Y tế – Sức Khỏe – Nhà thuốc online uy tín ✅ tại Hà Nội, HCM của ✅ Dược sĩ Lưu Văn Hoàng https://hmm88i.com/drug Mua thuốc online uy tín giao hàng tận nhà ✅ tại nhà thuốc của Dược sĩ Lưu Văn Hoàng ✅ để nhận được tư vấn sử dụng thuốc miễn phí 24/7, sử dụng thuốc chất lượng.✅ Sat, 20 Jun 2026 02:21:43 +0000 vi hourly 1 https://hmm88i.com/drug/wp-content/uploads/2023/08/Untitled-2-300x250-1-150x150-1-100x100.png Y tế – Sức Khỏe – Nhà thuốc online uy tín ✅ tại Hà Nội, HCM của ✅ Dược sĩ Lưu Văn Hoàng https://hmm88i.com/drug 32 32 Giải pháp vệ sinh mũi toàn diện trong Dung dịch vệ sinh mũi DSM https://hmm88i.com/drug/giai-phap-ve-sinh-mui-toan-dien-trong-dung-dich-ve-sinh-mui-dsm/ https://hmm88i.com/drug/giai-phap-ve-sinh-mui-toan-dien-trong-dung-dich-ve-sinh-mui-dsm/#respond Sat, 20 Jun 2026 02:21:43 +0000 https://hmm88i.com/drug/?p=158973 Trong bối cảnh ô nhiễm không khí, khói bụi và các tác nhân dị ứng ngày càng gia tăng, việc chăm sóc và vệ sinh mũi không chỉ đơn thuần là làm sạch mà còn cần hướng đến bảo vệ niêm mạc đường hô hấp. Với công thức chứa các hoạt chất có cơ chế [...]

Bài viết Giải pháp vệ sinh mũi toàn diện trong Dung dịch vệ sinh mũi DSM đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Nhà thuốc online uy tín ✅ tại Hà Nội, HCM của ✅ Dược sĩ Lưu Văn Hoàng.

]]>
Trong bối cảnh ô nhiễm không khí, khói bụi và các tác nhân dị ứng ngày càng gia tăng, việc chăm sóc và vệ sinh mũi không chỉ đơn thuần là làm sạch mà còn cần hướng đến bảo vệ niêm mạc đường hô hấp. Với công thức chứa các hoạt chất có cơ chế tác động đa chiều, Dung dịch vệ sinh mũi DSM được phát triển như một giải pháp toàn diện trong việc vệ sinh mũi.

Dịch vệ sinh mũi DSM là gì?

Dung dịch vệ sinh mũi DSM là sản phẩm hỗ trợ chăm sóc và làm sạch khoang mũi theo cơ chế kết hợp giữa làm sạch cơ học và bảo vệ niêm mạc sinh học. Sản phẩm được sử dụng nhằm giúp loại bỏ dịch nhầy, bụi bẩn, đồng thời hỗ trợ giảm các triệu chứng thường gặp như sổ mũi, nghẹt mũi, viêm mũi dị ứng, viêm xoang và viêm VA.

Điểm nổi bật của DSM là công thức không chứa kháng sinh, không corticoid và không chất co mạch, phù hợp sử dụng lâu dài trong chăm sóc mũi hằng ngày mà dùng không cay hay gây xót rất phù hợp khi dùng cho trẻ sơ sinh.

Thành phần trong Dung dịch vệ sinh mũi DSM

Thành phần Tác dụng
Nano bạc Là hoạt chất có phổ tác dụng rộng, bao gồm kháng khuẩn, kháng nấm và kháng virus. Với kích thước siêu nhỏ giúp nano bạc dễ dàng xuyên qua thành tế bào vi sinh vật, làm thay đổi cấu trúc màng, tăng tính thấm và gây rối loạn hoạt động sống của tế bào. Đồng thời, nano bạc còn giải phóng ion bạc (Ag+) và tạo các gốc oxy hoạt tính, từ đó ức chế quá trình sao chép DNA và dẫn đến chết tế bào vi sinh vật.

Trong chăm sóc mũi, thành phần này giúp hỗ trợ giảm tải lượng vi khuẩn và virus trong khoang mũi, từ đó góp phần cải thiện các triệu chứng như sổ mũi, nghẹt mũi và viêm mũi do nhiễm trùng đường hô hấp trên.

Ectoin Có khả năng bảo vệ tế bào và màng sinh học khỏi các yếu tố gây stress như dị nguyên, nhiệt độ và môi trường khắc nghiệt. Trong viêm mũi dị ứng, ectoin giúp ổn định niêm mạc, giảm phản ứng viêm và cải thiện các triệu chứng như hắt hơi, ngứa và chảy nước mũi. Hoạt chất này tạo ra một lớp màng hydrat hóa bao quanh tế bào niêm mạc, giúp ổn định cấu trúc màng và giảm phản ứng viêm.

Các nghiên cứu Hm8803 hiện đang mở cho thấy ectoin có hiệu quả trong điều trị viêm mũi dị ứng mức độ nhẹ đến trung bình. Nhờ tính an toàn cao và khả năng dung nạp tốt, ectoin phù hợp cho cả nhóm bệnh nhân nhạy cảm như trẻ em và phụ nữ mang thai.

Sodium hyaluronate Có khả năng giữ nước mạnh, giúp duy trì độ ẩm tự nhiên cho niêm mạc mũi. Khi được sử dụng tại chỗ, hoạt chất này giúp làm mềm niêm mạc, giảm tình trạng khô rát và kích ứng. Đồng thời, nó còn hỗ trợ quá trình tái tạo và phục hồi lớp biểu mô niêm mạc sau tổn thương do viêm.
Xylitol Có vai trò hỗ trợ làm sạch khoang mũi thông qua cơ chế giảm sự bám dính của vi khuẩn và virus trên bề mặt niêm mạc. Hoạt chất này góp phần làm thay đổi môi trường vi sinh, hạn chế hình thành biofilm – yếu tố giúp vi khuẩn tồn tại lâu dài. Nhờ đó, xylitol hỗ trợ quá trình rửa trôi dịch nhầy và bụi bẩn hiệu quả.
Panthenol (Pro-Vitamin B5) Sau khi thẩm thấu qua niêm mạc sẽ chuyển hóa thành acid pantothenic, tham gia vào quá trình chuyển hóa và tái tạo tế bào. Thành phần này giúp làm dịu vùng niêm mạc bị kích ứng, giảm cảm giác rát và khó chịu trong mũi. Đồng thời, panthenol còn hỗ trợ phục hồi mô niêm mạc bị tổn thương do viêm kéo dài
Nước Đóng vai trò là dung môi hòa tan kết hợp của các thành phần trên.

Sự phối hợp giữa nano bạc và ectoin trong dung dịch vệ sinh mũi DSM tạo nên một hướng tiếp cận đa cơ chế, tác động đồng thời lên cả yếu tố gây bệnh và phản ứng của niêm mạc. Nano bạc đảm nhiệm vai trò kiểm soát tác nhân vi sinh nhờ khả năng ức chế hoạt động và sự phát triển của vi khuẩn, virus tại bề mặt niêm mạc.

Trong khi đó, ectoin tập trung vào việc ổn định và bảo vệ hàng rào niêm mạc trước các yếu tố kích thích từ môi trường. Nhờ phối hợp này, sản phẩm vừa hỗ trợ cải thiện sổ mũi do nhiễm virus, vi khuẩn, vừa phù hợp trong các trường hợp sổ mũi do viêm mũi dị ứng.

Dung dịch vệ sinh mũi DSM - Kết hợp giữa Nano bạc và Ectoin
Dung dịch vệ sinh mũi DSM – Kết hợp giữa Nano bạc và Ectoin

Giải pháp vệ sinh mũi toàn diện

Dung dịch vệ sinh mũi DSM không chỉ có tác dụng làm giảm các triệu chứng như sổ mũi, nghẹt mũi mà còn hỗ trợ chăm sóc toàn diện khoang mũi trẻ sơ sinh, trẻ em và người lớn. Cụ thể:

  • Hỗ trợ làm sạch bụi bẩn, dịch nhầy tích tụ trong mũi. Làm loãng dịch tiết và giúp loại bỏ dễ dàng hơn.
  • Dưỡng ẩm niêm mạc, giảm khô rát và khó chịu
  • Góp phần tăng cường hàng rào bảo vệ tự nhiên của mũi. Hỗ trợ hạn chế sự xâm nhập của vi khuẩn, virus vào đường hô hấp trên.
  • Hỗ trợ cải thiện tình trạng viêm mũi dị ứng, viêm xoang, viêm VA và các vấn đề viêm nhiễm đường hô hấp trên khác.

Những ai nên dùng Dung dịch vệ sinh mũi DSM xanh lá?

Dung dịch vệ sinh mũi DSM xanh lá thích hợp dùng cho trẻ em (kể cả trẻ sơ sinh) và người lớn mắc cảm cúm, viêm mũi, viêm mũi dị ứng hoặc viêm xoang, đặc biệt phù hợp trong các trường hợp có triệu chứng:

Hắt hơi liên tục

Sổ mũi hoặc chảy dịch mũi

Ngứa mũi, nghẹt mũi

Thường xuyên khịt mũi

Cảm giác đau rát hoặc khó chịu ở vùng mũi.

Hướng dẫn vệ sinh mũi bằng dung dịch DMS

Bước 1: Làm sạch khoang mũi bằng Dung dịch ưu trương DSM

Sử dụng Dung dịch ưu trương DSM với ưu điểm êm dịu, không gây xót và giúp làm loãng dịch mũi hiệu quả.

  • Xịt nhiều lần để làm loãng dịch nhầy, sau đó tiến hành hút sạch khoang mũi.
  • Thực hiện 2 lần/ngày vào buổi sáng và buổi tối. ( Khi dùng vào buổi tối trước khi đi ngủ để giúp giảm nghẹt mũi, hạn chế tình trạng dịch chảy xuống họng gây khó chịu khi ngủ).

Bước 2: Sử dụng Dung dịch vệ sinh mũi DSM xanh lá

Sau khi đã vệ sinh sạch bằng dung dịch ưu trương, dùng tiếp Dung dịch DSM xanh lá để xịt trực tiếp vào khoang mũi.

  • Đưa nhẹ vòi xịt vào mũi, hướng chếch về phía cánh mũi và xịt nhanh 2 – 3 nhát mỗi bên
  • Thực hiện tương tự cho bên mũi còn lại để đảm bảo phân bố đều hoạt chất
  • Trong ngày có thể xịt thêm 3 – 4 lần để duy trì hiệu quả hỗ trợ, tổng liều sử dụng khoảng 5 – 6 lần/ngày tùy tình trạng.

Lưu ý:

  • Lần đầu mở nắp nên xịt bỏ 3 – 4 nhát để làm sạch đầu vòi.
  • Ngày sử dụng 3 – 5 lần tùy nhu cầu và mức độ triệu chứng.
  • Nên vệ sinh mũi trước khi xịt để tăng khả năng tiếp xúc của dung dịch với niêm mạc, từ đó hỗ trợ hiệu quả tốt hơn.
  • Thao tác xịt nhẹ nhàng, tránh đưa vòi xịt quá sâu vào mũi để đảm bảo an toàn và dễ chịu khi sử dụng.
Hướng dẫn sử dụng Dung dịch vệ sinh mũi DSM
Hướng dẫn sử dụng Dung dịch vệ sinh mũi DSM

Những lưu ý khi dùng

Không sử dụng cho những người có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn với bất kỳ thành phần nào có trong sản phẩm.

Trước khi dùng, cần kiểm tra kỹ bao bì và không tiếp tục sử dụng nếu phát hiện bao bì hoặc thiết bị y tế có dấu hiệu hư hỏng.

Sản phẩm nên được bảo quản ở nơi khô ráo, tránh ánh nắng trực tiếp và để xa tầm tay trẻ em nhằm đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng.

Tài liệu tham khảo

Zhang, X. F., Liu, Z. G., Shen, W., & Gurunathan, S. (2016). Silver Nanoparticles: Synthesis, Characterization, Properties, Applications, and Therapeutic Approaches. International journal of molecular sciences. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2026 tại

Bài viết Giải pháp vệ sinh mũi toàn diện trong Dung dịch vệ sinh mũi DSM đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Nhà thuốc online uy tín ✅ tại Hà Nội, HCM của ✅ Dược sĩ Lưu Văn Hoàng.

]]>
https://hmm88i.com/drug/giai-phap-ve-sinh-mui-toan-dien-trong-dung-dich-ve-sinh-mui-dsm/feed/ 0
Dung dịch vệ sinh họng DSM plus: xịt họng không cay hiệu quả cho bé yêu https://hmm88i.com/drug/dung-dich-ve-sinh-hong-dsm-plus/ https://hmm88i.com/drug/dung-dich-ve-sinh-hong-dsm-plus/#respond Fri, 19 Jun 2026 18:46:08 +0000 https://hmm88i.com/drug/?p=158965 Mỗi lần con ho, rát họng là một lần mẹ “đứng ngồi không yên”. Làm sao để bảo vệ niêm mạc họng non nớt của con một cách an toàn, hiệu quả mà không cần lạm dụng kháng sinh? Câu trả lời nằm ngay trong bảo bối xịt họng DSM Plus thế hệ mới! Dung [...]

Bài viết Dung dịch vệ sinh họng DSM plus: xịt họng không cay hiệu quả cho bé yêu đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Nhà thuốc online uy tín ✅ tại Hà Nội, HCM của ✅ Dược sĩ Lưu Văn Hoàng.

]]>
Mỗi lần con ho, rát họng là một lần mẹ “đứng ngồi không yên”. Làm sao để bảo vệ niêm mạc họng non nớt của con một cách an toàn, hiệu quả mà không cần lạm dụng kháng sinh? Câu trả lời nằm ngay trong bảo bối xịt họng DSM Plus thế hệ mới!

Dung dịch vệ sinh họng DSM plus là sản phẩm gì?

Dung dịch vệ sinh họng DSM Plus là sản phẩm hỗ trợ làm sạch khoang miệng và vùng họng, giúp chăm sóc niêm mạc họng hằng ngày cho trẻ em và người lớn. Sản phẩm được nghiên cứu nhằm hỗ trợ làm dịu cảm giác khó chịu ở cổ họng, đồng thời góp phần bảo vệ vùng họng trước các tác nhân từ môi trường.

Nhờ công thức kết hợp nhiều thành phần hỗ trợ bảo vệ niêm mạc cùng thiết kế tiện lợi, DSM Plus đang trở thành sản phẩm được nhiều phụ huynh lựa chọn trong việc chăm sóc sức khỏe đường hô hấp cho bé.

Vì sao trẻ em thường dễ bị viêm họng và ho kéo dài?

Họng là nơi thường xuyên tiếp xúc với không khí, khói bụi, vi khuẩn, virus và nhiều tác nhân gây kích ứng từ môi trường. Do hệ miễn dịch chưa hoàn thiện, trẻ nhỏ thường dễ mắc các bệnh lý đường hô hấp trên hơn so với người lớn.

Bên cạnh đó, thời tiết thay đổi, môi trường ô nhiễm, sử dụng điều hòa thường xuyên hoặc tiếp xúc với người đang mắc bệnh cũng có thể khiến niêm mạc họng của trẻ bị tổn thương và viêm kích ứng. Khi đó, trẻ có thể gặp các triệu chứng như đau rát họng, ngứa họng, ho khan, ho kéo dài hoặc viêm amidan, gây khó chịu trong sinh hoạt và ăn uống.

Vì vậy, việc vệ sinh họng và chăm sóc niêm mạc họng đúng cách ngay từ sớm là một trong những biện pháp giúp hỗ trợ bảo vệ vùng họng, đồng thời giảm nguy cơ xuất hiện các triệu chứng khó chịu ở trẻ.

Xịt họng DSM Plus có những ưu điểm nổi bật nào?

Vị ngọt dịu, hoàn toàn KHÔNG CAY: Khác với các dòng xịt họng chứa keo ong hay tinh dầu cay nồng trên thị trường thường khiến bé sợ hãi, quấy khóc mỗi lần xịt, DSM Plus mang hương vị ngọt dịu nhẹ nhàng từ Xylitol. Điều này giúp trẻ dễ chấp nhận hơn khi sử dụng và mẹ không còn phải “vật lộn” mỗi khi con ốm.

Thiết kế thông minh – 2 loại vòi xịt trong cùng một hộp: Một điểm khác biệt của DSM Plus là sản phẩm được trang bị cả vòi xịt ngang và vòi xịt dọc. Sự cải tiến này giúp tối ưu hóa theo sở thích và cấu tạo vòm họng riêng của mỗi bé. Vòi dọc giúp xịt sâu vào vùng họng, amidan. Trong khi đó, vòi ngang linh hoạt cho vùng khoang miệng, lưỡi, các vết loét nhiệt miệng. Như vậy, sự kết hợp giữa hai loại vòi xịt giúp dung dịch dễ dàng tiếp cận cả những vị trí khó thao tác trong khoang miệng và họng, từ đó hỗ trợ phát huy hiệu quả chăm sóc và vệ sinh vùng họng tốt hơn.

Cam kết 2 KHÔNG cho sức khỏe vàng của bé:

  • Không kháng sinh: Tránh nguy cơ đề kháng thuốc, bảo vệ hệ vi sinh đường ruột.
  • Không Corticoid: An tâm sử dụng lâu dài, không lo tác dụng phụ nguy hiểm.
DMS Plus
Ưu điểm dung dịch xịt họng DMS Plus

Khám phá công thức chăm sóc họng của DSM Plus

Nano Bạc – “Tấm khiên” diệt khuẩn, kháng virus mạnh mẽ

Viêm họng ở trẻ em có đến 70-80% nguyên nhân ban đầu là do virus, kháng sinh hoàn toàn không có tác dụng trong trường hợp này. Nhiều nghiên cứu cho thấy nano bạc có khả năng hỗ trợ ức chế sự phát triển của nhiều loại vi khuẩn và virus gây bệnh đường hô hấp trên.

Nano Bạc trong DSM Plus sở hữu kích thước siêu nhỏ, dễ dàng thâm nhập và phá vỡ cấu trúc màng tế bào của vi khuẩn, virus và nấm mà không gây kháng thuốc. Cơ chế này giúp bất hoạt các mầm bệnh tại chỗ, hỗ trợ làm giảm nhanh các tình trạng ho do viêm họng, viêm amidan, đồng thời đẩy nhanh quá trình lành các vết viêm loét niêm mạc họng một cách tự nhiên.

Khi được sử dụng tại vùng miệng họng, Nano Bạc giúp hỗ trợ làm sạch niêm mạc, giảm sự hiện diện của các tác nhân gây viêm và tạo điều kiện thuận lợi cho niêm mạc tổn thương phục hồi.

Đối với các trường hợp ho do viêm họng hoặc viêm amidan, việc hỗ trợ kiểm soát vi khuẩn và virus tại chỗ có thể góp phần làm giảm cảm giác đau rát, khó chịu và hạn chế kích thích gây ho.

Ectoin giúp giảm ho kích ứng và bảo vệ niêm mạc họng

Ectoin là hoạt chất sinh học tự nhiên nổi tiếng với khả năng bảo vệ tế bào trước các tác nhân bất lợi từ môi trường.

Khi sử dụng tại vùng họng, Ectoin giúp hình thành lớp màng bảo vệ tự nhiên trên bề mặt niêm mạc, hỗ trợ duy trì độ ẩm và giảm tình trạng khô rát. Đồng thời, hoạt chất này còn giúp hạn chế tác động của khói bụi, không khí ô nhiễm và các yếu tố gây kích ứng khác lên niêm mạc họng. Nhờ cơ chế đó, Ectoin có thể hỗ trợ làm dịu cảm giác ngứa họng, giảm ho kích ứng và góp phần bảo vệ niêm mạc họng trong quá trình phục hồi.

Xylitol – Cơ chế chống bám dính thông minh được khoa học chứng minh

Xylitol không chỉ tạo vị ngọt thanh tự nhiên, dễ chịu cho sản phẩm mà còn được ghi nhận có khả năng làm giảm sự bám dính của vi khuẩn và virus trên các bề mặt sinh học. Theo các tài liệu nghiên cứu được đăng tải trên các tạp chí Y tế uy tín trên thế giới, Xylitol cấu trúc gồm 5 nguyên tử Carbon có khả năng làm giảm độ bám dính của vi khuẩn, virus, khói bụi ô nhiễm và các kháng nguyên gây dị ứng lên bề mặt niêm mạc sinh học. Khi không thể bám dính, mầm bệnh sẽ bị rửa trôi tự nhiên và không thể gây viêm hay kích ứng hen suyễn. Một số nghiên cứu trên trẻ em cho thấy việc sử dụng Xylitol thường xuyên có thể góp phần làm giảm nguy cơ mắc các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp trên.

Panthenol – Tiền chất Vitamin B5 giúp phục hồi và dưỡng ẩm sâu

Panthenol đóng vai trò như một chất làm dịu tức thì các vùng tổn thương. Khi tiếp xúc với niêm mạc miệng họng, Panthenol thúc đẩy quá trình tái tạo tế bào, phục hồi nhanh chóng lớp niêm mạc bị trầy xước, sưng đỏ do ho nhiều hoặc do tổn thương từ nhiệt miệng, tay chân miệng.

DMS Plus
Công thức chăm sóc họng của DMS Plus

DSM Plus phù hợp với những đối tượng nào?

Sản phẩm được khuyên dùng cho các trường hợp trẻ em và người lớn đang phải đối mặt với tình trạng đau rát cổ họng, ho kéo dài, viêm amidan hoặc khó chịu do các vết loét sưng đau của nhiệt miệng và bệnh tay chân miệng gây ra.

Như vậy, với công thức chứa Nano Bạc, Ectoin và Xylitol, DSM Plus góp phần hỗ trợ làm sạch và chăm sóc vùng họng một cách nhẹ nhàng. Sản phẩm sở hữu vị ngọt dễ chịu, không cay, không gây cảm giác khó chịu khi sử dụng và được trang bị cả vòi xịt ngang lẫn vòi xịt dọc để phù hợp với nhu cầu của từng bé.

