lipid máu từ trước, cần theo dõi chất béo trung tính và cholesterol. Bệnh nhân dùng thuốc kháng vitamin K nên được kiểm tra chỉ số INR và PT. Nên ngừa thai và tránh thai trước khi dùng thuốc. Phụ nữ tiền mãn kinh nên được kiểm tra mật độ khoáng của xương. Tất cả bệnh nhân nên khám mắt nếu có vấn đề về thị lực hoặc đục thủy tinh thể.

Cách bảo quản Tamoxifen

Tamoxifen tùy vào đường và dạng dùng thuốc sẽ được nhà Hm88i.com Sòng bài trực tuyến chỉ định cách bào chế phù hợp. Tamoxifen thường để nhiệt độ <30 độ, trong tủ và tránh nơi ẩm ướt, nắng nóng.

Giải đáp các thắc mắc về Tamoxifen

Kiêng ăn gì khi uống Tamoxifen?

Bổ sung vitamin E liều cao có thể tương tác với tamoxifen.

Không có nghiên cứu lớn nào xem xét sự tương tác của các chất bổ sung thảo dược với tamoxifen. Các chất bổ sung có hoạt tính ức chế CYP2D6 mạnh trong môi trường phòng thí nghiệm bao gồm:

Tía tô đất.

Echinacea.

Nhân sâm.

Với số lượng lớn, chiết xuất trà xanh có thể làm tăng mức độ tamoxifen trong máu, nhưng vẫn chưa xác định được liệu điều này có đủ để gây ra các triệu chứng Hm8803 hiện đang mở hay không.
Nếu bạn dự định sử dụng bất kỳ chất bổ sung thảo dược nào, điều quan trọng là phải nói chuyện với bác sĩ chuyên khoa ung thư của bạn.

Thuốc Tamoxifen 20mg giá bao nhiêu?

Tamoxifen tùy vào hàm lượng, dạng bào chế cũng như tùy đơn vị Hm88i.com Sòng bài trực tuyến mà Tamoxifen với mỗi biệt dược sẽ có chi phí, giá thành khác nhau. Bạn nên đi khám để được bác sĩ chỉ định loại thuốc với hàm lượng và chi phí phù hợp.

Các dạng bào chế phổ biến của Tamoxifen

Tamoxifen
Các biệt dược chứa Tamoxifen

Tamoxifen có sẵn ở dạng viên nén (10mg hoặc 20 mg) hoặc dung dịch uống (10 mg/5 mL). Nếu được dùng dưới dạng dung dịch uống, điều quan trọng là phải sử dụng cốc định lượng được cung cấp để sử dụng đầy đủ.

Biệt dược gốc của Tamoxifen là Nolvadex-D, Nolvadex và một số biệt dược khác có thể kể đến là Tamoplex, Albatox, Tamozeb,..

Tài liệu tham khảo

  1. Tác giả Maela C. Farrar; Tibb F. Jacobs (Ngày đăng 2 tháng 5 năm 2022). , NIH. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2023
  2. Tác giả Lynne Eldridge (Ngày đăng 5 tháng 7 năm 2021). , Verywellhealth. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2023

The post Thông tin thuốc Tamoxifen – thuốc điều trị ung thư vú appeared first on Trang Chủ Hm88.com Nhà Cái Uy Tín Tặng +88K.

]]>
https://hmm88i.com/tamoxifen/feed/ 0