Nhờ những ưu điểm này, DSM Plus đang là một trong những sản phẩm được nhiều phụ huynh quan tâm khi lựa chọn giải pháp hỗ trợ vệ sinh họng và bảo vệ niêm mạc họng cho trẻ

Bài viết Dung dịch vệ sinh họng DSM plus: xịt họng không cay hiệu quả cho bé yêu đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Nhà thuốc online uy tín ✅ tại Hà Nội, HCM của ✅ Dược sĩ Lưu Văn Hoàng.

]]>
https://hmm88i.com/drug/dung-dich-ve-sinh-hong-dsm-plus/feed/ 0
Dung dịch vệ sinh mũi ưu trương DSM – Đột phá công nghệ ưu trương thế hệ mới https://hmm88i.com/drug/dung-dich-ve-sinh-mui-uu-truong-dsm-dot-pha-cong-nghe-uu-truong-the-he-moi/ https://hmm88i.com/drug/dung-dich-ve-sinh-mui-uu-truong-dsm-dot-pha-cong-nghe-uu-truong-the-he-moi/#respond Fri, 19 Jun 2026 16:34:47 +0000 https://hmm88i.com/drug/?p=158958 Vệ sinh mũi đúng cách là một phần quan trọng giúp bảo vệ sức khỏe đường hô hấp, đặc biệt đối với trẻ nhỏ, bệnh nhân viêm mũi dị ứng hay người sống trong môi trường ô nhiễm. Tuy nhiên không phải sản phẩm nào cũng thực sự thân thiện với niêm mạc mũi, nhất [...]

Bài viết Dung dịch vệ sinh mũi ưu trương DSM – Đột phá công nghệ ưu trương thế hệ mới đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Nhà thuốc online uy tín ✅ tại Hà Nội, HCM của ✅ Dược sĩ Lưu Văn Hoàng.

]]>
Vệ sinh mũi đúng cách là một phần quan trọng giúp bảo vệ sức khỏe đường hô hấp, đặc biệt đối với trẻ nhỏ, bệnh nhân viêm mũi dị ứng hay người sống trong môi trường ô nhiễm. Tuy nhiên không phải sản phẩm nào cũng thực sự thân thiện với niêm mạc mũi, nhất là ở trẻ nhỏ hay người nhạy cảm. Để giải quyết vấn đề này, dung dịch vệ sinh mũi DSM với công nghệ ưu trương thế hệ mới, mang đến cho người dùng giải pháp đột phá so với các dung dịch muối NaCl 3% truyền thống.

Vì sao việc vệ sinh mũi cần được chú trọng?

Khoang mũi là cửa ngõ đầu tiên của hệ hô hấp, là nơi không khí được lọc, làm ẩm và điều hòa nhiệt độ trước khi đi vào phổi. Mỗi ngày, niêm mạc mũi phải tiếp xúc với hàng nghìn hạt bụi, phấn hoa, vi khuẩn, virus lơ lửng trong không khí.

Khi niêm mạc mũi hoạt động tốt, lớp màng nhầy bao phủ sẽ đóng vai trò bắt dính các tác nhân có hại, sau đó hệ thống lông chuyển đẩy chúng ra ngoài theo cơ chế tự làm sạch tự nhiên. Tuy nhiên, khi mũi bị viêm, bị tắc hoặc dịch nhầy đặc quá mức, hệ thống này bị bất hoạt, mầm bệnh có cơ hội xâm nhập sâu hơn, gây ra các tình trạng như viêm xoang, viêm họng, viêm VA hay viêm phế quản.

Đó là lý do vệ sinh mũi thường xuyên đã được nhiều bác sĩ tai mũi họng khuyến nghị nên thực hiện hằng ngày, đặc biệt với trẻ dưới 5 tuổi và người sống trong môi trường đô thị ô nhiễm.

Dung dịch vệ sinh mũi ưu trương NaCl 3%  – Đặc điểm và các hạn chế

Trong nhiều năm qua, nước muối ưu trương NaCl 3% được nhiều người biết đến và sử dụng phổ biến nhờ khả năng tạo áp suất thẩm thấu cao hơn dịch cơ thể, từ đó hút nước từ niêm mạc ra ngoài, giúp giảm phù nề và làm loãng dịch nhầy hiệu quả.

Tuy nhiên, loại dung dịch này vẫn có những hạn chế gây bất tiện cho nhiều người dùng. Vấn đề cốt lõi nằm ở cơ chế tác động của ion Na+ và Cl- nồng độ cao.

Khi dung dịch NaCl 3% tiếp xúc với niêm mạc mũi, vốn là một lớp mô rất mỏng manh và nhạy cảm, nồng độ muối cao tạo ra hiện tượng rút nước mạnh từ tế bào niêm mạc, ở nhiều trường hợp có thể gây cảm giác xót, rát ngay lập tức. Điều này giải thích tại sao rất nhiều bậc phụ huynh phải vật lộn mỗi lần vệ sinh mũi cho con. Với trẻ nhỏ có cơ địa nhạy cảm, trẻ có thể khóc thét, giãy giụa, không hợp tác do cảm giác khó chịu rõ rệt. Một số bé còn hình thành phản xạ sợ hãi rõ ràng chỉ khi thấy lọ thuốc xịt mũi.

Không chỉ gây khó chịu tức thì, muối NaCl 3% nồng độ cao nếu dùng lâu dài còn có thể làm khô và tổn thương lớp biểu mô niêm mạc, ảnh hưởng đến chức năng bảo vệ tự nhiên của khoang mũi. Vấn đề này đặt ra yêu cầu về những dung dịch vệ sinh mũi ưu trương thế hệ mới, vừa giúp làm sạch hiệu quả, vừa thân thiện với niêm mạc nhạy cảm.

Dung dịch vệ sinh mũi ưu trương NaCl 3% có nhiều hạn chế
Dung dịch vệ sinh mũi ưu trương NaCl 3% có nhiều hạn chế

Giải pháp từ công nghệ mới trong dung dịch vệ sinh mũi ưu trương DSM

Thay vì dựa vào muối NaCl nồng độ cao để tạo áp suất thẩm thấu, dung dịch ưu trương DSM được phát triển dựa trên công nghệ hoàn toàn khác: công thức kết hợp Xylitol và Panthenol – hai tác nhân ưu trương sinh học thân thiện với niêm mạc.

Vai trò của Xylitol

Xylitol là một rượu đường tự nhiên được tạo thành từ quá trình khử D-xylose, một monosaccharide thuộc nhóm đường pentose. Nhờ đặc tính tương thích sinh học cao và khả năng dung nạp tốt trên niêm mạc, xylitol được ứng dụng rộng rãi trong các sản phẩm chăm sóc đường hô hấp trên.

Xylitol đóng góp vào tác dụng ưu trương của sản phẩm theo cơ chế áp suất thẩm thấu tự nhiên, giúp hút bớt dịch từ niêm mạc phù nề mà không gây cảm giác bỏng rát, khó chịu như ion muối.

Xylitol còn có chức năng chống bám dính, đây cũng chính là điểm mạnh vượt trội nhất của Xylitol mà các dung dịch muối thông thường không có. Khi vi khuẩn muốn gây bệnh, bước đầu tiên bắt buộc là bám dính vào bề mặt niêm mạc. Không bám được, vi khuẩn sẽ bị lông chuyển cuốn ra ngoài trước khi kịp nhân lên. Chính vì hoạt động dựa trên cơ chế ngăn bám dính, tình trạng kháng thuốc hầu như không xảy ra.

Không chỉ ngăn vi khuẩn, Xylitol còn giúp giảm sự bám dính của phấn hoa, bụi mịn, khói xe và các dị nguyên gây viêm mũi dị ứng lên niêm mạc, đặc biệt có lợi cho người sống ở các thành phố lớn, nơi ô nhiễm không khí ở mức báo động.

Bên cạnh cơ chế chống bám dính, các tạp chí y khoa uy tín quốc tế còn ghi nhận hoạt tính kháng khuẩn của Xylitol. Trong một nghiên cứu phòng thí nghiệm, xylitol ở nồng độ 12,5 mg/ml gây ra sự ức chế toàn bộ sự phát triển của vi sinh vật trong môi trường nuôi cấy. Thậm chí ở nồng độ rất thấp (0,78 mg/ml), Xylitol vẫn có khả năng giảm khoảng 50% lượng vi sinh vật, cho thấy hoạt tính kháng khuẩn hiệu quả ngay cả ở hàm lượng rất nhỏ. Đây là bằng chứng quan trọng cho thấy Xylitol không chỉ ngăn bám dính một cách thụ động mà còn chủ động kiềm chế sự phát triển của mầm bệnh.

Một phát hiện đáng chú ý khác đến từ các thí nghiệm nghiên cứu phản ứng miễn dịch. Trong điều kiện thí nghiệm được kiểm soát, nuôi cấy tế bào với Xylitol ở nhiệt độ phòng trong 3 giờ, sau đó rửa trôi và ủ tiếp ở 37°C. Kết quả cho thấy:

  • Lượng đại thực bào bám dính giảm rõ rệt so với môi trường đối chứng không có Xylitol.
  • Hàm lượng TNF-alpha (cytokine gây viêm), IL-12 (một interleukin có vai trò khuếch đại phản ứng viêm) trong môi trường nuôi cấy giảm đáng kể.

Nói cách khác, Xylitol không chỉ tác động lên các tác nhân vi khuẩn mà còn góp phần làm dịu chính phản ứng viêm của hệ miễn dịch, góp phần giúp giảm sưng tấy, khó chịu.

Nhiều nghiên cứu khác cũng chỉ ra sử dụng Xylitol thường xuyên có thể làm giảm tới 25% tỷ lệ trẻ mắc viêm tai giữa ở trẻ nhỏ.

Vai trò của Panthenol

Panthenol được biết đến là tiền chất của Pantothenic Acid (Vitamin B5) – một thành phần thiết yếu trong quá trình tổng hợp Coenzyme A (CoA). CoA đóng vai trò quan trọng trong hỗ trợ quá trình tái tạo biểu mô và phục hồi niêm mạc bị tổn thương.

Panthenol trong sản phẩm hoạt động như một chất giữ ẩm hiệu quả, giúp tăng hàm lượng nước trong các lớp tế bào niêm mạc và duy trì độ ẩm ổn định. Khi niêm mạc đủ ẩm, lớp màng nhầy hoạt động tốt hơn, lông chuyển hoạt động nhịp nhàng hơn và hàng rào bảo vệ tự nhiên được duy trì vẹn toàn.

Bên cạnh đó, Panthenol cũng ức chế nhẹ các phản ứng viêm cục bộ và có tác dụng làm dịu ngay khi tiếp xúc. Đây là lý do tại sao nó được sử dụng rộng rãi trong các sản phẩm chăm sóc sau phẫu thuật, sản phẩm dành cho da nhạy cảm và ngày càng phổ biến hơn trong các dung dịch vệ sinh mũi thế hệ mới.

Dung dịch vệ sinh mũi ưu trương DSM có nhiều ưu điểm vượt trội
Dung dịch vệ sinh mũi ưu trương DSM có nhiều ưu điểm vượt trội

Các thành phần bổ trợ khác

Bên cạnh Xylitol và Panthenol, công thức của sản phẩm còn có thêm nhiều thành phần khác hỗ trợ chăm sóc niêm mạc mũi.

Sodium Hyaluronate (Hyaluronic Acid), một phân tử giữ ẩm mạnh với khả năng giữ nước gấp 1000 lần trọng lượng bản thân. Trong dung dịch mũi, Hyaluronic Acid tạo một lớp màng bảo vệ ổn định trên niêm mạc, vừa bôi trơn, vừa là phương tiện vận chuyển giúp Panthenol phát huy tối đa tác dụng phục hồi. Sự kết hợp Hyaluronic Acid và Panthenol đã được nhiều nghiên cứu Hm8803 hiện đang mở ghi nhận là cặp đôi hiệu quả trong chăm sóc và phục hồi niêm mạc sau tổn thương.

Ectoin là một hoạt chất sinh học từ vi khuẩn nổi tiếng với khả năng bảo vệ tế bào trước stress môi trường (khói bụi, ô nhiễm, dị nguyên), ổn định cấu trúc màng tế bào và giảm phản ứng viêm.

Nano bạc được biết đến với hoạt tính kháng khuẩn phổ rộng, hỗ trợ ngăn ngừa vi khuẩn phát triển và kiểm soát nhiễm trùng thứ phát.

Sự phối hợp của các thành phần trên trong công thức tạo nên một sản phẩm đa tầng tác động: vừa làm sạch, vừa bảo vệ, vừa phục hồi trong khi vẫn dịu nhẹ tuyệt đối với niêm mạc.

Dung dịch vệ sinh mũi ưu trương DSM phù hợp với ai?

Dung dịch vệ sinh mũi ưu trương DSM được thiết kế cho những đối tượng sau:

  • Trẻ nhỏ và trẻ sơ sinh
  • Người bị viêm mũi dị ứng, hen suyễn
  • Người bị viêm xoang mạn tính
  • Người sống ở đô thị hoặc môi trường ô nhiễm

Sử dụng dung dịch vệ sinh mũi ưu trương DSM đúng cách để đạt hiệu quả tối ưu

Để Dung dịch vệ sinh mũi ưu trương DSM phát huy tối đa tác dụng, người dùng cần lưu ý thực hiện đúng theo các hướng dẫn:

  • Lần đầu mở nắp: Bỏ 3-4 lần xịt đầu tiên để làm thông vòi phun trước khi sử dụng.
  • Tần suất sử dụng: Ngày 2-3 lần hoặc khi có triệu chứng nghẹt mũi, sổ mũi.
  • Kỹ thuật xịt: Đưa nhẹ đầu vòi vào bên trong mũi, chếch nhẹ về phía cánh mũi (không hướng thẳng vào vách ngăn), xịt nhanh 2-3 nhịp.
  • Sau 2 phút, dịch mũi sẽ loãng ra, dùng dụng cụ hút mũi (với trẻ nhỏ) hoặc xì mũi nhẹ nhàng để loại bỏ dịch nhầy.
  • Bảo quản sản phẩm nơi khô ráo, tránh ánh nắng trực tiếp, không để trong tầm với của trẻ em.

Với Dung dịch vệ sinh mũi ưu trương DSM , việc vệ sinh mũi trở nên nhẹ nhàng hơn, đặc biệt với trẻ nhỏ. Sản phẩm vừa đáp ứng được nhu cầu làm sạch sâu, vừa đủ dịu nhẹ để không gây tổn thương hay sợ hãi. Sự kết hợp giữa Xylitol và Panthenol cùng công nghệ bào chế hiện đại giúp tạo ra áp suất thẩm thấu ưu trương mà không cần dựa vào muối NaCl nồng độ cao, mang lại một giải pháp hiệu quả, êm dịu, an toàn cho cả gia đình.

Bài viết Dung dịch vệ sinh mũi ưu trương DSM – Đột phá công nghệ ưu trương thế hệ mới đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Nhà thuốc online uy tín ✅ tại Hà Nội, HCM của ✅ Dược sĩ Lưu Văn Hoàng.

]]>
https://hmm88i.com/drug/dung-dich-ve-sinh-mui-uu-truong-dsm-dot-pha-cong-nghe-uu-truong-the-he-moi/feed/ 0
Hm88 link đăng nhập số 1740/QĐ-BYT Về việc ban hành tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị viêm gan vi rút B” https://hmm88i.com/drug/quyet-dinh-so-1740-qd-byt-ve-viec-ban-hanh-tai-lieu-chuyen-mon-huong-dan-chan-doan-dieu-tri-viem-gan-vi-rut-b/ https://hmm88i.com/drug/quyet-dinh-so-1740-qd-byt-ve-viec-ban-hanh-tai-lieu-chuyen-mon-huong-dan-chan-doan-dieu-tri-viem-gan-vi-rut-b/#respond Fri, 19 Jun 2026 05:44:41 +0000 https://hmm88i.com/drug/?p=158936 BỘ Y TẾ Số: 1740/QĐ-BYT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Hà Nội, ngày 16 tháng 06 năm 2026 Hm88 link nhà cái VỀ VIỆC BAN HÀNH TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN “HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, Hm88i.com thuộc Liên Minh OKVIP VIÊM GAN VI RÚT B” BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ [...]

Bài viết Hm88 link đăng nhập số 1740/QĐ-BYT Về việc ban hành tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị viêm gan vi rút B” đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Nhà thuốc online uy tín ✅ tại Hà Nội, HCM của ✅ Dược sĩ Lưu Văn Hoàng.

]]>
BỘ Y TẾ

Số: 1740/QĐ-BYT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 16 tháng 06 năm 2026

Hm88 link nhà cái

VỀ VIỆC BAN HÀNH TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN “HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, Hm88i.com thuộc Liên Minh OKVIP VIÊM GAN VI RÚT B”

BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ

Căn cứ Luật Khám bệnh, Link truy cập HM88 không chặn, tặng tân thủ năm 2023;

Căn cứ Trang Chủ Hm88.com Nhà Cái Uy Tín Tặng +88K số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 2 năm 2025 của HM88.COM là cổng game cá cược trực tuyến uy tín tại Châu Á quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Hm88 Chính Thức Đăng ký, Tải App tặng 88k;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Khám, Link truy cập HM88 không chặn, tặng tân thủ.

Hm88 link nhà cái:

Điều 1. Ban hành kèm theo Hm88 link đăng nhập này “Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị viêm gan vi rút B”.

Điều 2. Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị viêm gan vi rút B được áp dụng tại các cơ sở HM88.COM là cổng game cá cược trực tuyến uy tín tại Châu Á trong cả nước.

Điều 3. Hm88 link đăng nhập này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành. Hm88 link đăng nhập này thay thế Hm88 link đăng nhập số 3310/QĐ-BYT ngày 29/7/2019 của Bộ trưởng Hm88 Chính Thức Đăng ký, Tải App tặng 88k về việc ban hành Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị viêm gan vi rút B.

Điều 4. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý Khám, Link truy cập HM88 không chặn, tặng tân thủ, Vụ trưởng, Cục trưởng các Vụ/Cục thuộc Hm88 Chính Thức Đăng ký, Tải App tặng 88k; Giám đốc các cơ sở HM88.COM là cổng game cá cược trực tuyến uy tín tại Châu Á trực thuộc Hm88 Chính Thức Đăng ký, Tải App tặng 88k; Giám đốc Hm88.com vn lì xì hội viên mới các tỉnh, thành phố; Thủ trưởng Y tế các Bộ, ngành; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Hm88 link đăng nhập này./.

Nơi nhận:

– Như Điều 4;
– Bộ trưởng (để b/c);
– Các Thứ trưởng (để ph/h ch/đ);
– Lưu: VT, KCB.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Trần Văn Thuấn

 


HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, Hm88i.com thuộc Liên Minh OKVIP VIÊM GAN VI RÚT B

(Ban hành kèm theo Hm88 link đăng nhập số 1740/QĐ-BYT, ngày 16 tháng 06 năm 2026 của Bộ trưởng Hm88 Chính Thức Đăng ký, Tải App tặng 88k)

DANH SÁCH BAN BIÊN SOẠN

“HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, Hm88i.com thuộc Liên Minh OKVIP VIÊM GAN VI RÚT B”

Chỉ đạo biên soạn:
GS.TS. Trần Văn Thuấn Thứ trưởng Hm88 Chính Thức Đăng ký, Tải App tặng 88k, Chủ tịch Hội đồng Y khoa Quốc gia;
TS. Hà Anh Đức Cục trưởng Cục Quản lý Khám, Link truy cập HM88 không chặn, tặng tân thủ.
Chủ biên:
TS. Phạm Ngọc Thạch Giám đốc Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương, Chủ tịch Hội Truyền nhiễm Việt Nam;
TS. Nguyễn Trọng Khoa Phó Cục trưởng Cục Quản lý Khám, Link truy cập HM88 không chặn, tặng tân thủ;
GS.TS. Nguyễn Văn Kính Phó Chủ tịch thường trực Tổng hội Y học Việt Nam, nguyên Giám đốc Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương.
Tham gia biên soạn:
PGS. TS. Trịnh Thị Ngọc Phó Chủ tịch Hội Gan mật Việt Nam;
PGS.TS. Bùi Hữu Hoàng Chủ tịch Hội Gan mật Thành phố Hồ Chí Minh, Ban Chuyên gia Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh;
PGS.TS. Phạm Thị Thu Thủy Phó Chủ tịch Hội Gan mật Thành phố Hồ Chí Minh, Trưởng khoa Gan, Trung tâm Chẩn đoán Y khoa Medic Thành phố Hồ Chí Minh;
PGS.TS. Đỗ Duy Cường Chủ tịch Hội đồng chuyên ngành Bệnh nhiệt đới Hệ thống Y tế Vinmec, kiêm Giám đốc Trung tâm Bệnh nhiệt đới Vinmec Times City;
PGS.TS. Trần Văn Giang Viện trưởng Viện Đào tạo và Nghiên cứu Bệnh Nhiệt đới, Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương;
PGS.TS. Tạ Thị Diệu Ngân Trưởng khoa Bệnh nhiệt đới và Can thiệp giảm hại, Bệnh viện Đại học Y Hà Nội;
PGS.TS. Phạm Thị Thúy Vân Giảng viên cao cấp, Trưởng khoa Dược lý – Dược Hm8803 hiện đang mở, Trường Đại học Dược Hà Nội;
PGS.TS. Nguyễn Thị Cẩm Hường Trưởng phòng Khoa học – Đào tạo – Đối ngoại kiêm nhiệm Phó trưởng Bộ môn Nhiễm, Trường Y, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh;
PGS.TS. Trần Thị Khánh Tường Trưởng khoa Y, Trưởng Bộ môn Nội Tổng quát, Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch;
BSCKII. Nguyễn Nguyên Huyền Giám đốc Trung tâm Phòng chống dịch, Bệnh viện Bệnh nhiệt đới Trung ương;
ThS. Trương Lê Vân Ngọc Trưởng phòng Nghiệp vụ, Cục Quản lý Khám, Link truy cập HM88 không chặn, tặng tân thủ;
BSCKII. Hoàng Thị Thư Trưởng phòng Tổ chức cán bộ, Trưởng khoa Bệnh nhiệt đới, Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên;
BSCKII. Đào Bách Khoa Trưởng khoa Nhiễm A, Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Thành phố Hồ Chí Minh;
ThS. Trần Thị Hạnh Chân Trưởng khoa Nhi Tiêu hóa – Tiết niệu – Bệnh nhiệt đới, Bệnh viện Trung ương Huế;
TS. Đoàn Thị Thùy Linh Phó Trưởng phòng Kiểm soát HIV và bệnh truyền nhiễm mạn tính, Cục Phòng bệnh;
BSCKII. Bùi Hoàng Chương Phó Trưởng phòng Kế hoạch tổng hợp, Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Thành phố Hồ Chí Minh;
TS. Cao Thị Thanh Thủy Khoa Truyền nhiễm, Bệnh viện Đại học Y Hà Nội;
TS. Nguyễn Thị Thúy Vân Chuyên gia của Tổ chức Y tế Thế giới tại Việt Nam;
BSCKII. Huỳnh Thị Kim Yến Giảng viên Bộ môn Lao – Truyền nhiễm, Khoa Y, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ;
BS. Đỗ Minh Hùng Chuyên viên chính, Phòng Đăng ký thuốc, Cục Quản lý Dược;
ThS. Phạm Hùng Tiến Chuyên viên Phòng Nghiệp vụ, Cục Quản lý Khám, Link truy cập HM88 không chặn, tặng tân thủ;

MỤC LỤC

CÁC TỪ VIẾT TẮT

CÁC THUẬT NGỮ

I. ĐẠI CƯƠNG

II. XÉT NGHIỆM CHẨN ĐOÁN NGƯỜI NHIỄM HBV

III. CHẨN ĐOÁN VÀ Hm88i.com thuộc Liên Minh OKVIP VIÊM GAN B CẤP

3.1. Chẩn đoán viêm gan B cấp

3.2. Chẩn đoán phân biệt

3.3. Điều trị

3.3.1. Điều trị triệu chứng

3.3.2. Điều trị đặc hiệu:

3.4. Theo dõi

3.4.1. Lâm sàng

3.4.2. Cận Hm8803 hiện đang mở

3.4.3. Xác định hồi phục hoặc chuyển mạn

IV. CHẨN ĐOÁN VÀ Hm88i.com thuộc Liên Minh OKVIP VIÊM GAN B MẠN

4.1. Chẩn đoán

4.1.1. Chẩn đoán nhiễm HBV mạn

4.1.2. Đánh giá tình trạng viêm gan B mạn

4.2. Điều trị

4.2.1. Mục tiêu điều trị

4.2.2. Nguyên tắc điều trị

4.2.3. Điều trị

4.2.4. Thuốc điều trị

4.2.5. Thời gian điều trị và tiêu chuẩn ngừng điều trị

4.2.6. Điều trị các quần thể đặc biệt

4.3. Theo dõi điều trị

4.3.1. Trường hợp chưa có chỉ định điều trị thuốc kháng vi rút

4.3.2. Trường hợp đang điều trị hoặc đã ngừng điều trị thuốc kháng vi rút

4.4. Các trường hợp thất bại điều trị với thuốc kháng vi rút

4.4.1. Tiêu chuẩn thất bại điều trị

4.4.2. Xử trí

4.5. Tăng cường triển khai chăm sóc và điều trị viêm gan B tại các cơ sở y tế

V. PHÒNG BỆNH

5.1. Phòng bệnh chủ động

5.2. Phòng lây truyền HBV từ mẹ sang con

5.3. Dự phòng sau phơi nhiễm HBV6,7

5.4. Phòng bệnh không đặc hiệu

PHỤ LỤC 1. CHẨN ĐOÁN CÁC GIAI ĐOẠN CỦA NHIỄM HBV MẠN1

PHỤ LỤC 2. ĐÁNH GIÁ CÁC GIAI ĐOẠN ĐỘ XƠ HÓA GAN VÀ XƠ GAN3

PHỤ LỤC 3. Hm88i.com thuộc Liên Minh OKVIP DỰ PHÒNG VIÊM GAN B BÙNG PHÁT KHI Hm88i.com thuộc Liên Minh OKVIP CÁC THUỐC ỨC CHẾ MIỄN DỊCH HAY HÓA TRỊ LIỆU12

PHỤ LỤC 4. CHUYỂN THUỐC HOẶC ĐIỀU CHỈNH LIỀU THUỐC KHÁNG VI RÚT TRÊN NGƯỜI SUY THẬN THEO MỨC LỌC CẦU THẬN3

PHỤ LỤC 5. Hm88i.com thuộc Liên Minh OKVIP VIÊM GAN B MẠN Ở NGƯỜI ≥ 12 TUỔI1

PHỤ LỤC 6. XÉT NGHIỆM VÀ Hm88i.com thuộc Liên Minh OKVIP NGĂN NGỪA LÂY TRUYỀN HBV11

TỪ NGỮ VIẾT TẮT

AFP Alpha-fetoprotein
ALT Alanine Aminotransferase
Anti-HBc Antibody against Hepatitis B core antigen – Kháng thể kháng kháng nguyên lõi vi rút viêm gan B
Anti-HBe Antibody against Hepatitis B e antigen – Kháng thể kháng kháng nguyên e vi rút viêm gan B
Anti-HBs Antibody against Hepatitis B surface antigen – Kháng thể kháng kháng nguyên bề mặt vi rút viêm gan B
APRI AST to Platelet Ratio Index – Chỉ số tỷ số AST trên tiểu cầu
ARFI Acoustic Radiation Force Impulse
AST Aspartate aminotransferase
ARV Antiretrovirals – Thuốc kháng retrovirus
CMV Cytomegalovirus
CrCl Creatinin clearance – Độ thanh thải Creatinin
DAAs Direct-acting antiviral agents – Các thuốc kháng vi rút tác động trực tiếp
EBV Epstein- Barr virus
ETV Entecavir
HBcAg Hepatitis B core antigen – Kháng nguyên lõi vi rút viêm gan B
HBeAg Hepatitis B e antigen – Kháng nguyên e vi rút viêm gan B
HBsAg Hepatitis B surface antigen – Kháng nguyên bề mặt vi rút viêm gan B
HBV Hepatitis B virus – Vi rút viêm gan B
HCC Hepatocellular carcinoma – Ung thư biểu mô tế bào gan
HCV Hepatitis C virus – Vi rút viêm gan C
HDV Hepatitis D virus – Vi rút viêm gan D
HEV Hepatitis E virus – Vi rút viêm gan E
HIV Human immunodeficiency virus – Vi rút gây suy giảm miễn dịch ở người
IFN Interferon
IL-6 Interleukin 6
CAR-T Chimeric antigen receptor T-cell therapy
TKI Tyrosine Kinase Inhibitor
TACE Transcatheter arterial chemoembolization – Thuyên tắc hóa chất xuyên động mạch hay còn gọi là nút mạch
JK Janus Kinase
INR International normalized ratio – Tỷ số chuẩn hóa quốc tế
LAM Lamivudine
MRE Magnetic Resonance Elastography – Cộng hưởng từ đàn hồi
NAs Nucleot(s)ide analogue – Thuốc tương tự nucleot(s)ide
Peg-IFN Pegylated- interferon
qHBsAg Hepatitis B surface antigen quantitative – định lượng HbsAg
RNA Ribonucleic acid – Chuỗi thông tin di truyền axít nhân ribo
DNA Axit deoxyribonucleic
TAF Tenofovir alafenamide
TDF Tenofovir disoproxil fumarate
ULN Upper Limit of Normal – Giới hạn trên của mức bình thường
M2BPGI Mac-2 Binding Protein Glycosylation
HBcrAg Hepatitis B core-related antigen – Kháng nguyên liên quan đến lõi của HBV
PIVKA II Prothrombin induced by vitamin K absence-II: Prothrombin được hình thành do thiếu hụt vitamin K – tuýp II
TNF Tumor Necrosis Factors: Yếu tố hoại tử u

CÁC THUẬT NGỮ

DIỄN BIẾN TỰ NHIÊN CỦA NHIỄM VI RÚT VIÊM GAN B (HBV)
Viêm gan B Trong hướng dẫn này, thống nhất sử dụng từ ‘viêm gan B’ thay cho từ ‘viêm gan vi rút B’.
Nhiễm HBV cấp Tình trạng nhiễm mới HBV, có thể có hoặc không có triệu chứng, thường kéo dài dưới 6 tháng và có thể hồi phục hoàn toàn ở phần lớn người trưởng thành (mất HBsAg).
Nhiễm HBV mạn Tình trạng HBsAg tồn tại duy trì từ 6 tháng trở lên sau nhiễm cấp HBV. Trên Hm8803 hiện đang mở, nhiễm HBV mạn được xác định khi có HBsAg dương tính ở người lớn và HBsAg tồn tại kéo dài 6 tháng trở lên ở vị thành niên và trẻ em1.
Nhiễm HBV mạn HBeAg dương tính (Giai đoạn dung nạp miễn dịch) Giai đoạn sớm của nhiễm HBV mạn, xảy ra ở người nhiễm HBV lúc mới sinh hoặc trong thời thơ ấu, đặc trưng bởi sự nhân lên HBV cao mà không có tổn thương gan đáng kể.
Viêm gan B mạn HBeAg dương tính Giai đoạn có HBeAg dương, AST và ALT dao động nồng độ HBV DNA cao; có thể dẫn đến chuyển đổi huyết thanh sang anti-HBe.
Nhiễm HBV HBeAg âm tính (Giai đoạn không hoạt động) Giai đoạn HBV nhân lên thấp, đặc trưng bởi HBeAg âm tính, anti HBe dương tính, ALT bình thường và tải lượng HBV DNA < 2000 IU/mL.
Viêm gan B mạn HBeAg âm tính (Giai đoạn tái hoạt động) Giai đoạn đặc trưng bởi mất HBeAg (thường đi kèm sự xuất hiện của anti-HBe) nhưng HBV vẫn hoạt động nhân lên (sao chép) với các mức độ khác nhau gây ra tình trạng viêm và hoại tử gan các mức độ khác nhau.
Vùng xám Tình trạng người bệnh có biểu hiện xét nghiệm không điển hình, không thuộc các giai đoạn tiêu chuẩn. Điều này gây khó khăn cho việc phân loại bệnh và tạo ra sự không chắc chắn về quyết định điều trị kháng vi rút.
Viêm gan B thể ẩn Tình trạng nhiễm HBV không còn HBsAg (HBsAg âm tính nhưng HBV DNA trên ngưỡng phát hiện, thường ở nồng độ thấp (<200 IU/mL), anti-HBc toàn phần hầu hết dương tính.
Xơ gan Giai đoạn tiến triển của bệnh lý gan, được xác định khi có xơ hóa lan rộng, nhu mô gan có nốt tái sinh và rối loạn nghiêm trọng về cấu trúc và tuần hoàn của gan. Chẩn đoán xơ gan khi xơ hóa gan ở mức F4 bằng các phương pháp đánh giá không xâm lấn hoặc xâm lấn.
Xơ gan mất bù Giai đoạn cuối của bệnh gan mạn tính với chức năng gan suy giảm nặng, không còn khả năng bù trừ. Xác định xơ gan mất bù khi người bệnh có ≥ 1 biến cố mất bù: vỡ, giãn tĩnh mạch thực quản, cổ chướng, bệnh não gan, vàng da; và/hoặc khi điểm Child Pugh ≥ 7.
Ung thư biểu mô tế bào gan (HCC) Khối u ác tính phát sinh từ các tế bào gan.
Viêm gan B thể tối cấp Tình trạng suy gan cấp xảy ra trong vòng vài tuần kể từ khi xuất hiện triệu chứng vàng da với 3 đặc điểm chính: suy chức năng gan nghiêm trọng, bệnh não gan và rối loạn đông máu nặng. Viêm gan B thể tối cấp có tỷ lệ tử vong rất cao (thường > 70%) nếu không được điều trị kịp thời1.
Viêm gan B tái hoạt Tình trạng bệnh lý gan nghiêm trọng, xảy ra khi HBV đang không hoạt động hoặc thể ẩn, đột ngột nhân lên nhanh chóng, dẫn đến viêm và hoại tử tế bào gan cấp tính, gây ra các biểu hiện Hm8803 hiện đang mở từ nhẹ đến nặng, có thể dẫn đến viêm gan B thể tối cấp và tử vong.
Chuyển đảo huyết thanh HBeAg Tình trạng mất HBeAg (HBeAg âm tính) và xuất hiện anti-HBe (anti-HBe dương tính).
Chuyển đảo huyết thanh HBsAg Tình trạng mất HBsAg (HBsAg âm tính) và xuất hiện anti HBs (anti-HBs dương tính).
CÁC THUẬT NGỮ KHÁC
Xét nghiệm tại điểm chăm sóc (Point of Care) Xét nghiệm sử dụng các thiết bị đơn giản có khả năng thực hiện tại các cơ sở HM88.COM là cổng game cá cược trực tuyến uy tín tại Châu Á cấp ban đầu và cho kết quả nhanh.
Xét nghiệm tại phòng xét nghiệm (Laboratory – based assays) Xét nghiệm thực hiện tại phòng xét nghiệm trên các hệ thống tự động (automatic), bán tự động (semi- automatic).
Lấy mẫu xét nghiệm HBV DNA tại thời điểm chẩn đoán nhiễm HBV (Reflex HBV DNA testing) Việc thu thập mẫu xét nghiệm HBV DNA ngay sau khi một người được xét nghiệm HBsAg dương tính thông qua việc sử dụng mẫu máu đã có hoặc lấy mẫu máu ngay sau khi có kết quả HBsAg.
Tuân thủ điều trị Mức độ hành vi của người bệnh (bao gồm việc uống thuốc duy trì đều đặn đúng giờ hàng ngày, tái khám đúng hẹn, xét nghiệm định kỳ, thực hiện chế độ ăn kiêng và/hoặc thay đổi lối sống) phù hợp với kế hoạch chăm sóc và điều trị đã được thống nhất giữa nhân viên y tế và người đang sống chung với HBV.
Đáp ứng điều trị viêm gan B ban đầu Tình trạng người bệnh đạt được hiệu quả điều trị ban đầu với tải lượng HBV DNA giảm > 1log10 IU/mL trong vòng ba tháng kể từ khi bắt đầu điều trị kháng vi rút.
Đáp ứng điều trị viêm gan B HBV DNA không phát hiện trong máu/huyết thanh tại một thời điểm xác định sau khi hoàn thành điều trị.
Thất bại điều trị ban đầu Tình trạng người bệnh không đạt được hiệu quả điều trị ban đầu với tải lượng HBV DNA giảm < 1log10 IU/mL trong vòng ba tháng kể từ khi bắt đầu điều trị kháng vi rút.
Thất bại điều trị thứ cấp (thường là dấu hiệu của kháng thuốc nếu người bệnh tuân thủ điều trị) Tình trạng mất hiệu quả điều trị sau khi người bệnh đã có đáp ứng điều trị viêm gan B ban đầu, xác định khi nồng độ HBV DNA tăng > 1log10 IU/mL so với mức thấp nhất đã đạt được trong quá trình điều trị.
Đáp ứng vi rút hoàn toàn HBV DNA không phát hiện được bằng xét nghiệm có độ nhạy cao (ngưỡng phát hiện thường <20 IU/mL).
Không đáp ứng vi rút HBV DNA giảm <1 log10 IU/mL sau 6 tháng điều trị bằng thuốc kháng vi rút nucleot(s)ide.
Đồng nhiễm Tình trạng một người mắc đồng thời hai hoặc nhiều bệnh truyền nhiễm khác nhau.
Đồng mắc Tình trạng một người mắc hai hay nhiều bệnh lý khác nhau. Các bệnh lý này xuất hiện đồng thời hoặc kế tiếp nhau, không cùng chung nguyên nhân.

HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, Hm88i.com thuộc Liên Minh OKVIP VIÊM GAN VI RÚT B

(Ban hành kèm theo Hm88 link đăng nhập số 1740/QĐ-BYT, ngày 16 tháng 06 năm 2026 của Bộ trưởng Hm88 Chính Thức Đăng ký, Tải App tặng 88k)

I. ĐẠI CƯƠNG

Viêm gan vi rút B (Viêm gan B) là bệnh truyền nhiễm phổ biến trên toàn cầu, do vi rút viêm gan B (HBV) gây ra. Theo báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới, ước tính năm 2022 có khoảng 254 triệu người nhiễm HBV mạn trên toàn cầu; 1,2 triệu người nhiễm HBV mới hàng năm; 1,1 triệu trường hợp tử vong, chủ yếu là do xơ gan và ung thư biểu mô tế bào gan (HCC)1,2. HBV lây nhiễm qua đường máu, quan hệ tình dục và từ mẹ sang con. Tại Việt Nam, đường lây chủ yếu là từ mẹ truyền sang con. Tỷ lệ lưu hành HBsAg trong cộng đồng dân cư ≥18 tuổi là 9,4%2. Hiện nay, tỉ lệ người nhiễm HBV được phát hiện và điều trị còn thấp, số tử vong liên quan đến viêm gan B còn cao.

HBV thuộc họ Hepadnaviridae, có cấu trúc di truyền DNA, được chia thành 10 kiểu gen ký hiệu từ A đến J. HBV có 3 loại kháng nguyên chính: HBsAg, HBeAg và HBcAg, tương ứng với 3 loại kháng thể là: Anti-HBs, Anti-HBe và Anti-HBc. Xét nghiệm phát hiện các kháng nguyên, kháng thể này có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định bệnh, thể bệnh cũng như diễn biến bệnh.

HBV có thể gây viêm gan cấp, viêm gan tối cấp nhưng chủ yếu là viêm gan mạn và có thể tiến triển thành xơ gan, HCC. Viêm gan B là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh xơ gan và HCC tại Việt Nam. Tiêm vắc xin viêm gan B và phòng ngừa lây truyền HBV từ mẹ sang con là phương pháp dự phòng chính, hiệu quả.

II. XÉT NGHIỆM CHẨN ĐOÁN NGƯỜI NHIỄM HBV

Mọi người dân đang sinh sống tại Việt Nam nên xét nghiệm phát hiện sớm nhiễm HBV, đặc biệt là các đối tượng sau3-5:

+ Người sinh trước năm 2003 – năm triển khai chương trình vắc xin viêm gan B cho trẻ dưới một tuổi trên toàn quốc.

+ Người đến tư vấn, xét nghiệm tại các phòng khám tư vấn xét nghiệm HIV, lao.

+ Phụ nữ mang thai.

+ Người có hành vi nguy cơ lây nhiễm HBV: người nhiễm HIV, người tiêm chích ma tuý, nam quan hệ tình dục đồng giới, phụ nữ mại dâm, phạm nhân, người có quan hệ tình dục không an toàn.

+ Người có biểu hiện nghi ngờ mắc viêm gan: có triệu chứng Hm8803 hiện đang mở của viêm gan và/hoặc xét nghiệm men gan tăng. Người có biểu hiện xơ hóa gan và xơ gan.

+ Người bệnh phải chạy thận chu kỳ, lọc máu, truyền máu và chế phẩm máu.

+ Người bệnh trước khi điều trị ức chế miễn dịch, hoá trị liệu. Người mắc các bệnh lý khối u và ung thư.

+ Nhân viên y tế chưa được tiêm vắc xin viêm gan B.

+ Người hiến máu, người hiến tạng, người cho trứng, tinh trùng.

+ Bạn tình, thành viên gia đình có người nhiễm HBV.

+ Người có tiền sử tiêm, làm thủ thuật không an toàn. Người cần dự phòng sau phơi nhiễm HBV.

+ Các đối tượng khác theo yêu cầu.

Các xét nghiệm cần làm: HBsAg, anti-HBs, anti-HBc (nếu có điều kiện)6; tối thiểu phải thực hiện HbsAg5.

Bảng 1. Phiên giải các kết quả xét nghiệm chẩn đoán nhiễm HBV5,6

Các xét nghiệm

Phiên giải

Quản lý

Tiêm vắc xin viêm gan B

HBsAg

anti- HBc

anti-HBs

Dương Tính

Dương Tính

Bất kỳ

Viêm gan B mạn Kết nối cơ sở điều trị để quản lý theo hướng dẫn

Không

Âm tính

Dương tính

≥ 10 IU/L

Hồi phục sau nhiễm HBV trong quá khứ Không cần quản lý về viêm gan B trừ khi suy giảm miễn dịch hoặc đang hóa trị hoặc điều trị ức chế miễn dịch

Không

Âm tính

Dương tính

< 10 IU/L

Hồi phục sau nhiễm HBV trong quá khứ hoặc dương tính giả Xét nghiệm HBV DNA nếu suy giảm miễn dịch hoặc nghi ngờ viêm gan B thể ẩn

Không

Âm tính

Âm tính

≥ 10 IU/L

Không nhiễm HBV, có miễn dịch bảo vệ do tiêm phòng Không cần xét nghiệm thêm

Không

(tiếp tục bổ sung các mũi tiêm theo lịch nếu chưa hoàn thành)

Âm tính

Âm tính

< 10 IU/L

Không nhiễm HBV, chưa có miễn dịch bảo vệ Xét nghiệm anti-HBs sau 1- 2 tháng kể từ khi hoàn thành liệu trình tiêm vắc xin viêm gan B nếu có điều kiện

(tiêm đầy đủ các mũi theo liệu trình hoặc theo phác đồ tăng cường với các nhóm đối tượng đặc biệt)

Lưu ý:

– Với người có HBsAg dương tính: cần tư vấn và kết nối người bệnh đến cơ sở quản lý và điều trị bệnh;

– Với người có HBsAg âm tính: nên làm xét nghiệm anti-HBc và anti-HBs (nếu trước đó chưa làm) để tư vấn các biện pháp phòng bệnh.

III. CHẨN ĐOÁN VÀ Hm88i.com thuộc Liên Minh OKVIP VIÊM GAN B CẤP

3.1. Chẩn đoán viêm gan B cấp

– Tiền sử: người bệnh có tiền sử nguy cơ tiếp xúc/phơi nhiễm với HBV (truyền máu hay các chế phẩm của máu, tiêm chích ma túy, quan hệ tình dục không an toàn, xăm trổ, trải qua thủ thuật y tế với các dụng cụ chưa được khử khuẩn tốt) trong khoảng 4 – 24 tuần (thời gian ủ bệnh) trước khi khởi phát các triệu chứng.

– Lâm sàng:

+ Thể điển hình:

▪ Giai đoạn tiền vàng da: Các triệu chứng không đặc hiệu như mệt mỏi, chán ăn, buồn nôn, nôn, sốt nhẹ (thường xảy ra trước khi vàng da), đau tức nhẹ vùng hạ sườn phải.

▪ Giai đoạn vàng da: sau khi hết sốt, người bệnh có thể xuất hiện ngứa, vàng da, vàng mắt, tiểu sậm màu (như nước chè đặc), phân bạc màu (ít gặp hơn).

▪ Giai đoạn hồi phục: triệu chứng Hm8803 hiện đang mở cải thiện và lui dần. Người bệnh từ từ hồi phục.

+ Các thể Hm8803 hiện đang mở khác:

▪ Thể không triệu chứng: Đa số người bệnh (đặc biệt là người lớn) không có biểu hiện Hm8803 hiện đang mở rõ ràng hoặc chỉ có triệu chứng mơ hồ.

▪ Thể tối cấp (ít gặp với tỷ lệ < 1% ở người lớn): Viêm gan B cấp có thể diễn tiến nặng sang thể tối cấp với bệnh cảnh suy gan cấp dẫn đến bệnh não gan, rối loạn đông máu nghiêm trọng. Viêm gan B thể tối cấp có tỷ lệ tử vong rất cao (thường > 70%) nếu không được điều trị kịp thời1,7.

– Cận Hm8803 hiện đang mở:

+ AST, ALT tăng, thường trên 5 lần giới hạn trên của mức bình thường (ULN, ULN đối với ALT: 30 U/L đối với nam, 19 U/L đối với nữ).

+ Anti-HBc IgM dương tính, HBsAg dương tính (hoặc âm tính trong giai đoạn cửa sổ).

+ Các xét nghiệm khác có thể thay đổi tùy thể Hm8803 hiện đang mở.

3.2. Chẩn đoán phân biệt

– Viêm gan cấp do vi rút khác (HAV, HCV, HDV, HEV,…).

– Đợt cấp của viêm gan B mạn.

– Viêm gan do các nguyên nhân khác tùy theo bệnh cảnh Hm8803 hiện đang mở.

3.3. Điều trị

Điều trị viêm gan B cấp chủ yếu là điều trị triệu chứng.

3.3.1. Điều trị triệu chứng

– Nghỉ ngơi, tránh làm việc nặng hoặc gắng sức trong thời kỳ có triệu chứng Hm8803 hiện đang mở.

– Chế độ dinh dưỡng: giảm bớt chất béo, kiêng rượu bia. Chỉ nuôi dưỡng tạm thời bằng đường tĩnh mạch khi bị nôn nhiều hoặc không ăn uống được.

– Tránh sử dụng các thuốc chuyển hóa qua gan.

– Điều trị hồi sức nội khoa tích cực các trường hợp diễn tiến nặng.

3.3.2. Điều trị đặc hiệu:

– Chỉ định dùng thuốc kháng vi rút: Dùng tenofovir disoproxil fumarate (TDF) hoặc entecavir (ETV) hoặc tenofovir alafenamid (TAF) cho đến khi mất HBsAg sau 3 tháng trong các trường hợp sau8:

+ Viêm gan B cấp diễn biến nặng, xác định khi có ít nhất 2 tiêu chí sau:

▪ Bệnh não gan.

▪ Bilirubin toàn phần huyết thanh > 3 mg/dL hay > 51 µmol/L (hoặc bilirubin trực tiếp > 1,5 mg/dL hay > 25 µmol/L).

▪ INR > 1,5

+ Bệnh kéo dài > 4 tuần với bilirubin có xu hướng tăng.

+ Người bệnh suy giảm miễn dịch hoặc có bệnh đồng mắc nghiêm trọng.

– Với viêm gan B thể tối cấp cần hội chẩn chuyên khoa để xét chỉ định ghép gan nếu người bệnh có điều kiện.

3.4. Theo dõi

3.4.1. Lâm sàng

Theo dõi các triệu chứng: vàng da, vàng mắt, rối loạn tiêu hóa, xuất huyết, phù, cổ trướng, rối loạn tri giác,…

3.4.2. Cận Hm8803 hiện đang mở

Bảng 2. Xét nghiệm theo dõi người bệnh viêm gan B cấp3

Xét nghiệm

Tần suất

Mục đích

AST/ALT

1−2 tuần/lần cho đến khi mức ALT giảm về mức bình thường. Sau đó, định kỳ 4−12 tuần/lần trong vòng ít nhất 6 tháng (hoặc đến khi HBsAg âm tính). Đánh giá mức độ tổn thương và hồi phục của tế bào gan.

INR (Tỉ lệ chuẩn hóa quốc tế)/ hoặc tỉ lệ PT và bilirubin (toàn phần và trực tiếp)

1−2 tuần/lần cho đến khi các chỉ số trở về trị số bình thường. Đánh giá chức năng đông máu và chức năng thải bilirubin của gan, đặc biệt quan trọng để loại trừ suy gan cấp.

HBsAg và Anti-HBs

Xét nghiệm tại thời điểm tuần thứ 12 và tuần thứ 24 (hoặc 3 và 6 tháng sau khởi phát bệnh). Xác định quá trình thanh thải vi rút và đáp ứng miễn dịch.

Tải lượng HBV DNA

Có thể thực hiện định kỳ 24 tuần/lần nếu nghi ngờ tiến triển thành mạn. Đánh giá mức độ nhân lên của vi rút.

3.4.3. Xác định hồi phục hoặc chuyển mạn

– Hồi phục: xác định khi mất HBsAg (HBsAg âm tính), có hoặc không xuất hiện anti-HBs sau 6 tháng kể từ lúc khởi phát bệnh. Sau hồi phục, người bệnh cần kiểm tra sinh hóa gan hàng năm. Trường hợp bị suy giảm miễn dịch hoặc sử dụng hóa trị liệu ung thư hoặc các thuốc ức chế miễn dịch cần xét nghiệm HBsAg, HBV DNA để theo dõi sự tái hoạt (xem thêm bảng 1).

– Chuyển mạn: khi HBsAg dương tính sau 6 tháng kể từ lúc khởi phát bệnh (hoặc từ khi chẩn đoán viêm gan B cấp). Người bệnh trong trường hợp này cần được theo dõi và quản lý như người bệnh viêm gan B mạn (xem phần IV).

IV. CHẨN ĐOÁN VÀ Hm88i.com thuộc Liên Minh OKVIP VIÊM GAN B MẠN

4.1. Chẩn đoán

4.1.1. Chẩn đoán nhiễm HBV mạn

Trên Hm8803 hiện đang mở, nhiễm HBV mạn được xác định khi có HBsAg dương tính ở người lớn, và HBsAg tồn tại kéo dài 6 tháng trở lên ở vị thành niên và trẻ em1.

4.1.2. Đánh giá tình trạng viêm gan B mạn

Tất cả người nhiễm HBV mạn cần được kết nối với cơ sở điều trị để được quản lý lâu dài và điều trị thuốc kháng vi rút theo chỉ định càng sớm càng tốt để ngăn ngừa tiến triển đến các bệnh lý gan giai đoạn cuối.

Người nhiễm HBV mạn cần được đánh giá về Hm8803 hiện đang mở, thực hiện các xét nghiệm và thăm dò đánh giá giai đoạn bệnh gan và các biến chứng (xơ gan, HCC), đánh giá tình trạng nhân lên của vi rút để xét chỉ định điều trị kháng vi rút và theo dõi tiến triển của bệnh cũng như đáp ứng với điều trị.

a. Lâm sàng

– Phần lớn người nhiễm HBV không có triệu chứng Hm8803 hiện đang mở cho đến khi có biểu hiện bệnh gan tiến triển bao gồm xơ gan hoặc HCC.

+ Các đặc điểm Hm8803 hiện đang mở khác của bệnh gan tiến triển và xơ gan có thể bao gồm: gan to, lách to, ngứa, mệt mỏi, đau khớp, ban đỏ lòng bàn tay, sao mạch và phù nề…

+ Các đặc điểm Hm8803 hiện đang mở của xơ gan mất bù: tăng áp lực tĩnh mạch cửa (cổ trướng, xuất huyết do vỡ giãn tĩnh mạch thực quản), bệnh não gan, vàng da.

– Có thể có các biểu hiện ngoài gan như: viêm cầu thận, viêm đa khớp, cryoglobulin máu hoặc viêm mạch.

b. Các xét nghiệm đánh giá giai đoạn bệnh

Bao gồm các xét nghiệm sinh hóa gan, các xét nghiệm đánh giá tình trạng vi rút, các xét nghiệm đánh giá tình trạng xơ hóa gan và các xét nghiệm phát hiện sớm biến chứng

– Các xét nghiệm đánh giá chức năng gan và tình trạng viêm gan:

+ Xét nghiệm huyết học: công thức máu (số lượng tiểu cầu), thời gian prothrombin, INR (thay đổi khi người bệnh xơ gan)

+ Xét nghiệm sinh hóa gan:

▪ ALT, AST có thể bình thường hoặc tăng (Giới hạn trên của mức bình thường đối với ALT được xác định là 30 U/L đối với nam và 19 U/L đối với nữ);

▪ Bilirubin toàn phần và trực tiếp;

▪ Albumin máu.

– Các xét nghiệm đánh giá tình trạng vi rút (xem thêm phụ lục 1):

+ Xét nghiệm đo tải lượng HBV DNA tại phòng xét nghiệm (laboratory-based) hoặc trên hệ thống xét nghiệm tại điểm chăm sóc (point-of-care).

+ XN huyết thanh học:

▪ HBeAg/anti HBe: giúp đánh giá giai đoạn bệnh;

▪ Trong trường hợp có điều kiện có thể xét nghiệm qHBsAg, HBcrAg: giúp phân tầng nguy cơ để theo dõi và tiên lượng điều trị.

– Các xét nghiệm đánh giá tình trạng xơ hóa gan, xơ gan: (xem Phụ lục 2).

+ Đánh giá bằng các phương pháp không xâm lấn như áp dụng các chỉ số APRI, M2BPGi, FIB-4, FibroTest … hay siêu âm độ đàn hồi gan (đo độ đàn hồi gan thoáng qua, siêu âm đàn hồi điểm, siêu âm đàn hồi 2D hay MRE…).

▪ Bằng chứng xơ hóa gan đáng kể (≥ F2): ví dụ APRI > 0,5 hoặc FibroScan >7 kPa.

▪ Chẩn đoán xơ gan dựa vào triệu chứng Hm8803 hiện đang mở và/hoặc kết quả đánh giá xơ hóa gan là F4: ví dụ APRI > 1 hoặc FibroScan >12,5 kPa.

+ Đánh giá xơ gan còn bù hoặc mất bù dựa vào phân loại Child-Pugh: Child-Pugh A là xơ gan còn bù; Child-Pugh B, C là xơ gan mất bù.

– Các xét nghiệm phát hiện sớm biến chứng:

+ Ung thư biểu mô tế bào gan: Xét nghiệm các chỉ dấu ung thư gan như AFP, PIVKA II, AFP-L3 và các xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh như siêu âm ổ bụng, chụp cắt lớp gan mật và cộng hưởng từ gan mật. Trường hợp có ung thư biểu mô tế bào gan: các chỉ dấu ung thư gan có thể tăng; siêu âm, chụp cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ vùng bụng có hình ảnh khối u gan.

+ Xơ gan: nội soi thực quản-dạ dày để phát hiện giãn tĩnh mạch thực quản.

c. Các xét nghiệm đánh giá các bệnh đồng mắc:

– Các xét nghiệm đánh giá bệnh thận, bệnh đồng nhiễm (HIV, HCV, HDV, HEV), bệnh đồng mắc (bệnh đái tháo đường, bệnh gan nhiễm mỡ liên quan đến rối loạn chuyển hóa…).

– Các xét nghiệm khác theo chỉ định Hm8803 hiện đang mở.

4.2. Điều trị

4.2.1. Mục tiêu điều trị

– Ức chế lâu dài sự sao chép của HBV.

– Cải thiện chất lượng sống, ngăn ngừa diễn tiến xơ gan, HCC.

– Dự phòng lây truyền HBV cho cộng đồng bao gồm dự phòng lây truyền mẹ con.

– Dự phòng đợt bùng phát viêm gan B và viêm gan B tái hoạt.

4.2.2. Nguyên tắc điều trị

– Lựa chọn ban đầu là các thuốc uống nucleot(s)ide analogues (NAs) đơn trị liệu (xem bảng 3). Chỉ nên dùng các phác đồ có Peg-IFN đối với một số trường hợp đặc biệt.

– Điều trị viêm gan B mạn với NAs là điều trị lâu dài, có thể kéo dài suốt đời.

– Tuân thủ điều trị và quy trình tái khám.

4.2.3. Điều trị

a. Tiêu chuẩn điều trị

Đánh giá tiêu chuẩn điều trị dựa vào mức độ nặng của bệnh gan qua đánh giá độ xơ hóa gan (APRI hoặc độ đàn hồi gan), tình trạng xơ gan mất bù (thang điểm Child-Pugh), đánh giá Hm8803 hiện đang mở, xét nghiệm AST/ALT, tải lượng HBV DNA, công thức máu (tiểu cầu) và tiền sử có bệnh đồng nhiễm, bệnh đồng mắc, suy giảm miễn dịch, biểu hiện ngoài gan hoặc tiền sử gia đình có người ung thư gan hoặc xơ gan.

Tiêu chuẩn điều trị cho người lớn, vị thành niên và trẻ ≥ 12 tuổi
Điều trị được khuyến cáo cho tất cả người lớn và thanh thiếu niên (≥12 tuổi) nhiễm HBV mạn và có:

– Xơ hóa gan đáng kể (≥F2: ví dụ APRI > 0,5, FibroScan > 7 kPa) hoặc xơ gan (triệu chứng Hm8803 hiện đang mở xơ gan và/hoặc xơ hóa F4: ví dụ APRI > 1, FibroScan >12,5 kPa) (không phụ thuộc tải lượng HBV DNA hoặc nồng độ ALT).

Hoặc

– Tải lượng HBV DNA > 2000 IU/mL và ALT > giới hạn trên của mức bình thường. Đối với vị thành niên ALT > giới hạn trên của mức bình thường ít nhất 2 lần trong 6-12 tháng.

Hoặc

– Có bất kỳ yếu tố nào dưới đây kèm tải lượng HBV DNA trên ngưỡng phát hiện (không phụ thuộc mức ALT và độ xơ hóa gan):

+ Bệnh đồng nhiễm (HIV, HDV, HCV);

+ Bệnh đồng mắc (đái tháo đường, bệnh gan nhiễm mỡ liên quan đến rối loạn chuyển hóa);

+ Suy giảm miễn dịch (điều trị steroid kéo dài, ghép tạng);

+ Biểu hiện ngoài gan (viêm cầu thận, viêm đa khớp hoặc viêm mạch);

+ Tiền sử gia đình có người ung thư gan hoặc xơ gan;

+ Tái phát sau khi ngưng điều trị thuốc kháng HBV.

Hoặc

– Trường hợp không đo được tải lượng HBV DNA:

Chỉ định điều trị khi ALT > giới hạn trên của mức bình thường kéo dài trong 6- 12 tháng, không phụ thuộc độ xơ hóa gan.

b. Chuẩn bị điều trị, cung cấp thông tin và tư vấn hỗ trợ

– Chuẩn bị điều trị

+ Khai thác thông tin về thời gian phát hiện nhiễm HBV của người bệnh, tiền sử đã từng/chưa từng điều trị thuốc kháng vi rút, tiền sử gia đình có người mắc xơ gan và/hoặc ung thư gan;

+ Đánh giá các biểu hiện ngoài gan như viêm mạch, viêm tuyến giáp, viêm khớp, viêm cầu thận;

+ Đánh giá chức năng thận: Xét nghiệm creatinine, đánh giá mức lọc cầu thận và các yếu tố nguy cơ cao gây rối loạn chức năng thận như tăng huyết áp, đái tháo đường, sử dụng các loại thuốc gây độc với thận, tuổi cao, nhẹ cân (<50 kg), …để lựa chọn thuốc điều trị và theo dõi điều trị;

+ Đánh giá các bệnh đi kèm (HCV, HIV, HDV, đái tháo đường, bệnh gan nhiễm mỡ liên quan đến rối loạn chuyển hóa…) và các thuốc đang sử dụng (các thuốc ức chế miễn dịch hoặc hóa trị liệu ung thư..).

– Cung cấp thông tin và tư vấn hỗ trợ

Việc cung cấp thông tin và tư vấn hỗ trợ cho người nhiễm HBV cần được thực hiện ngay sau khi có chẩn đoán, trước khi bắt đầu điều trị, và trong suốt quá trình quản lý, điều trị bệnh. Nội dung cung cấp thông tin, tư vấn cần được điều chỉnh phù hợp với tình trạng bệnh, mức đáp ứng điều trị và mức độ tuân thủ của người bệnh.

+ Cung cấp thông tin về bệnh và tiên lượng:

● Thông tin về bệnh và tiên lượng.

● Giải thích rõ tình trạng nhiễm HBV hiện tại và diễn tiến tự nhiên của bệnh.

● Thông tin về nguy cơ tiến triển của viêm gan B mạn, bao gồm xơ gan và ung thư biểu mô tế bào gan, kể cả trong quá trình điều trị (đặc biệt ở người bệnh có xơ hóa gan mức độ F ≥ 3).

● Trình bày kế hoạch quản lý và điều trị dài hạn.

+ Cung cấp thông tin về điều trị kháng vi rút và tư vấn về tuân thủ điều trị:

● Giải thích mục tiêu điều trị, hiệu quả mong đợi và thời gian điều trị.

● Cung cấp thông tin về thuốc: loại thuốc, liều dùng, cách sử dụng, các tác dụng không mong muốn và cách xử trí.

● Nhấn mạnh tầm quan trọng của tuân thủ điều trị; tư vấn các biện pháp hỗ trợ tuân thủ.

● Hướng dẫn lịch tái khám, xét nghiệm định kỳ và theo dõi lâu dài.

+Tư vấn sống khỏe mạnh:

● Duy trì chế độ dinh dưỡng hợp lý và cân nặng phù hợp.

● Tránh hoặc hạn chế tối đa sử dụng rượu, bia.

● Thận trọng khi sử dụng các thuốc có nguy cơ gây độc cho gan (ví dụ: một số thuốc giảm đau/hạ sốt như Acetaminophen, thuốc chống lao, thuốc chống co giật, thuốc thảo dược hoặc thực phẩm chức năng không rõ nguồn gốc).

● Thông báo cho nhân viên y tế về tình trạng nhiễm HBV khi điều trị các bệnh lý khác, đặc biệt trong các trường hợp cần ức chế miễn dịch hoặc hóa trị liệu.

+ Tư vấn về phòng ngừa lây nhiễm:

● Thông tin về nguy cơ lây truyền HBV cho người thân và người tiếp xúc gần (bao gồm bạn tình và người sử dụng chung dụng cụ tiêm chích).

● Khuyến nghị xét nghiệm sàng lọc HBV cho các đối tượng có nguy cơ.

● Hướng dẫn các biện pháp dự phòng lây nhiễm, bao gồm sử dụng bao cao su, không dùng chung vật dụng cá nhân có nguy cơ tiếp xúc máu (dao cạo, bàn chải đánh răng), và tiêm vắc xin phòng HBV cho người chưa nhiễm.

4.2.4. Thuốc điều trị

Bảng 3. Các thuốc kháng vi rút viêm gan B cho người ≥ 12 tuổi1

Tên thuốc

Liều người lớn và lưu ý

Tác dụng phụ

Tenofovir disoproxil fumarate 300 mg

(TDF)

– 300 mg/ngày

– Đối với người có suy thận: điều chỉnh liều theo mức lọc cầu thận (Phụ lục 4)

– Bệnh thận, hội chứng Fanconi, hội chứng loãng xương, nhiễm toan lactic

– Tránh dùng cho người bệnh có mức lọc cầu thận <50 ml/phút; hoặc được chẩn đoán xác định loãng xương; hoặc người có các yếu tố nguy cơ cao gây rối loạn chức năng thận như tăng huyết áp, đái tháo đường, sử dụng các loại thuốc gây độc với thận, tuổi cao, nhẹ cân (<50 kg).

Entecavir 0,5 mg, 1 mg

(ETV)

– 0,5 mg/ngày

(1 mg/ngày nếu người bệnh từng sử dụng lamivudine hoặc có xơ gan mất bù)

– Đối với người có suy thận: điều chỉnh liều theo mức lọc cầu thận (Phụ lục 4)

– Nhiễm toan lactic.

– Không dùng cho phụ nữ mang thai.

Tenofovir alafenamide 25 mg

(TAF)

– 25 mg/ngày

– Không cần giảm liều đối với các trường hợp suy thận nhẹ, vừa và nặng, hoặc chạy thận nhân tạo.

– Có thể chỉ định cho người bệnh xơ gan mất bù.

– Có thể gây tăng cân, tăng cholesterol, nhiễm toan lactic.

– Không chỉ định cho người bệnh suy thận có mức lọc cầu thận <15 ml/phút mà không được lọc máu/chạy thận nhân tạo.

Thuốc phối hợp:

Tenofovir disoproxil fumarate 300 mg/lamivudine 100 mg (TDF/3TC)

hoặc

Tenofovir disoproxil fumarate 300 mg/ emtricitabine 200 mg (TDF/FTC)

– 1 viên phối hợp/ngày

– Chỉ sử dụng khi không sẵn có TDF đơn

– Bệnh thận, hội chứng Fanconi, hội chứng loãng xương, nhiễm toan lactic
Peg-IFN-α-2a – 180 µg/tuần

– Có thể xem xét chỉ định cho người bệnh muốn điều trị trong thời gian ngắn hạn; người bệnh đồng nhiễm HDV; hoặc người bệnh có tải lượng vi rút thấp và ALT tăng cao, không muốn điều trị dài hạn bằng NAs.

– Lưu ý: cần tư vấn kỹ về hiệu quả và tác dụng phụ khi chỉ định phác đồ này

Các triệu chứng giả cúm, mệt mỏi, rối loạn tâm thần, giảm bạch cầu, rối loạn miễn dịch, rối loạn chức năng tuyến giáp, chán ăn và sụt cân

4.2.5. Thời gian điều trị và tiêu chuẩn ngừng điều trị

a. Thời gian điều trị

– Với thuốc NAs

+ Người bệnh xơ gan, HCC: phải điều trị suốt đời.

+ Người bệnh chưa xơ gan: điều trị lâu dài, có thể suốt đời. Việc ngưng thuốc kháng vi rút được cân nhắc khi người bệnh đạt các tiêu chuẩn ngừng điều trị.

– Với thuốc Peg-IFN

+ Thời gian điều trị là 48 tuần.

b. Tiêu chuẩn ngừng điều trị

Có thể cân nhắc ngừng điều trị thuốc kháng vi rút NAs nếu người bệnh đạt các tiêu chuẩn sau (cần giải thích và tư vấn cho người bệnh nguy cơ bùng phát viêm gan B, bệnh gan mất bù và ung thư gan sau khi ngưng điều trị):

– Không có biểu hiện của bệnh gan tiến triển (bằng chứng trên Hm8803 hiện đang mở, đánh giá không có xơ hóa gan tiến triển (F3) hoặc xơ gan (F4) và:

– Có điều kiện theo dõi định kỳ trong thời gian dài để đánh giá khả năng tái hoạt HBV sau khi ngưng thuốc.

VÀ có một trong các tiêu chuẩn dưới đây:

– Tải lượng HBV DNA dưới ngưỡng phát hiện và mất HBsAg (có hoặc không xuất hiện anti-HBs) tại 2 thời điểm cách nhau 6 tháng;

– Người viêm gan B mạn HBeAg dương tính: có thể ngưng điều trị sau khi đã điều trị thêm 12 tháng kể từ khi có chuyển đổi huyết thanh HBeAg (HBeAg âm tính, anti-HBe dương tính và tải lượng HBV DNA dưới ngưỡng phát hiện);

– Người viêm gan B mạn HBeAg âm tính: có thể ngưng điều trị khi tải lượng HBV DNA dưới ngưỡng phát hiện ít nhất 3- 4 năm và mức HBsAg định lượng thấp (<100 IU/ml);

– Trường hợp không thể đo tải lượng HBV DNA, có thể cân nhắc ngưng thuốc kháng vi rút khi mất HBsAg kéo dài ít nhất tại 2 thời điểm cách nhau 6 tháng trước khi ngưng điều trị (không phụ thuộc tình trạng HBeAg);

– Trường hợp có điều kiện xét nghiệm được HBcrAg: ngừng điều trị nếu HBcrAg < 2 logU/mL và tải lượng HBV DNA dưới ngưỡng phát hiện.

Trường hợp người bệnh suy giảm miễn dịch hoặc điều trị suy giảm miễn dịch không khuyến cáo ngừng thuốc kháng vi rút do có nguy cơ cao bị viêm gan B tái hoạt, việc ngừng thuốc phải được đánh giá bởi bác sĩ chuyên khoa.

Theo dõi người bệnh hàng tháng sau khi ngừng điều trị trong 6 tháng đầu, và sau đó 12 tuần/lần trong 1- 2 năm tiếp theo bằng xét nghiệm ALT và tải lượng HBV DNA. Tái hoạt vi rút khi tải lượng HBV DNA ≥ 2000 IU/ml. Điều trị lại khi tải lượng HBV DNA > 10.000 IU/ml không phụ thuộc mức ALT. (Xem phần 4.4)

4.2.6. Điều trị các quần thể đặc biệt

a. Đồng nhiễm HBV/HCV9

Xét nghiệm anti-HCV cho tất cả người nhiễm HBV. Nếu anti-HCV dương tính, tiến hành xét nghiệm tải lượng HCV RNA hoặc kháng nguyên HCVcAg để chẩn đoán viêm gan C.

Chỉ định điều trị viêm gan C khi người bệnh được chẩn đoán viêm gan C mạn.

Các trường hợp đồng nhiễm HBV/HCV cần chỉ định điều trị viêm gan B bằng thuốc kháng vi rút NAs, không phụ thuộc vào mức tải lượng HBV DNA, ALT và độ xơ hóa gan (xem phần 4.2.3).

Nguy cơ tái hoạt HBV ở người bị viêm gan C có HBsAg âm tính, anti-HBs âm tính nhưng anti-HBc dương tính rất thấp trong quá trình điều trị thuốc DAA. Những người này không điều trị dự phòng bằng NAs, nhưng cần theo dõi ALT, AST định kỳ 4 – 8 tuần/lần trong thời gian điều trị thuốc DAA và trong 12 tuần sau khi hoàn thành điều trị DAA. Nếu ALT/AST tăng, người bệnh cần được xét nghiệm HBsAg và tải lượng HBV DNA để phát hiện viêm gan B tái hoạt. Điều trị NAs nếu có bằng chứng viêm gan B tái hoạt (HBsAg dương tính và/hoặc HBV DNA phát hiện được).

b. Đồng nhiễm HBV/HIV1

Các trường hợp đồng nhiễm HBV/HIV nên được điều trị thuốc kháng HIV (ARV) với phác đồ có TDF hoặc TAF1.

Nếu phải chuyển phác đồ có TDF hoặc TAF sang phác đồ khác do kháng thuốc thì khi chuyển phác đồ vẫn tiếp tục sử dụng TDF hoặc TAF.

Nếu không sử dụng được TDF do chống chỉ định (suy chức năng thận hoặc có loãng xương): thay thế TDF bằng TAF để điều trị đồng thời cả viêm gan B và HIV hoặc chỉ định dùng ETV để điều trị viêm gan B.

c. Đồng nhiễm HBV/HDV

Chẩn đoán viêm gan D: Xét nghiệm anti-HDV total cho tất cả các trường hợp có HBsAg dương tính (nếu có điều kiện). Nếu có anti-HDV dương tính, xét nghiệm tải lượng HDV RNA. Nếu HDV RNA dương tính chẩn đoán nhiễm HDV hoạt động.

Điều trị viêm gan D (khi tải lượng HDV RNA cao và nồng độ ALT tăng): điều trị Peg-IFNα180 µg/tuần x 48 tuần (hoặc các thuốc điều trị thay thế được Hm88 Chính Thức Đăng ký, Tải App tặng 88k cấp phép). Xét nghiệm HDV RNA sau điều trị nếu ALT tăng để theo dõi sự tái phát HDV.

Điều trị viêm gan B: Người bệnh đồng nhiễm HBV/HDV có chỉ định điều trị kháng vi rút viêm gan B mà không phụ thuộc vào mức tải lượng HBV DNA, ALT và độ xơ hóa gan (xem phần 4.2.3).

d. Phụ nữ mang thai 11

– Đối với phụ nữ mang thai có HBsAg dương tính và chưa điều trị thuốc kháng vi rút, cần đánh giá các tiêu chuẩn điều trị (xem phần phụ lục 6):

+ Nếu đủ tiêu chuẩn: điều trị bằng TDF hoặc TAF;

+ Nếu chưa đủ tiêu chuẩn: Điều trị TDF hoặc TAF để dự phòng lây nhiễm HBV từ mẹ sang con. (Xem Hm88 link đăng nhập số 678/QĐ-BYT ngày 26/02/2025 của Hm88 Chính Thức Đăng ký, Tải App tặng 88k về việc ban hành Hướng dẫn kỹ thuật các can thiệp dự phòng lây truyền HIV, viêm gan B và giang mai từ mẹ sang con.

– Đối với phụ nữ đang điều trị viêm gan B mạn và muốn có thai, tiếp tục điều trị bằng TDF hoặc TAF. Nếu đang điều trị ETV, chuyển sang TDF hoặc TAF trước khi dự kiến có thai ít nhất 2 tháng.

– Đối với phụ nữ mới phát hiện có thai trong khi đang điều trị thuốc kháng vi rút, tiếp tục điều trị TDF hoặc TAF, hoặc chuyển sang TDF hoặc TAF nếu đang điều trị ETV.

e. Trẻ em 2-11 tuổi

Tiêu chuẩn điều trị cho trẻ 2-11 tuổi1:

Hiện chưa có đầy đủ bằng chứng để áp dụng tiêu chuẩn điều trị của người lớn và vị thành niên cho trẻ em dưới 12 tuổi. Vì thế chỉ điều trị cho trẻ 2-11 tuổi khi có một trong các biểu hiện sau đây:

– Có bùng phát viêm gan dai dẳng (ít nhất 2 lần đánh giá trong vòng 6 tháng) và có HBV DNA >2000 IU/mL;

– Xơ gan hoặc xơ hóa gan tiến triển (≥F2);

– Các bệnh đồng nhiễm, đồng mắc có nguy cơ làm tăng tiến triển của bệnh gan;

– Có chỉ định điều trị thuốc ức chế miễn dịch hoặc hóa trị liệu.

Chỉ định điều trị viêm gan B mạn ở trẻ em cần được xem xét cẩn thận và loại trừ các nguyên nhân khác gây tổn thương gan, bao gồm các bệnh gan di truyền (ví dụ bệnh Wilson…).

Không chỉ định điều trị ở trẻ < 2 tuổi.

Bảng 4. Các thuốc kháng vi rút viêm gan B cho trẻ 2-11 tuổi1

Tên thuốc

Liều trẻ em

Tác dụng phụ

Entecavir 0,5 mg, 1 mg

(ETV)

Trẻ ≥ 2 tuổi: tính liều theo cân nặng: 0,015 mg/kg mỗi ngày (cao nhất 0,5 mg/ngày) Nhiễm toan lactic.
Tenofovir disoproxil fumarate 300 mg

(TDF)

TDF gói: 8mg/kg/ngày (tối đa 300 mg/ngày) cho trẻ ≥ 2 tuổi1 Bệnh thận, hội chứng Fanconi, hội chứng loãng xương, nhiễm toan lactic.

Không chỉ định cho trẻ có mức lọc cầu thận <50 ml/phút; hoặc được chẩn đoán xác định loãng xương.

Tenofovir alafenamide 25 mg

(TAF)

dùng 25 mg/ngày với trẻ ≥ 6 tuổi và có cân nặng ≥ 25kg;1 Tăng cân, tăng cholesterol, nhiễm toan lactic.

Không chỉ định cho trẻ suy thận có mức lọc cầu thận <15 ml/phút mà không lọc máu/chạy thận nhân tạo.

IFN-α-2b Trẻ ≥ 2 tuổi: 6 triệu đơn vị/m2 x 3 lần/tuần Các triệu chứng giả cúm, mệt mỏi, rối loạn tâm thần, giảm bạch cầu, chán ăn và sụt cân.

g. Người bệnh bị ung thư biểu mô tế bào gan

Điều trị lâu dài bằng ETV hoặc TDF hoặc TAF ngay trước, trong và sau khi điều trị HCC.

h. Người bệnh dùng thuốc ức chế miễn dịch, hóa trị liệu ung thư, ghép tạng12

– Các trường hợp chuẩn bị ghép tạng, dùng thuốc ức chế miễn dịch, hóa trị liệu ung thư phải làm các xét nghiệm phát hiện nhiễm HBV gồm HBsAg, anti- HBc, tải lượng HBV DNA. (phụ lục 3).

– Các trường hợp dùng thuốc ức chế miễn dịch, hóa trị liệu ung thư: Điều trị dự phòng bằng thuốc kháng vi rút khởi đầu càng sớm càng tốt, trước 2 tuần hoặc muộn nhất là cùng lúc với các thuốc ức chế miễn dịch hay hóa trị liệu ung thư, tiếp tục duy trì 6 – 12 tháng (tùy trường hợp) sau khi ngưng thuốc ức chế miễn dịch và hóa trị liệu (phụ lục 3). Thuốc điều trị dự phòng tái hoạt HBV gồm TDF hoặc TAF hoặc ETV.

– Trường hợp ghép tạng: dự phòng theo chỉ định ghép tạng.

i. Đợt bùng phát của viêm gan B mạn12

– Chẩn đoán đợt bùng phát viêm gan B mạn khi đột ngột tăng ALT > 3 lần mức tăng ban đầu hoặc > 5 lần ULN không do các nguyên nhân khác như rượu, thuốc…ở người bệnh có HBsAg dương tính. Lưu ý tải lượng HBV DNA có thể không tăng thậm chí có thể giảm so với trước.

– Biểu hiện Hm8803 hiện đang mở của đợt bùng phát viêm gan B mạn rất đa dạng, có thể từ không triệu chứng cho đến có triệu chứng tương tự viêm gan cấp.

– Đợt bùng phát viêm gan B mạn có thể xảy ra tự phát hoặc khi có yếu tố thuận lợi:

+ Điều trị với các thuốc ức chế miễn dịch hay hóa trị liệu;

+ Ngưng thuốc kháng HBV;

+ Có bệnh đi kèm gây tổn thương gan và suy yếu hệ miễn dịch.

– Điều trị thuốc kháng vi rút ngay đối với đợt bùng phát viêm gan B mạn để tránh nguy cơ dẫn đến bệnh gan mất bù và tử vong. Tư vấn cho người bệnh ghép gan nếu có chỉ định.

k. Các trường hợp chưa đề cập trong Hướng dẫn

Cần hội chẩn chuyên khoa để quyết định điều trị.

4.3. Theo dõi điều trị

4.3.1. Trường hợp chưa có chỉ định điều trị thuốc kháng vi rút

– Tư vấn về theo dõi tình trạng nhiễm HBV

+ Giải thích lý do chưa có chỉ đinh điều trị bằng thuốc kháng vi rút;

+ Hướng dẫn lịch tái khám và xét nghiệm định kỳ để theo dõi tình trạng bệnh;

+ Nhấn mạnh sự cần thiết của việc duy trì theo dõi lâu dài, nguy cơ xơ gan và HCC nếu không được theo dõi định kỳ và điều trị kịp thời khi có chỉ định;

+ Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ về tình trạng nhiễm HBV và bệnh gan khi điều trị các bệnh lý khác (như là điều trị ức chế miễn dịch, hóa trị liệu ung thư).

– Chỉ số theo dõi

Khám Hm8803 hiện đang mở, làm các xét nghiệm sinh hóa gan, công thức máu/tiểu cầu, xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu (đánh giá tình trạng viêm cầu thận) 3- 6 tháng một lần.

Khai thác tiền sử gia đình xơ gan/HCC và tìm các biểu hiện ngoài gan mỗi lần thăm khám để điều trị kịp thời.

Thực hiện các xét nghiệm đánh giá tình trạng vi rút (HBeAg/anti HBe, tải lượng HBV DNA định kỳ 24- 48 tuần/lần và qHBsAg hoặc HBcrAg nếu có điều kiện.

Thực hiện các xét nghiệm đánh giá tình trạng xơ hóa gan 24- 48 tuần/lần.

Thực hiện các xét nghiệm phát hiện sớm ung thư biểu mô tế bào gan như siêu âm và các chỉ dấu phát hiện sớm HCC 24- 48 tuần/lần tùy theo mức độ nguy cơ của người bệnh.

4.3.2. Trường hợp đang điều trị hoặc đã ngừng điều trị thuốc kháng vi rút

a. Đang điều trị thuốc kháng vi rút

Bảng 5: Các chỉ số theo dõi điều trị người bệnh viêm gan B

Chỉ số theo dõi Tần suất
Lịch tái khám – Tái khám và cấp thuốc 12 tuần (hoặc 3 tháng)/lần với nhóm có nguy cơ tiến triển như: người bị xơ gan, người điều trị năm đầu tiên, người tuân thủ điều trị không tốt.

– Tái khám và cấp thuốc 12- 24 tuần (hoặc 3- 6 tháng)/lần với nhóm điều trị ổn định được xác định khi: đã điều trị > 1 năm, không có xơ gan, tuân thủ điều trị tốt, và có đáp ứng vi rút (tải lượng HBV DNA dưới ngưỡng phát hiện).

– Lịch tái khám có thể điều chỉnh tùy theo tình trạng của người bệnh

Đánh giá tuân thủ điều trị – Thực hiện trong tất cả các lần tái khám.

– Cần khai thác kỹ việc uống thuốc đều đặn hàng ngày, đúng giờ, đúng liều lượng và hỗ trợ người bệnh tuân thủ điều trị nếu cần.

Các xét nghiệm đánh giá chức năng gan và tình trạng viêm gan
– Công thức máu

– AST/ALT

Thực hiện 12- 24 tuần/lần với phác đồ dùng NAs, 12 tuần/lần nếu phác đồ dùng Peg-IFN/IFN.
– Bilirubin, INR/PT, Albumin Thực hiện 12- 24 tuần/lần đối với người bệnh xơ gan hoặc khi nghi ngờ người bệnh xơ gan.
Xét nghiệm đánh giá đáp ứng điều trị và ngưng thuốc
– Tải lượng HBV DNA Thực hiện ở tuần điều trị thứ 12, 24 và 48; sau đó thực hiện 24- 48 tuần/lần; hoặc khi ALT tăng không rõ nguyên nhân.
– HBeAg/anti-HBe Thực hiện HBeAg 48 tuần/lần; anti-HBe 48 tuần/lần nếu HBeAg âm tính.
– qHBsAg/ HBsAg

– HBcrAg

– Thực hiện HBsAg, qHBsAg 48 tuần/lần, sau khi tải lượng HBV DNA dưới ngưỡng, nếu có điều kiện.

– Thực hiện HBcrAg 48 tuần/lần để theo dõi đáp ứng điều trị và quyết định ngưng thuốc nếu có điều kiện.

Đánh giá xơ hóa gan bằng các phương pháp không xâm lấn
– APRI

– FIB-4

– FibroScan

– M2BPGi13,14 (nếu có điều kiện)

24- 48 tuần/lần (có thể làm 1- 2 phương pháp đánh giá tùy theo điều kiện của cơ sở y tế).

Đánh giá mức độ xơ hóa gan chỉ nên thực hiện khi bệnh nhân không trong giai đoạn viêm gan cấp hoặc đợt bùng phát. (ALT < 5 ULN).

b. Đã ngừng điều trị thuốc kháng vi rút

– Khám định kỳ để theo dõi các triệu chứng Hm8803 hiện đang mở và các chỉ số xét nghiệm.

– Năm đầu tiên sau ngưng thuốc: xét nghiệm công thức máu, AST/ALT, bilirubin 4-12 tuần/lần; siêu âm bụng, tải lượng HBV DNA 12-24 tuần/lần.

– Các năm tiếp theo: xét nghiệm AST, ALT 12-24 tuần/lần và tải lượng HBV DNA 24- 48 tuần/lần. Xét nghiệm phát hiện sớm biến chứng HCC 12-24 tuần/lần bằng siêu âm bụng và các chỉ dấu ung thư gan.

– Trường hợp sau khi ngừng điều trị Peg-IFN: theo dõi đáp ứng vi rút muộn bằng HBeAg nếu trước đó HBeAg dương tính, định lượng (hoặc định tính) HBsAg và tải lượng HBV DNA 12 tuần/lần trong thời gian ít nhất 1 năm sau khi ngưng thuốc, sau đó 12- 24 tuần/lần trong 5 năm tiếp theo.

Lưu ý mọi trường hợp nhiễm HBV dù chưa điều trị, đang điều trị hay đã ngưng điều trị đều cần phải xét nghiệm phát hiện sớm HCC 12-24 tuần/lần bằng siêu âm ổ bụng và các chỉ dấu ung thư gan (AFP và/hoặc AFP-L3 và/hoặc PIVKA II)15. Nếu nghi ngờ u gan trên siêu âm hoặc bất thường về các chỉ dấu ung thư gan thì chụp cắt lớp vi tính bụng có chất cản quang hoặc cộng hưởng từ bụng có chất tương phản từ.

4.4. Các trường hợp thất bại điều trị với thuốc kháng vi rút

4.4.1. Tiêu chuẩn thất bại điều trị

Dự phòng thất bại điều trị, tránh kháng thuốc, người bệnh cần được tư vấn tuân thủ điều trị khi chuẩn bị điều trị, đánh giá tuân thủ điều trị trong tất cả các lần tái khám và tăng cường hỗ trợ tuân thủ điều trị cho tất cả người bệnh tuân thủ không tốt và nghi ngờ thất bại điều trị.

Chẩn đoán thất bại điều trị:

Trường hợp làm được tải lượng HBV DNA1,10,16

Thất bại điều trị ban đầu: khi tải lượng HBV DNA giảm <1 log10 IU/mL trong vòng ba tháng kể từ khi bắt đầu điều trị kháng vi rút.

Thất bại điều trị thứ cấp: tải lượng HBV DNA tăng > 1log10 IU/mL so với mức thấp nhất đã đạt được trong quá trình điều trị sau khi người bệnh đã có đáp ứng điều trị viêm gan B ban đầu.

* Lưu ý:

– Cần đánh giá tuân thủ điều trị, tăng cường hỗ trợ tuân thủ điều trị và xem xét các phương pháp đo tải lượng HBV DNA để kiểm tra lại trước khi kết luận thất bại điều trị.

– Việc đánh giá thất bại điều trị để thay đổi hoặc phối hợp thuốc không nên kéo dài quá 4 tuần.

– Nếu có điều kiện nên xác định đột biến kháng thuốc bằng giải trình tự gen để có hướng xử trí phù hợp.

Trường hợp không làm được tải lượng HBV DNA:

Nghi ngờ thất bại điều trị và kháng thuốc có thể dựa trên các đặc điểm sau: đang dùng thuốc kháng vi rút có hàng rào kháng thuốc thấp, được ghi nhận hoặc nghi ngờ tuân thủ điều trị kém kèm theo tăng ALT và/hoặc có bằng chứng bệnh gan tiến triển.

4.4.2. Xử trí

– Chỉ thay đổi thuốc kháng vi rút sau khi đã tăng cường hỗ trợ tuân thủ điều trị và xác định có thất bại điều trị. Áp dụng cho tất cả các trường hợp điều trị NAs không đáp ứng ban đầu hoặc bùng phát vi rút.

– Đối với người bệnh đang điều trị với TDF (hoặc TAF) hoặc ETV mà tải lượng HBV DNA thấp (< 2.000 IU/mL) thì tùy trường hợp cụ thể, có thể đổi thuốc ngay hoặc tiếp tục điều trị và theo dõi đến khi tải lượng HBV DNA tăng cao hơn mới thay đổi thuốc.

– Nguyên tắc thay đổi thuốc: chuyển sang thuốc có hiệu lực kháng vi rút mạnh, hàng rào kháng cao, và không có kháng chéo với phác đồ trước đó. Các thuốc ưu tiên bao gồm tenofovir disoproxil fumarate hoặc tenofovir alafenamide hoặc entecavir. Phối hợp các thuốc nucleos(t)ide không được khuyến cáo thường quy và chỉ được xem xét trong những trường hợp kháng thuốc phức tạp10.

Bảng 6. Lựa chọn thuốc khi thất bại điều trị1,8,10

Thất bại điều trị với các thuốc đang sử dụng

Cách thức

Đổi thuốc

Phối hợp thuốc

Entecavir

Tenofovir (TDF hoặc TAF)

Entecavir + Tenofovir (TDF hoặc TAF) hoặc TDF +FTC

TDF

Entecavir hoặc TAF

Tenofovir (TDF hoặc TAF) + Entecavir

Đa kháng

Tenofovir (TDF hoặc TAF)

Tenofovir (TDF hoặc TAF) + Entecavir

4.5. Tăng cường triển khai chăm sóc và điều trị viêm gan B tại các cơ sở y tế

– Phân cấp và mở rộng dịch vụ:

+ Phân cấp chẩn đoán và điều trị viêm gan B đến cơ sở HM88.COM là cổng game cá cược trực tuyến uy tín tại Châu Á cấp ban đầu và cấp cơ bản theo phạm vi chuyên môn được bảo hiểm y tế chi trả.

+ Thiết lập và duy trì dịch vụ chẩn đoán, điều trị phù hợp với chức năng của từng cấp chuyên môn, kỹ thuật.

+ Bảo đảm khả năng tiếp cận xét nghiệm, bao gồm thực hiện tại chỗ hoặc chuyển mẫu theo quy định.

– Tăng cường năng lực hệ thống y tế

+ Đào tạo và cập nhật kiến thức cho nhân viên y tế về chẩn đoán, điều trị và quản lý viêm gan B.

+ Chuẩn hóa quy trình chuyên môn nhằm bảo đảm chất lượng dịch vụ tại các cấp chuyên môn, kỹ thuật.

– Mở rộng sàng lọc và chẩn đoán sớm

+ Lồng ghép xét nghiệm phát hiện HBV vào hoạt động khám Link truy cập HM88 không chặn, tặng tân thủ thường quy.

+ Mở rộng sàng lọc tại cộng đồng, đặc biệt ở nhóm nguy cơ cao.

+ Sử dụng xét nghiệm nhanh HBsAg khi phù hợp.

+ Thực hiện xét nghiệm HBV DNA sớm sau khi phát hiện HBsAg dương tính nhằm rút ngắn thời gian điều trị.

– Tăng cường quản lý người bệnh

+ Thiết lập hệ thống quản lý dữ liệu đồng bộ để theo dõi người bệnh.

+ Theo dõi tuân thủ tái khám, xét nghiệm và điều trị.

+ Triển khai cơ chế nhắc lịch và can thiệp sớm đối với người bệnh tuân thủ kém.

– Tăng cường phối hợp liên cấp chuyên môn, kỹ thuật

+ Thiết lập cơ chế phối hợp rõ ràng giữa cơ sở HM88.COM là cổng game cá cược trực tuyến uy tín tại Châu Á cấp ban đầu, cơ bản và chuyên sâu: Cấp ban đầu và cấp cơ bản quản lý và điều trị cho người bệnh viêm gan B giai đoạn ổn định (chưa xơ gan hoặc xơ gan còn bù); cần chuyển cấp chuyên sâu với các trường hợp xơ gan mất bù (Child-Pugh B, C), nghi ngờ thất bại điều trị (kháng thuốc).

+ Quản lý người bệnh ổn định tại cấp ban đầu, cấp cơ bản; chuyển cấp chuyên sâu các trường hợp nặng hoặc phức tạp.

+ Xây dựng tiêu chí chuyển cấp chuyên môn, kỹ thuật hai chiều minh bạch và hiệu quả.

– Tích hợp dịch vụ

+ Tích hợp chẩn đoán và điều trị viêm gan B vào các chương trình hiện có như: chăm sóc HIV, sức khỏe sinh sản, các chương trình giảm tác hại.

+ Tăng cường tiếp cận các nhóm dân số có nguy cơ cao.

V. PHÒNG BỆNH

5.1. Phòng bệnh chủ động

Phòng bệnh chủ động bằng vắc xin viêm gan B, thực hiện theo quy định hiện hành.

5.2. Phòng lây truyền HBV từ mẹ sang con

Xem Phụ lục 6 và chi tiết tại Hm88 link đăng nhập 678/QĐ-BYT ngày 26 tháng 2 năm 2025 của Hm88 Chính Thức Đăng ký, Tải App tặng 88k về việc ban hành Hướng dẫn kỹ thuật các can thiệp dự phòng lây truyền HIV, viêm gan B và giang mai từ mẹ sang con11.

5.3. Dự phòng sau phơi nhiễm HBV6,7

Điều trị dự phòng sau phơi nhiễm với vi rút viêm gan B cần được thực hiện ngay sau phơi nhiễm (trong vòng 24 giờ). Thực hiện các bước sau đây:

Bước 1: Rửa vết thương/nơi tiếp xúc dưới vòi nước chảy bằng xà phòng. Trường hợp là niêm mạc mắt thì rửa bằng nước nhỏ mắt NaCl 0,9%;

Bước 2: Xét nghiệm HBsAg, anti-HBs, anti-HBc cho người phơi nhiễm;

Bước 3: Thực hiện biện pháp dự phòng khi người phơi nhiễm có HBsAg âm tính, anti-HBs < 10 IU/ml, anti-HBc âm tính. (các trường hợp khác không cần can thiệp).

Dự phòng bằng:

– Hepatitis B immune globulin, liều 0,06mL/kg tiêm bắp;

– Tiêm đủ 3 mũi vắc xin viêm gan B;

– Xét nghiệm lại HBsAg, anti-HBs sau 1-2 tháng sau khi hoàn thành mũi tiêm vắc-xin viêm gan B cuối cùng.

5.4. Phòng bệnh không đặc hiệu

– Đảm bảo an toàn truyền máu và các chế phẩm của máu. Tất cả các mẫu máu toàn phần và máu tách huyết tương cần được sàng lọc để phát hiện viêm gan B trước khi được đưa vào sử dụng trong Hm8803 hiện đang mở hoặc Hm88i.com Sòng bài trực tuyến. Tư vấn và chuyển gửi người cho máu có HBsAg dương tính sang các cơ sở y tế cung cấp dịch vụ điều trị viêm gan vi rút để được theo dõi và điều trị lâu dài.

– Không dùng chung kim tiêm và các dụng cụ xuyên da.

– Thực hiện an toàn tình dục.

– Tránh tiếp xúc trực tiếp với máu và các dịch tiết của người bệnh nhiễm HBV.

– Các cơ sở y tế cần thực hiện các biện pháp phòng ngừa chuẩn, dự phòng các bệnh lây truyền qua đường máu.

PHỤ LỤC 1. CHẨN ĐOÁN CÁC GIAI ĐOẠN CỦA NHIỄM HBV MẠN1

(Ban hành kèm theo Hm88 link đăng nhập số 1740/QĐ-BYT ngày 16 tháng 06 năm 2026 của Bộ trưởng Hm88 Chính Thức Đăng ký, Tải App tặng 88k)

Thuật ngữ Nhiễm HBV HBeAg dương Viêm gan B HBeAg dương Nhiễm HBV HBeAg âm Viêm gan B HBeAg âm Vùng xám Viêm gan B thể ẩn
Cách gọi khác Dung nạp miễn dịch Thể hoạt động Thể không hoạt động Thể tái hoạt động Không xác định Không xác định
Huyết thanh HBsAg Dương Dương Dương Dương Dương Âm
(IU/mL) qHBsAg 3.5-4.5 log10 3.5-4.5 log10 2.5-3.5 log10 2-3 log10 2-3 log10 Âm
Huyết thanh HBeAg Dương Dương Âm Âm Âm Âm
Huyết thanh Anti-HBe Âm Âm Dương Dương Dương Có thể Dương
IU/mL HBV DNA Thường 7 >10 Thường 5 7 >10 -10 3 <10 Thường 3 5 10 -10 2000 – 20000 Thấp ở giới hạn phát hiện
Sinh hóa ALT Bình thường Tăng Bình thường Tăng Dao động Bình thường
Mô học Sinh thiết Viêm hoại tử tối thiểu hoặc xơ hóa Viêm hoại tử trung bình hoặc nặng và các mức độ xơ hóa Viêm hoại tử tối thiểu và xơ hóa Viêm hoại tử trung bình đến nặng hoặc xơ hóa Viêm hoại tử tối thiểu hoặc thấp Viêm hoại tử tối thiểu hoặc thấp Có thể xơ hóa
HBcrAg Đo lường Mức cao Mức cao Thấp hoặc không phát hiện Thấp Có thể phát hiện Không đủ dữ liệu
HBV RNA Đo lường Mức cao Mức cao Thấp hoặc không phát hiện Thấp Có thể phát hiện Không đủ dữ liệu

PHỤ LỤC 2. ĐÁNH GIÁ CÁC GIAI ĐOẠN ĐỘ XƠ HÓA GAN VÀ XƠ GAN3

(Ban hành kèm theo Hm88 link đăng nhập số 1740/QĐ-BYT ngày 16 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Hm88 Chính Thức Đăng ký, Tải App tặng 88k)

Xơ hóa gan gồm 4 giai đoạn (F0→4) theo phân loại Metavir trên mô học

Các mức độ xơ hóa gan gồm

– Không xơ hóa gan hoặc xơ hóa rất nhẹ: F0-F1

– Xơ hóa đáng kể (significant fibrosis): F ≥ 2

– Xơ hóa tiến triển (advanced fibrosis): F ≥ 3

– Xơ gan (cirrhosis): F4

1. Đo độ đàn hồi gan (ví dụ FibroScan)

F0-1: ≤ 7,0 Kpa F3 : > 9,5 và ≤ 12,5KPa

F2: >7,0 và ≤ 9,5 Kpa F4 : > 12,5 Kpa

2. Chỉ số APRI

công thức

F0-1: < 0,79 C.O.I F3 : 1.14 – < 1,3 C.O.I

F2: 0,79 – < 1,14 C.O.I F4 : ≥ 1,3 C.O.I

F4 : >1

3. Chỉ số M2BPGi13,14

4. Bảng điểm Child-Turcotte-Pug

Tiêu chuẩn để đánh giá 1 điểm 2 điểm 3 điểm
Bệnh não gan Không Giai đoạn 1-2 Giai đoạn 3-4
Cổ trướng Không Ít Nhiều
Bilirubin huyết thanh (mg/dl) < 2 2-3 > 3
(µmol/L) < 35 35-50 > 50
Albumin huyết thanh (g/dL) > 3,5 2,8-3,5 < 2,8
(g/L) > 35 28 – 35 < 28
Tỷ lệ Prothrombin (%) hay INR > 64 44-64 < 44
< 1,7 1,7-2,3 > 2,3

– Child A: 5-6 điểm xơ gan còn bù

– Child B: 7-9 điểm xơ gan mất bù

– Child C: ≥ 10 điểm xơ gan mất bù

PHỤ LỤC 3. Hm88i.com thuộc Liên Minh OKVIP DỰ PHÒNG VIÊM GAN B BÙNG PHÁT KHI Hm88i.com thuộc Liên Minh OKVIP CÁC THUỐC ỨC CHẾ MIỄN DỊCH HAY HÓA TRỊ LIỆU12

(Ban hành kèm theo Hm88 link đăng nhập số 1740/QĐ-BYT ngày 16 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Hm88 Chính Thức Đăng ký, Tải App tặng 88k)

Hinh 1

PHỤ LỤC 4. CHUYỂN THUỐC HOẶC ĐIỀU CHỈNH LIỀU THUỐC KHÁNG VI RÚT TRÊN NGƯỜI SUY THẬN THEO MỨC LỌC CẦU THẬN3

(Ban hành kèm theo Hm88 link đăng nhập số 1740/QĐ-BYT ngày 16 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Hm88 Chính Thức Đăng ký, Tải App tặng 88k)

Thuốc kháng vi rút

Mức lọc cầu thận

Điều chỉnh liều

1. Tenofovir disoproxil fumarate (TDF) + CrCl ≥ 50 mL/phút

CrCl < 50 mL/phút

+ CrCl 30-49 mL/phút

+ CrCl 10-29 mL/phút

+ CrCl <10 mL/phút

+ Chạy thận

+ Không cần giảm liều

Chuyển thuốc ETV hoặc TAF hoặc

+ TDF 300mg mỗi 48 giờ

+ TDF 300mg mỗi 72 – 96 giờ

+ TDF Không dùng

+ TDF 300mg mỗi 7 ngày hoặc uống sau 12 giờ mỗi lần chạy thận

2. Entecavir (ETV) + CrCl: ≥ 50 mL/phút

CrCl < 50 mL/phút

+ CrCl: 30-49 mL/phút

+ CrCl: 10-29 mL/phút

+ CrCl <10 mL/phút, chạy thận

+ Không cần giảm liều.

Chuyển thuốc TAF hoặc

+ ETV 0,25 mg/ngày hoặc 0,5 mg mỗi 48 giờ.

+ ETV 0,15 mg/ngày hoặc 0,5 mg mỗi 72 giờ.

+ ETV 0,5 mg mỗi 7 ngày

3. Tenofovir alafenamide (TAF) Không cần giảm liều đối với các trường hợp suy thận nhẹ, vừa và nặng, hoặc chạy thận. Chưa có dữ liệu trên người suy thận có CrCl < 15 ml/phút nhưng chưa chạy thận

PHỤ LỤC 5. Hm88i.com thuộc Liên Minh OKVIP VIÊM GAN B MẠN Ở NGƯỜI ≥ 12 TUỔI1

Hinh 2

PHỤ LỤC 6. XÉT NGHIỆM VÀ Hm88i.com thuộc Liên Minh OKVIP NGĂN NGỪA LÂY TRUYỀN VIÊM GAN B TỪ MẸ SANG CON11

Hinh 3

Tài liệu tham khảo

1. WHO. Organization WH, ed. Guidelines for the prevention, care and treatment of persons with chronic hepatitis B infection. 2024.

2. WHO. Viral hepatitis situation and response in Vietnam 2018;

3. Hm88 link đăng nhập 3310/QĐ-BYT Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh viêm gan vi rút B (2019).

4. Hm88 link đăng nhập 1868 /QĐ- BYT Hướng dẫn xét nghiệm vi rút viêm gan B, C (2020).

5. WHO. Organization WH, ed. Consolidated guidance on hepatitis B and C prevention, testing, treatment, service delivery and monitoring: an implementation handbook for a public health approach. 2026.

6. Conners EE PL, Hofmeister MG, Spradling PR, Hagan LM, Harris AM, Rogers-Brown JS, Wester C, Nelson NP; Contributors. Screening and Testing for Hepatitis B Virus Infection: CDC Recommendations – United States, 2023. MMWR Recomm Rep. 2023;1(72)doi:10.15585/mmwr.rr7201a1.

7. Wedemeyer M, Berg, Keitel, Rockstroh, Sarrazin. Hepatology – A clinical textbook. 2024.

8. Terrault NA, Lok ASF, McMahon BJ, et al. Update on prevention, diagnosis, and treatment of chronic hepatitis B: AASLD 2018 hepatitis B guidance. Hepatology. Apr 2018;67(4):1560-1599. doi:10.1002/hep.29800

9. Hm88 link đăng nhập 2855/QĐ-BYT Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh viêm gan vi rút C (2024).

10. European Association for the Study of the L. EASL Clinical Practice Guidelines on the management of hepatitis B virus infection. J Hepatol. Aug 2025;83(2):502-583. doi:10.1016/j.jhep.2025.03.018.

11. Hm88 link đăng nhập 678/QĐ-BYT Hướng dẫn kỹ thuật các can thiệp dự phòng lây truyền HIV, HBV và giang mai từ mẹ sang con (2025).

12. Ali FS, Nguyen MH, Hernaez R, et al. AGA Clinical Practice Guideline on the Prevention and Treatment of Hepatitis B Virus Reactivation in At-Risk Individuals. Gastroenterology. Feb 2025;168(2):267-284. doi:10.1053/j.gastro.2024.11.008.

13. Pham TTT, Ho DT, Phan HT, Nguyen TB, Nguyen KM. Assessing the role of Mac-2 binding protein glycosylation isomer in the management of patients with chronic hepatitis B. World J Hepatol. May 27 2025;17(5):106916. doi:10.4254/wjh.v17.i5.106916.

14. Feng S, Wang Z, Zhao Y, Tao C. Wisteria floribunda agglutinin-positive Mac-2-binding protein as a diagnostic biomarker in liver cirrhosis: an updated meta-analysis. Sci Rep. Jun 29 2020;10(1):10582. doi:10.1038/s41598-020-67471-y.

15. Hm88 link đăng nhập 3129/QĐ-BYT Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị ung thư biểu mô tế bào gan (2020).

16. Sarin SK, Kumar M, Lau GK, et al. Asian-Pacific clinical practice guidelines on the management of hepatitis B: a 2015 update. Hepatology International. 2015;10(1):1-98. doi:10.1007/s12072-015-9675-4.

Bài viết Hm88 link đăng nhập số 1740/QĐ-BYT Về việc ban hành tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị viêm gan vi rút B” đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Nhà thuốc online uy tín ✅ tại Hà Nội, HCM của ✅ Dược sĩ Lưu Văn Hoàng.

]]>
https://hmm88i.com/drug/quyet-dinh-so-1740-qd-byt-ve-viec-ban-hanh-tai-lieu-chuyen-mon-huong-dan-chan-doan-dieu-tri-viem-gan-vi-rut-b/feed/ 0
Hm88 link đăng nhập số 1589/QĐ-BYT về việc ban hành Sổ tay hướng dẫn quy trình đấu thầu nội bộ mua sắm thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế theo quy định tại Mục b Phần 2 của Chỉ thị số 24/CT-TTg ngày 29/7/2024 của Thủ tướng HM88.COM là cổng game cá cược trực tuyến uy tín tại Châu Á về việc đẩy mạnh, nâng cao năng lực, hiệu quả thi hành Luật Đấu thầu https://hmm88i.com/drug/quyet-dinh-so-1589-qd-byt-ve-viec-ban-hanh-so-tay-huong-dan-quy-trinh-dau-thau-noi-bo-mua-sam-thuoc-hoa-chat-vat-tu-xet-nghiem-thiet-bi-y-te-theo-quy-dinh-tai-muc-b-phan-2-cua-chi-thi-so-24-ct-ttg/ https://hmm88i.com/drug/quyet-dinh-so-1589-qd-byt-ve-viec-ban-hanh-so-tay-huong-dan-quy-trinh-dau-thau-noi-bo-mua-sam-thuoc-hoa-chat-vat-tu-xet-nghiem-thiet-bi-y-te-theo-quy-dinh-tai-muc-b-phan-2-cua-chi-thi-so-24-ct-ttg/#respond Fri, 05 Jun 2026 04:03:34 +0000 https://hmm88i.com/drug/?p=158410 BỘ Y TẾ Số: 1589/QĐ-BYT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Hà Nội, ngày 03 tháng 06 năm 2026 BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Căn cứ Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 ngày 23 tháng 6 năm 2023, được sửa đổi bổ sung tại Luật số [...]

Bài viết Hm88 link đăng nhập số 1589/QĐ-BYT về việc ban hành Sổ tay hướng dẫn quy trình đấu thầu nội bộ mua sắm thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế theo quy định tại Mục b Phần 2 của Chỉ thị số 24/CT-TTg ngày 29/7/2024 của Thủ tướng HM88.COM là cổng game cá cược trực tuyến uy tín tại Châu Á về việc đẩy mạnh, nâng cao năng lực, hiệu quả thi hành Luật Đấu thầu đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Nhà thuốc online uy tín ✅ tại Hà Nội, HCM của ✅ Dược sĩ Lưu Văn Hoàng.

]]>
BỘ Y TẾ

Số: 1589/QĐ-BYT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 03 tháng 06 năm 2026

BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ

Căn cứ Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 ngày 23 tháng 6 năm 2023, được sửa đổi bổ sung tại Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15;

Căn cứ Trang Chủ Hm88.com Nhà Cái Uy Tín Tặng +88K số 214/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của HM88.COM là cổng game cá cược trực tuyến uy tín tại Châu Á quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

Căn cứ Trang Chủ Hm88.com Nhà Cái Uy Tín Tặng +88K số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của HM88.COM là cổng game cá cược trực tuyến uy tín tại Châu Á quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Hm88 Chính Thức Đăng ký, Tải App tặng 88k;

Căn cứ Chỉ thị số 24/CT-TTg ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Thủ tướng HM88.COM là cổng game cá cược trực tuyến uy tín tại Châu Á về việc đẩy mạnh, nâng cao năng lực, hiệu quả thi hành Luật Đấu thầu;

Căn cứ Chào mừng đến với Mh88 số 79/2025/TT-BTC ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;

Căn cứ Chào mừng đến với Mh88 số 80/2025/TT-BTC ngày 08 tháng 8 năm 2025 của Bộ Tài chính quy định chi tiết mẫu hồ sơ yêu cầu, báo cáo đánh giá, báo cáo thẩm định, kiểm tra, báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu;

Căn cứ Chào mừng đến với Mh88 số 40/2025/TT-BYT ngày 25 tháng 10 năm 2025 quy định đấu thầu thuốc tại cơ sở y tế công lập;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính.

Hm88 link nhà cái:

Điều 1. Ban hành Sổ tay hướng dẫn quy trình đấu thầu nội bộ mua sắm thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế theo quy định tại Mục b Phần 2 của Chỉ thị số 24/CT-TTg ngày 29/7/2024 của Thủ tướng HM88.COM là cổng game cá cược trực tuyến uy tín tại Châu Á về việc đẩy mạnh, nâng cao năng lực, hiệu quả thi hành Luật Đấu thầu. Sổ tay hướng dẫn là tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ, không thay thế quy định Link truy cập HM88 không chặn, tặng tân thủ; trường hợp có khác biệt thì áp dụng theo quy định Link truy cập HM88 không chặn, tặng tân thủ.

Điều 2. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

  1. Hm88 link đăng nhập này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, ban hành.
  2. Vụ Kế hoạch – Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện Sổ tay hướng dẫn; rà soát, cập nhật, sửa đổi, bổ sung nội dung Sổ tay cho phù hợp hơn hoặc khi có thay đổi của quy định Link truy cập HM88 không chặn, tặng tân thủ về đấu thầu.
  3. Các đơn vị thuộc và trực thuộc Hm88 Chính Thức Đăng ký, Tải App tặng 88k có trách nhiệm nghiên cứu nội dung Sổ tay hướng dẫn và các quy định của Link truy cập HM88 không chặn, tặng tân thủ về đấu thầu để triển khai việc mua sắm thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế phục vụ công tác HM88.COM là cổng game cá cược trực tuyến uy tín tại Châu Á; chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và bảo đảm việc mua sắm tuân thủ đúng quy định của Link truy cập HM88 không chặn, tặng tân thủ hiện hành.

Điều 3. Các ông/bà: Chánh Văn phòng Bộ; Vụ trưởng các Vụ; Cục trưởng các Cục và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Hm88 link đăng nhập này./.

Nơi nhận:

– Như Điều 3;
– Thủ tướng HM88.COM là cổng game cá cược trực tuyến uy tín tại Châu Á (để b/c);
– Phó Thủ tướng Phạm Thị Thanh Trà (để b/c);
– Bộ trưởng (để b/c);
– Các đ/c Thứ trưởng;
– Bộ Tài chính (Cục Quản lý Đấu thầu);
– UBND, SYT các tỉnh, thành phố;
– Các đơn vị thuộc, trực thuộc Hm88 Chính Thức Đăng ký, Tải App tặng 88k;
– Cổng TTĐT Hm88 Chính Thức Đăng ký, Tải App tặng 88k;
– Lưu: VT, KH-TC.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Lê Đức Luận

 


 

BỘ Y TẾ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

SỔ TAY HƯỚNG DẪN

Quy trình đấu thầu nội bộ mua sắm thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế theo quy định tại Mục b Phần 2 của Chỉ thị số 24/CT-TTg ngày 29/7/2024 của Thủ tướng HM88.COM là cổng game cá cược trực tuyến uy tín tại Châu Á về việc đẩy mạnh, nâng cao năng lực, hiệu quả thi hành Luật Đấu thầu

(Ban hành kèm theo Hm88 link đăng nhập số 1589/QĐ-BYT ngày 03 tháng 06 năm 2026 của Bộ trưởng Hm88 Chính Thức Đăng ký, Tải App tặng 88k)

TỪ NGỮ VIẾT TẮT

E- CDNT Chỉ dẫn nhà thầu
E- BDL Bảng dữ liệu đấu thầu
E-HSMT Hồ sơ mời thầu qua mạng
HSMT Hồ sơ mời thầu
HSMST Hồ sơ mời sơ tuyển
HSYC Hồ sơ yêu cầu
E-HSDT Hồ sơ dự thầu qua mạng
HSDT Hồ sơ dự thầu
HSĐX Hồ sơ đề xuất
KHTTLCNT Kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu
KHLCNT Kế hoạch lựa chọn nhà thầu
KQLCNT Kết quả lựa chọn nhà thầu
DTMS Dự toán mua sắm
DA Dự án
CĐT Chủ Đầu tư
TTĐ Tổ thẩm định
TCG Tổ chuyên gia đấu thầu
NT Nhà thầu

PHẦN 1. KẾ HOẠCH LỰA CHỌN NHÀ THẦU

SƠ ĐỒ TỔNG QUÁT

KẾ HOẠCH LỰA CHỌN NHÀ THẦU

(1) Lập Kế hoạch lựa chọn nhà thầu (KHLCNT)

  1. Nguyên tắc và căn cứ lập KHLCNT được thực hiện theo quy định tại Điều 37 và Điều 38 Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 ngày 23 tháng 6 năm 2023, đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15 (sau đây gọi tắt là Luật Đấu thầu), cụ thể như sau:

1.1. KHLCNT cần lập cho toàn bộ dự án (DA), dự toán mua sắm (DTMS) để việc quản lý được dễ dàng, đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất của DA, DTMS. Đối với DTMS, KHLCNT có thể được lập trên cơ sở DTMS của năm ngân sách và dự kiến DTMS của các năm ngân sách tiếp theo.

Tuy nhiên, trường hợp chưa đủ điều kiện thì có thể lập KHLCNT cho một hoặc một số gói thầu để thực hiện trước. Trên cơ sở hồ sơ kỹ thuật và dự toán được duyệt, CĐT tiến hành lập KHLCNT cho các gói thầu.

1.2. Trường hợp gói thầu có thời gian thực hiện dài hơn 01 năm, KHLCNT phải nêu rõ thời gian thực hiện gói thầu, giá gói thầu trên cơ sở toàn bộ thời gian thực hiện gói thầu.

1.3. KHLCNT phải ghi rõ số lượng gói thầu và nội dung của từng gói thầu.

1.4. Việc phân chia DTMS thành các gói thầu phải căn cứ vào nội dung DTMS; tính chất kỹ thuật của hàng hóa, trình tự thực hiện theo thời gian và theo các nguyên tắc sau:

a) Bảo đảm tính đồng bộ về mặt kỹ thuật và công nghệ của DTMS, không được chia DTMS thành các gói thầu quá nhỏ, làm mất sự thống nhất, đồng bộ về kỹ thuật và công nghệ.

b) Bảo đảm tiến độ thực hiện công việc;

c) Bảo đảm quy mô hợp lý (phù hợp với điều kiện hoàn cảnh của công việc, năng lực của nhà thầu hiện tại và phù hợp với sự phát triển của thị trường trong nước…). Không nên phân chia gói thầu với quy mô quá lớn dẫn đến làm hạn chế sự tham dự thầu của nhà thầu; ngược lại cũng không nên phân chia thành các gói thầu có giá trị nhỏ khiến cho việc triển khai thực hiện không bảo đảm tính đồng bộ, kết nối, khó khăn trong quản lý thực hiện hợp đồng….Việc chia thành các gói thầu trái với quy định để thực hiện chỉ định thầu hoặc tạo cơ hội cho số ít nhà thầu tham gia là không phù hợp với quy định của Link truy cập HM88 không chặn, tặng tân thủ về đấu thầu;

d) Mỗi gói thầu chỉ có một hồ sơ mời thầu (HSMT);

đ) Trước khi lập KHLCNT, cần thực hiện nghiên cứu, khảo sát thị trường nhằm đánh giá khả năng đáp ứng nhu cầu mua sắm, bảo đảm phù hợp với yêu cầu thực tế và điều kiện cung ứng của thị trường. Ngoài ra cần tìm hiểu về năng lực cung cấp hàng hoá và khả năng thực hiện của các nhà thầu trên phạm vi toàn quốc và trong khu vực nơi triển khai gói thầu để phân chia gói thầu cho phù hợp. Bên cạnh đó, cần nghiên cứu thị trường để xác định giá gói thầu một cách chính xác và hợp lý nhất.

Việc tiến hành nghiên cứu thị trường một cách đầy đủ bài bản sẽ giúp cho việc lập, phê duyệt KHLCNT phù hợp và thuận lợi.

1.5. Có thể lập trước, đồng thời, sau khi có quyết định phê duyệt dự toán

  1. CĐT tổ chức lập KHLCNT1, đối với gói thầu đấu thầu trước theo quy định tại Điều 42 của Luật Đấu thầu hoặc gói thầu cần thực hiện trước khi có quyết định phê duyệt DA, trường hợp chưa xác định được chủ đầu tư thì người đứng đầu đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị DA tổ chức lập và phê duyệt KHLCNT. Đơn vị trình là đơn vị được giao lập KHLCNT.

Văn bản trình phê duyệt KHLCNT bao gồm các nội dung sau:

2.1. Mô tả tóm tắt DA, DTMS

a) Đối với DA

Phần này giới thiệu khái quát các thông tin về DA, bao gồm: Tên DA; Tổng mức đầu tư; CĐT hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị DA trong trường hợp chưa xác định được CĐT; Nguồn vốn; Thời gian thực hiện DA; Địa điểm, quy mô DA; Thông tin khác (nếu có)

Đối với KHLCNT của gói thầu thực hiện trước khi phê duyệt DA thì căn cứ trên dự toán của DA chuẩn bị đầu tư.

b) Đối với DTMS2

Phần này giới thiệu khái quát các thông tin về DTMS, bao gồm:

– Dự toán ngân sách Hm88 com vn nhanh tay đăng ký được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo niên độ ngân sách. Đối với trường hợp mua sắm cho năm tiếp theo hoặc mua sắm cho nhiều năm, KHLCNT cần nêu rõ dự kiến dự toán ngân sách được cấp cho các năm kế tiếp và dự kiến nguồn tài chính hợp pháp của các năm kế tiếp năm tài chính.

– Giá trị phần công việc mua sắm đã thực hiện trong năm tài chính, năm ngân sách.

– Phần kinh phí không dùng để mua sắm

– DTMS được xác định bằng kinh phí trong dự toán ngân sách được cấp trừ giá trị phần công việc mua sắm đã thực hiện trong năm ngân sách, năm tài chính và phần kinh phí không dùng để mua sắm.

Nếu CĐT có sẵn kinh phí để mua sắm trong năm ngân sách, năm tài chính và không dùng nguồn thu dự kiến trong năm thì không phải xác định DTMS và DTMS là khoản kinh phí có sẵn dùng để mua sắm. Nếu gói thầu có thời gian thực hiện hợp đồng dài hơn 01 năm hoặc ngày hợp đồng có hiệu lực và ngày hoàn thành các nghĩa vụ hợp đồng không cùng một năm tài chính thì nêu rõ DTMS của năm ngân sách, năm tài chính và dự kiến DTMS của các năm tiếp theo.

Đối với mua sắm tập trung, DTMS được xác định bằng tổng chi phí dự kiến để thực hiện gói thầu, đơn vị có nhu cầu mua sắm tự chịu trách nhiệm bảo đảm nguồn vốn để thanh toán cho nhà thầu đối với phần khối lượng hàng hóa, dịch vụ gửi mua sắm tập trung.

Trường hợp hình thành DA đầu tư đối với DTMS và tổ chức lựa chọn nhà thầu đối với DA đầu tư thì chỉ cần giới thiệu khái quát thông tin về DA mà không phải giới thiệu khái quát thông tin về DTMS. Trong trường hợp này, cần nêu rõ DA đầu tư thuộc DTMS. Thủ tục trình, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu và các nội dung trong đấu thầu thực hiện theo quy định như đối với DA đầu tư.


1 Theo Mẫu số 02A ban hành kèm theo Chào mừng đến với Mh88 79/2025/TT-BTC

2 Theo quy định tại khoản 7 Điều 4 Luật Đấu thầu


2.2. Phần công việc đã thực hiện bao gồm nội dung công việc liên quan đến chuẩn bị DA, các gói thầu thực hiện trước với giá trị tương ứng (gồm cả gói thầu đã được phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu nhưng chưa lựa chọn được nhà thầu, gói thầu đã lựa chọn nhà thầu nhưng chưa ký hợp đồng, gói thầu đã ký kết và đang thực hiện hợp đồng, gói thầu, nội dung mua sắm có giá không quá 50 triệu đã thực hiện) và căn cứ pháp lý để thực hiện

Ví dụ:

– Gói thầu tư vấn lập DA;

– Giá trị: 1.500.000.000 VND (lấy theo giá hợp đồng mà CĐT đã ký với tư vấn lập DA hoặc giá trị trong biên bản nghiệm thu quyết toán hợp đồng… tuỳ theo giá trị nào gần nhất với thời điểm trình);

– Căn cứ pháp lý: Ghi tên, số văn bản của cấp có thẩm quyền cho phép lập DA, số quyết định trúng thầu gói thầu tư vấn lập DA, hợp đồng giữa CĐT và tư vấn lập DA.

2.3. Phần công việc không áp dụng được một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu bao gồm: hoạt động của ban quản lý DA, các công việc do chủ đầu tư tự tiến hành bao gồm lập, thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu (nếu có); đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; thẩm định kết quả sơ tuyển, kết quả mời quan tâm, kết quả lựa chọn nhà thầu (nếu có); các công việc khác không áp dụng được các hình thức lựa chọn nhà thầu với giá trị tương ứng. Phần này bao gồm cả các gói thầu, nội dung mua sắm có giá không quá 50 triệu đồng dự kiến sẽ mua sắm theo quy trình quy định tại khoản 4 Điều 80 Trang Chủ Hm88.com Nhà Cái Uy Tín Tặng +88K số 214/2025/NĐ-CP.

Trường hợp gói thầu, nội dung mua sắm có giá không quá 50 triệu mà dự kiến hình thành gói thầu để tổ chức lựa chọn nhà thầu theo các hình thức: đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh, mua sắm trực tiếp, chỉ định thầu, tự thực hiện, tham gia thực hiện của cộng đồng, lựa chọn nhà thầu theo trường hợp đặc biệt, đặt hàng, chào giá trực tuyến, mua sắm trực tuyến thì các gói thầu này thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Trường hợp chủ đầu tư chưa dự kiến được gói thầu, nội dung mua sắm có giá không quá 50 triệu đồng có thể phát sinh trong năm tài chính, năm ngân sách thì phần công việc này thuộc phần công việc chưa đủ điều kiện lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu.

2.4. Phần công việc thuộc KHLCNT phải ghi rõ số lượng gói thầu và nội dung của từng gói thầu trong đó bao gồm các nội dung:

a) Tên chủ đầu tư

Điền tên chủ đầu tư hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị DA trong trường hợp chưa xác định được chủ đầu tư đối với gói thầu đấu thầu trước hoặc gói thầu cần thực hiện trước khi phê duyệt DA.

b) Tên gói thầu

Tên gói thầu cần thể hiện tính chất, nội dung, phạm vi công việc của gói thầu phù hợp với nội dung nêu trong quyết định phê duyệt DA, phù hợp với DTMS. Trường hợp gói thầu được chia thành nhiều phần riêng biệt thì tên của từng phần cần thể hiện nội dung cơ bản của từng phần.

Nếu cần thiết, có thể nêu tóm tắt công việc chính của gói thầu bằng việc tóm tắt phạm vi công việc chính của gói thầu vào trong KHLCNT.

Ví dụ:

Gói thầu số 7: Gói thầu cung cấp thiết bị y tế cho Bệnh viện A

b) Giá gói thầu:

– Giá gói thầu ghi trong KHLCNT phải bao gồm toàn bộ các chi phí cần thiết để thực hiện hoàn thành gói thầu trong điều kiện bình thường, bao gồm thuế, phí, lệ phí và chi phí dự phòng.

– Chi phí dự phòng do chủ đầu tư xác định theo tính chất từng gói thầu nhưng không được vượt mức tối đa theo quy định của Link truy cập HM88 không chặn, tặng tân thủ (nếu có). Trường hợp Link truy cập HM88 không chặn, tặng tân thủ có quy định hàng hóa thuộc đối tượng được miễn thuế, miễn phí thì giá gói thầu không bao gồm các khoản thuế, phí được miễn. Giá gói thầu được cập nhật trong thời hạn 28 ngày trước ngày mở thầu nếu cần thiết. Trường hợp gói thầu gồm nhiều phần riêng biệt thì nêu rõ giá trị ước tính của từng phần.

– Căn cứ xác định giá gói thầu: Giá gói thầu được lập căn cứ theo một trong các thông tin sau3: Dự toán gói thầu được duyệt (nếu có)4; báo giá (tối thiểu 01 báo giá; khuyến khích thu thập nhiều hơn 01 báo giá; trường hợp có từ 02 báo giá, được lấy giá trung bình và được lựa chọn báo giá cao nhất )5; kết quả lựa chọn nhà thầu đối với hàng hóa tương tự trong thời gian tối đa 12 tháng trước ngày trình kế hoạch lựa chọn nhà thầu; kết quả thẩm định giá; giá niêm yết; giá kê khai. Đối với gói thầu chia phần, giá gói thầu được lập căn cứ một hoặc một số thông tin nêu trên, trong đó mỗi phần của gói thầu có thể căn cứ vào một trong các thông tin khác nhau.

– Đối với gói thầu áp dụng tùy chọn mua thêm, giá gói thầu không bao gồm giá trị của tùy chọn mua thêm.


3 Theo quy định tại khoản 2 Điều 18 LĐT

4 Trường hợp chưa đủ điều kiện lập dự toán, giá gói thầu được xác định trên cơ sở một hoặc một số thông tin sau: giá trung bình theo thống kê của các DA, gói thầu đã thực hiện trong khoảng thời gian xác định; tổng mức đầu tư hoặc ước tính tổng mức đầu tư theo suất vốn đầu tư, dự kiến giá trị DTMS

5 Trên cơ sở yêu cầu chuyên môn, chủ đầu tư quyết định các tiêu chí kỹ thuật và tổ chức lấy báo giá. Chủ đầu tư phải đăng tải yêu cầu báo giá trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; khuyến khích đăng tải trên cổng thông tin điện tử hoặc Trang thông tin điện tử của chủ đầu tư hoặc Cổng thông tin điện tử của Hm88 Chính Thức Đăng ký, Tải App tặng 88k hoặc Cổng dịch vụ công trực tuyến về quản lý thiết bị y tế; nhà thầu quan tâm gửi báo giá trong thời hạn tối thiểu 10 ngày kể từ ngày đăng tải yêu cầu báo giá trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Trường hợp có từ 02 báo giá trở lên, chủ đầu tư được lựa chọn báo giá cao nhất phù hợp với khả năng tài chính và yêu cầu chuyên môn.


c) Nguồn vốn:

Đối với mỗi gói thầu phải nêu rõ nguồn vốn đã được xác định hoặc phê duyệt. Trường hợp sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài thì phải ghi rõ tên nhà tài trợ và cơ cấu nguồn vốn, bao gồm vốn tài trợ, vốn đối ứng trong nước. Đối với DTMS, trường hợp gói thầu có thời gian thực hiện dài hơn 01 năm, nguồn vốn có thể được xác định trên cơ sở DTMS của năm ngân sách và dự kiến DTMS của các năm ngân sách tiếp theo.

Ví dụ:

Nguồn vốn ngân sách Hm88 com vn nhanh tay đăng ký được giao (không bao gồm vốn đầu tư công), nguồn thu từ viện phí, nguồn vốn vay ODA…

d) Hình thức lựa chọn nhà thầu: Đối với mỗi gói thầu phải xác định cụ thể một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu sau: đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chỉ định thầu, chào hàng cạnh tranh, mua sắm trực tiếp, tự thực hiện, tham gia thực hiện của cộng đồng, đàm phán giá, lựa chọn nhà thầu theo trường hợp đặc biệt, đặt hàng, chào giá trực tuyến, mua sắm trực tuyến.

Đối với mỗi gói thầu, cần ghi rõ lựa chọn nhà thầu trong nước hoặc quốc tế; áp dụng hoặc không áp dụng lựa chọn nhà thầu qua mạng.

Ví dụ: Trường hợp thiết bị y tế được Hm88i.com Sòng bài trực tuyến tại nước ngoài nhưng có đại lý cung cấp tại Việt Nam thì có được tổ chức đấu thầu quốc tế để mua sắm thiết bị y tế đó không?

Trả lời: Trường hợp thiết bị y tế được Hm88i.com Sòng bài trực tuyến tại nước ngoài nhưng có đại lý cung cấp tại Việt Nam thì không được áp dụng đấu thầu quốc tế nếu không có yêu cầu của nhà tài trợ vốn cho gói thầu (áp dụng đối với gói thầu ODA).

đ) Phương thức lựa chọn nhà thầu: Đối với mỗi gói thầu phải xác định cụ thể một trong các phương thức lựa chọn nhà thầu sau: Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ, một giai đoạn hai túi hồ sơ. Trường hợp áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ, Chủ đầu tư căn cứ mẫu hồ sơ mời thầu quy định tại Chào mừng đến với Mh88 số 40/2025/TT-BYT ngày 25/10/2025 của Hm88 Chính Thức Đăng ký, Tải App tặng 88k và mẫu hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa một giai đoạn hai túi hồ sơ ban hành kèm theo Chào mừng đến với Mh88 số 79/2025/TT-BTC ngày 04/8/2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia (Hệ thống) để xây dựng cho phù hợp.

Đối với gói thầu áp dụng chỉ định thầu theo quy trình rút gọn thì không quy định phương thức lựa chọn nhà thầu

e) Thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu:

Ghi tổng thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu là số ngày tối đa tính từ ngày phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đến khi có kết quả lựa chọn nhà thầu, bao gồm cả thời gian thẩm định (nếu có). Trường hợp cần thiết, có thể ghi rõ thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, thời gian thẩm định (nếu có) vào mục này.

Trường hợp gói thầu có lựa chọn danh sách ngắn thì thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu bao gồm cả thời gian lựa chọn danh sách ngắn tính từ ngày phát hành hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời quan tâm đến khi có kết quả lựa chọn danh sách ngắn (có thể ghi rõ thời gian đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, thời gian thẩm định (nếu có)).

Đối với trường hợp xử lý tình huống theo quy định tại Khoản 4 Điều 140 Trang Chủ Hm88.com Nhà Cái Uy Tín Tặng +88K số 214/2025/NĐ-CP và trường hợp hủy thầu theo quy định tại Khoản 1 Điều 17 Luật Đấu thấu, không phải điều chỉnh thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu.

g) Thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu:

Thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu được tính từ khi phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, được ghi rõ theo tháng hoặc quý trong năm. Trường hợp đấu thầu rộng rãi có áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn, thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu được tính từ khi phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển.

Thông thường nội dung này nên ghi theo hướng mở

Ví dụ: Không ghi cụ thể ngày dự kiến phát hành HSMT (ví dụ: ngày 21/8/2026), nên ghi Tháng 8/2026 hoặc Quý III/2026. Khuyến khích ghi theo Quý để tăng tính linh hoạt khi triển khai.).

h) Loại hợp đồng:

Ghi loại hợp đồng thực hiện (lựa chọn một trong các loại hợp đồng được quy định tại Điều 64 Luật Đấu thầu để thực hiện). Lưu ý đối với gói thầu máy đặt, máy mượn chỉ áp dụng loại hợp đồng theo đơn giá cố định, đơn giá điều chỉnh hoặc kết hợp hợp đồng theo đơn giá cố định và hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh.

i) Thời gian thực hiện gói thầu:

Thời gian thực hiện gói thầu cần phù hợp với tiến độ thực hiện DA, DTMS. Trường hợp gói thầu gồm nhiều phần riêng biệt thì ghi cụ thể thời gian thực hiện gói thầu cho từng phần.

Đối với mua sắm tập trung áp dụng thỏa thuận khung, thời gian thực hiện gói thầu căn cứ theo thỏa thuận khung.

k) Tùy chọn mua thêm:

Là khả năng chủ đầu tư mua bổ sung hàng hóa của gói thầu ngoài khối lượng nêu trong hợp đồng.

Trường hợp gói thầu có áp dụng tùy chọn mua thêm, KHLCNT phải ghi rõ khối lượng, số lượng, giá trị ước tính của phần tùy chọn mua thêm; Tùy chọn mua thêm được thực hiện khi đáp ứng các điều kiện sau: nhà thầu đã trúng thầu thông qua đấu thầu rộng rãi, đàm phán giá; khối lượng mua thêm không vượt 30% của khối lượng hạng mục tương ứng nêu trong hợp đồng; có dự toán được phê duyệt đối với khối lượng mua thêm; đơn giá của hàng hóa, dịch vụ mua thêm không được vượt đơn giá của các hàng hóa, dịch vụ tương ứng trong hợp đồng; chỉ áp dụng trong thời gian có hiệu lực của hợp đồng. Trường hợp không áp dụng tùy chọn mua thêm thì ghi “không áp dụng”.

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, chủ đầu tư phê duyệt dự toán riêng cho tùy chọn mua thêm làm căn cứ thực hiện mua thêm. Đối với gói thầu chia làm nhiều phần, mỗi phần đều được chọn áp dụng tùy chọn mua thêm không vượt quá tỷ lệ phần trăm ghi tại kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Dự toán cho tùy chọn mua thêm có thể phê duyệt theo từng phần hoặc phê duyệt chung cho các phần.

Đối với gói thầu máy đặt, máy mượn, khuyến nghị chủ đầu tư xem xét, áp dụng tùy chọn mua thêm.

2.5. Giải trình nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu

Giải trình cụ thể các nội dung trong phần công việc thuộc KHLCNT. Lưu ý về việc giải trình cơ sở phân chia DA, DTMS thành các gói thầu phải căn cứ vào nội dung DA, DTMS, tính chất của công việc, trình tự thực hiện theo thời gian và theo các nguyên tắc sau:

+ Bảo đảm tính đồng bộ về mặt kỹ thuật và công nghệ của hàng hóa, DTMS, không được chia DA, DTMS thành các gói thầu quá nhỏ, làm mất sự thống nhất, đồng bộ về kỹ thuật và công nghệ.

+ Bảo đảm tiến độ thực hiện DA, DTMS.

+ Bảo đảm quy mô hợp lý (phù hợp với điều kiện của công việc, DTMS năng lực của nhà thầu hiện tại và phù hợp với sự phát triển của thị trường trong nước…).

Việc chia DA, DTMS thành các gói thầu trái với quy định để thực hiện chỉ định thầu hoặc tạo cơ hội cho số ít nhà thầu tham gia là không phù hợp với quy định của Link truy cập HM88 không chặn, tặng tân thủ về đấu thầu.

2.6. Phần công việc chưa đủ điều kiện lập KHLCNT (nếu có): trường hợp tại thời điểm lập KHLCNT, DA, DTMS có những phần công việc chưa đủ điều kiện để lập KHLCNT thì cần nêu rõ nội dung và giá trị của phần công việc này.

2.7. Tổng hợp giá trị của các phần công việc đã thực hiện, phần công việc không áp dụng một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu, phần công việc thuộc KHLCNT và phần công việc chưa đủ điều kiện lập KHLCNT. Tổng giá trị của phần này không được vượt tổng mức đầu tư của DA, DTMS hoặc dự toán nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư .

  1. Trường hợp cần điều chỉnh một số nội dung thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã được phê duyệt thì chỉ lập, trình, phê duyệt đối với các nội dung có sự thay đổi, điều chỉnh. Đối với phần công việc chưa đủ điều kiện lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu, khi đủ điều kiện để lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu thì chỉ lập, trình, phê duyệt cho phần công việc này mà không phải lập, trình, phê duyệt lại cho phần công việc đã được phê duyệt trước đó. Trường hợp trong quá trình thực hiện hợp đồng có thay đổi về thời gian thực hiện gói thầu so với kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã được phê duyệt thì không phải điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu.
  2. Nếu gói thầu áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn. Việc áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn phải được ghi trong KHLCNT.

(2) Phê duyệt KHLCNT

Sau khi lập KHLCNT theo hướng dẫn tại Mục (1), CĐT phê duyệt KHLCNT6

(3) Đăng tải KHLCNT

  1. CĐT tự đăng tải KHLCNT được duyệt lên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong vòng 05 ngày làm việc, kể từ ngày văn bản phê duyệt KHLCNT được ban hành.
  2. Đối với những DA, gói thầu thuộc danh mục bí mật Hm88 com vn nhanh tay đăng ký, việc công khai thông tin thực hiện theo quy định của Link truy cập HM88 không chặn, tặng tân thủ về bảo đảm bí mật Hm88 com vn nhanh tay đăng ký.

6 Theo Mẫu số 02B ban hành kèm theo Chào mừng đến với Mh88 79/2025/TT-BTC.


PHẦN 2. TỔ CHỨC LỰA CHỌN NHÀ THẦU ĐỐI VỚI GÓI THẦU ÁP DỤNG HÌNH THỨC ĐẤU THẦU RỘNG RÃI, MỘT GIAI ĐOẠN MỘT TÚI HỒ SƠ

SƠ ĐỒ TỔNG QUÁT

HÌNH THỨC ĐẤU THẦU RỘNG RÃI, MỘT GIAI ĐOẠN MỘT TÚI HỒ SƠ

CHƯƠNG I: CHUẨN BỊ LỰA CHỌN NHÀ THẦU

(1) Lập HSMT

  1. TCG thực hiện lập HSMT 7
  2. Việc lập HSMT phải căn cứ vào các tài liệu sau đây:

– KHLCNT được duyệt (nếu có);

– KHLCNT được duyệt (Dự thảo hồ sơ mời thầu được lập sau khi kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt hoặc có thể được lập trong quá trình lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu nhưng phải bảo đảm được phê duyệt sau khi kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt).

– Tài liệu về thiết kế, bản vẽ, thuyết minh về gói thầu (nếu có);

– Các yêu cầu về kỹ thuật của gói thầu gồm: đặc tính, thông số kỹ thuật, yêu cầu công nghệ, chất lượng dịch vụ, yêu cầu kiểm tra, thử nghiệm, nghiệm thu và các yêu cầu về kỹ thuật khác (nếu có);

– Các quy định của Link truy cập HM88 không chặn, tặng tân thủ về đấu thầu và các quy định của Link truy cập HM88 không chặn, tặng tân thủ liên quan; điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế (nếu có) đối với các DA sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi;

– Nhà Cái HM88.COM Slot Game, Casino Live của Link truy cập HM88 không chặn, tặng tân thủ về thuế, phí, ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu và các quy định khác liên quan.

– Căn cứ liên quan khác.

  1. Hồ sơ mời thầu phải bao gồm đầy đủ các nội dung cần thiết để nhà thầu lập hồ sơ dự thầu và không được nêu điều kiện dẫn đến làm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng.
Lưu ý: Trong HSMT không được nêu nhãn hiệu, xuất xứ cụ thể của hàng hoá; được nêu xuất xứ theo nhóm nước, vùng lãnh thổ. Đối với thuốc được Bộ Y tế công bố có ít nhất 03 hãng trong nước Hm88i.com Sòng bài trực tuyến trên dây chuyền Hm88i.com Sòng bài trực tuyến thuốc đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn EU-GMP hoặc tương đương EU-GMP và đáp ứng tiêu chí kỹ thuật theo quy định của Hm88 Chính Thức Đăng ký, Tải App tặng 88k và về chất lượng, giá, khả năng cung cấp thì trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu phải quy định nhà thầu chỉ chào thầu thuốc xuất xứ trong nước

Nếu không thể mô tả chi tiết thiết bị y tế theo đặc tính kỹ thuật, tính năng sử dụng, thiết kế công nghệ, tiêu chuẩn công nghệ thì được nêu nhãn hiệu, catalô của một sản phẩm cụ thể để tham khảo, minh họa cho yêu cầu về kỹ thuật của thiết bị y tế nhưng phải ghi kèm theo cụm từ “hoặc tương đương” sau nhãn hiệu, catalô đồng thời phải quy định rõ nội hàm tương đương với thiết bị y tế đó về đặc tính kỹ thuật, tính năng sử dụng, thiết kế công nghệ, tiêu chuẩn công nghệ và các nội dung khác (nếu có)


7 3. – Đối với gói thầu mua sắm thiết bị y tế, HSMT thực hiện theo Mẫu số 4A ban hành kèm theo Chào mừng đến với Mh88 số 79/2025/TT-BTC để lập HSMT.

– Đối với hồ sơ mời thầu gói thầu dược liệu và gói thầu vị thuốc cổ truyền áp dụng phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ: Chủ đầu tư áp dụng theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Chào mừng đến với Mh88 số 40/2025/TT-BYT. Trường hợp áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ, Chủ đầu tư căn cứ mẫu hồ sơ mời thầu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Chào mừng đến với Mh88 số 40/2025/TT-BYT và Mẫu hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa một giai đoạn hai túi hồ sơ ban hành kèm theo Chào mừng đến với Mh88 số 79/2025/TT-BTC ngày 04/8/2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia để xây dựng cho phù hợp.

– Đối với hồ sơ mời thầu gói thầu thuốc biệt dược gốc; gói thầu thuốc generic; gói thầu thuốc dược liệu, thuốc có kết hợp dược chất với các dược liệu, thuốc cổ truyền; gói thầu vị thuốc cổ truyền có dạng bào chế cao, cốm, bột, dịch chiết, tinh dầu, nhựa, gôm, thạch đã được tiêu chuẩn hóa; gói thầu bán thành phẩm dược liệu có dạng bào chế cao, cốm, bột, dịch chiết, tinh dầu, nhựa, gôm, thạch đã được tiêu chuẩn hóa: Chủ đầu tư áp dụng theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Chào mừng đến với Mh88 số 40/2025/TT-BYT. Trường hợp áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ, Chủ đầu tư căn cứ mẫu hồ sơ mời thầu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Chào mừng đến với Mh88 số 40/2025/TT-BYT và Mẫu hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa một giai đoạn hai túi hồ sơ ban hành kèm theo Chào mừng đến với Mh88 số 79/2025/TT-BTC ngày 04/8/2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia để xây dựng cho phù hợp.


  1. Các nội dung cụ thể của HSMT:

5.1. Chỉ dẫn nhà thầu (Phần I Chương I):8

5.2. Bảng dữ liệu đấu thầu (Phần I Chương II):9

5.3. Tiêu chuẩn đánh giá HSDT (Phần I Chương III):

Chương này bao gồm các tiêu chí để đánh giá HSDT và đánh giá về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu để thực hiện gói thầu. Cụ thể như sau:

a) Kiểm tra và đánh giá tính hợp lệ của HSDT:10

b) Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm:11

Lưu ý: Đối với yêu cầu nguồn lực tài chính cho gói thầu: thông thường chỉ đưa yêu cầu này đối với những hàng hoá đặc thù, phức tạp, quy mô lớn, có thời gian Hm88i.com Sòng bài trực tuyến, chế tạo dài. Trường hợp đưa ra yêu cầu này, nếu trong HSĐX nhà thầu có nộp kèm theo bản cam kết tín dụng của tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, trong đó cam kết sẽ cung cấp tín dụng cho nhà thầu để thực hiện gói đang xét với hạn mức tối thiểu bằng giá trị yêu cầu tại Mục này trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng thì nhà thầu được đánh giá là đáp ứng yêu cầu về nguồn lực tài chính cho gói thầu và không phải nộp các tài liệu khác chứng minh khả năng tài chính để thực hiện gói thầu;

Đối với yêu cầu về khả năng cung cấp dịch vụ bảo hành, bảo trì, cung cấp phụ tùng hoặc các dịch vụ sau bán hàng khác: Chỉ yêu cầu nội dung này đối với hàng hóa phức tạp cần gắn với trách nhiệm thực hiện dịch vụ sau bán hành của chính nhà cung cấp. Đối với các hàng hóa thông thường thì chỉ cần yêu cầu cung cấp phiếu bảo hành hợp lệ.


8 Khi lập HSMT, TCG phải áp dụng toàn bộ nội dung hướng dẫn tại Phần I Chương I Mẫu số 04A ban hành kèm theo Chào mừng đến với Mh88 số 79/2025/TT-BTC; Phụ lục II, Phụ lục III ban hành kèm theo Chào mừng đến với Mh88 số 40/2025/TT-BYT mà không được chỉnh sửa các nội dung nêu tại Chương này.

9 Khi lập HSMT, căn cứ vào quy mô, tính chất gói thầu, TCG nêu cụ thể đối với các nội dung nêu tại Phần I Chương I (cụ thể hóa Chương I).

10 Lập theo Mục 1 Phần I Chương III Mẫu số 04A ban hành kèm theo Chào mừng đến với Mh88 số 79/2025/TT-BTC; Phụ lục II, Phụ lục III ban hành kèm theo Chào mừng đến với Mh88 số 40/2025/TT-BYT.

11 Lập theo Mục 2 Phần I Chương III Mẫu số 04A ban hành kèm theo Chào mừng đến với Mh88 số 79/2025/TT-BTC; Phụ lục II, Phụ lục III ban hành kèm theo Chào mừng đến với Mh88 số 40/2025/TT-BYT


Khi lập HSMT cần căn cứ vào quy mô, tính chất của gói thầu để đưa ra những yêu cầu cho phù hợp, tránh việc đưa ra yêu cầu cao, không cần thiết dẫn đến làm hạn chế sự tham dự thầu của nhà thầu.

Năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu phụ sẽ không được xem xét khi đánh giá E-HSDT của nhà thầu. Bản thân nhà thầu phải đáp ứng các tiêu chí đánh giá về năng lực và kinh nghiệm.

c) Mục 3: Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật12

Sử dụng tiêu chí đạt/không đạt hoặc phương pháp chấm điểm để xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật.

Căn cứ từng gói thầu cụ thể, khi lập HSMT, TCG phải xây dựng các tiêu chuẩn tổng quát trên cơ sở các tiêu chí sau làm cơ sở để đánh giá về kỹ thuật

Lưu ý: Trường hợp sử dụng phương pháp chấm điểm thì phải quy định mức điểm tối thiểu và mức điểm tối đa đối với từng tiêu chí tổng quát. Có thể quy định mức điểm tối thiểu đối với tiêu chí chi tiết cơ bản trong tiêu chí tổng quát; không được quy định mức điểm tối thiểu đối với các tiêu chí chi tiết không cơ bản

d) Mục 4: Tiêu chuẩn đánh giá về tài chính13

Nếu áp dụng phương pháp giá đánh giá, căn cứ theo quy mô, tính chất gói thầu, tuỳ theo từng ngành, lĩnh vực mà khi lập HSMT mà CĐT chịu trách nhiệm trong việc lựa chọn các yếu tố chi phí để quy đổi về một mặt bằng cho phù hợp, đảm bảo tính khoa học, hợp lý của công thức tính toán và giải trình được việc quy đổi các yếu tố liên quan đó ra thành tiền để xác định giá đánh giá trong HSMT. Không được tuỳ tiện đưa ra các điều kiện gây bất lợi cho nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng.

Ví dụ: HSMT gói thầu mua sắm thiết bị y tế đưa ra công thức xác định giá đánh giá căn cứ vào xuất xứ của hàng hóa, cụ thể là quy định hàng hoá xuất từ những nước G7 thì có hệ số 1, xuất xứ từ những nước còn lại có hệ số 1,5 có phù hợp không?

Trả lời: Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, CĐT chịu trách nhiệm trong việc lựa chọn các yếu tố đưa chi phí về một mặt bằng cho phù hợp cũng như phải bảo đảm tính khoa học, hợp lý trong việc quy định công thức tính toán, quy đổi các yếu tố liên quan đến việc thực hiện gói thầu thành tiền để xác định giá đánh giá trong HSMT. Do đó, trường hợp trong HSMT, CĐT đưa ra công thức xác định giá đánh giá căn cứ vào xuất xứ của hàng hóa tương ứng với một hệ số thì cần phải đưa ra cách giải thích lý do vì sao áp dụng công thức đó, tức là công thức đưa ra phải khoa học, khách quan, tránh gây bất lợi cho các nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng.


12 Lập theo Mục 3 Phần I Chương III Mẫu số 04A ban hành kèm theo Chào mừng đến với Mh88 số 79/2025/TT-BTC; Phụ lục II, Phụ lục III ban hành kèm theo Chào mừng đến với Mh88 số 40/2025/TT-BYT.

13 Lập theo Mục 4 Phần I Chương III Mẫu số 4A ban hành kèm theo Chào mừng đến với Mh88 số 79/2025/TT-BTC; Phụ lục II, Phụ lục III ban hành kèm theo Chào mừng đến với Mh88 số 40/2025/TT-BYT.


5.4. Biểu mẫu mời thầu và dự thầu (Phần I Chương IV):

– Chương này bao gồm các biểu mẫu mà CĐT và NT sẽ phải hoàn chỉnh để thành một phần nội dung của E-HSMT và E-HSDT.

– Khi lập HSMT, TCG cần lưu ý điền đầy đủ các thông tin như tên, địa chỉ CĐT;

– TCG lưu ý điền đầy đủ các nội dung về danh mục hàng hoá, đơn vị tính, khối lượng mời thầu trong các Bảng giá dự thầu của hàng hoá (bao gồm hàng hoá được Hm88i.com Sòng bài trực tuyến, gia công ngoài nước và hàng hoá được Hm88i.com Sòng bài trực tuyến, gia công trong nước).

– Trường hợp hàng hoá có dịch vụ liên quan kèm theo thì TCG phải điền nội dung mô tả dịch vụ, khối lượng mời thầu, đơn vị tính, địa điểm thực hiện dịch vụ, ngày hoàn thành dịch vụ trong bảng giá dự thầu cho các dịch vụ liên quan.

5.5 Yêu cầu về kỹ thuật (Phần II Chương V)

Yêu cầu về kỹ thuật bao gồm yêu cầu kỹ thuật (mang tính kỹ thuật thuần túy) và các yêu cầu khác liên quan đến việc cung cấp hàng hóa (trừ giá). Yêu cầu về kỹ thuật phải được nêu đầy đủ, rõ ràng và cụ thể để làm cơ sở cho nhà thầu lập E-HSDT.

Trong yêu cầu về kỹ thuật không được đưa ra các điều kiện nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng, đồng thời cũng không đưa ra các yêu cầu quá cao dẫn đến làm tăng giá dự thầu hoặc làm hạn chế sự tham gia của các nhà thầu, không được nêu yêu cầu về tên, ký mã hiệu, nhãn hiệu cụ thể của hàng hóa.

Hồ sơ mời thầu được nêu nhãn hiệu, catalô của một sản phẩm cụ thể để tham khảo, minh họa cho yêu cầu về kỹ thuật của hàng hóa nhưng phải ghi kèm theo cụm từ “hoặc tương đương” sau nhãn hiệu, catalô đồng thời phải quy định rõ nội hàm tương đương với hàng hóa đó về đặc tính kỹ thuật, tính năng sử dụng, thiết kế công nghệ, tiêu chuẩn công nghệ và các nội dung khác (nếu có) để tạo thuận lợi cho nhà thầu trong quá trình chuẩn bị E-HSDT mà không được quy định tương đương về xuất xứ

5.6 Điều kiện chung của hợp đồng và thoả thuận khung (Phần 3A Chương VI và Phần 3B Chương VI )

Chương này gồm các điều khoản chung được áp dụng cho tất cả các hợp đồng và thoả thuận khung của các gói thầu khác nhau. Chỉ được sử dụng mà không được sửa đổi các quy định ở Chương này.

5.7 Điều kiện cụ thể của hợp đồng và thoả thuận khung (Chương VII)14

Chương này bao gồm dữ liệu hợp đồng và điều kiện cụ thể, trong đó có điều khoản cụ thể cho mỗi hợp đồng, thoả thuận khung. Điều kiện cụ thể của hợp đồng, thoả thuận khung nhằm sửa đổi, bổ sung nhưng không được thay thế điều kiện chung của hợp đồng, thoả thuận khung.

5.8 Biểu mẫu hợp đồng (Phần 4)

Chương này bao gồm các biểu mẫu mà sau khi ghi thông tin hoàn chỉnh sẽ trở thành một phần của Hợp đồng. Mẫu bảo lãnh thực hiện hợp đồng và Mẫu bảo lãnh tiền tạm ứng dành cho Nhà thầu trúng thầu ghi thông tin và hoàn chỉnh sau khi được trao hợp đồng

Sau khi hoàn thành xong dự thảo HSMT, TCG lập Tờ trình đề nghị phê duyệt HSMT15

(2) Trình phê duyệt HSMT

  1. Chủ đầu tư không bắt buộc phải thẩm định hồ sơ mời thầu; trường hợp có yêu cầu thẩm định thì thực hiện trước khi phê duyệt. Hồ sơ trình thẩm định bao gồm các nội dung cơ bản như sau:

1.1 Tờ trình đề nghị phê duyệt HSMT của TCG16

1.2 Dự thảo HSMT;

1.3 Hm88 link đăng nhập phê duyệt DA, dự toán (nếu có), quyết định phê duyệt KHLCNT;

1.4 Tài liệu khác có liên quan.

  1. Trường hợp có chỉnh sửa các nội dung (trừ Chương I và Chương VI) theo Mẫu số 4A ban hành kèm theo Chào mừng đến với Mh88 số 79/2025/TT-BTC; Phụ lục II, Phụ lục III ban hành kèm theo Chào mừng đến với Mh88 số 40/2025/TT-BYT, trong tờ trình đề nghị phê duyệt HSMT, TCG phải nêu rõ đã chỉnh sửa những nội dung nào, lý do chỉnh sửa. CĐT chỉ được chấp thuận các chỉnh sửa đó nếu việc chỉnh sửa là phù hợp hơn, khoa học hơn, chặt chẽ hơn so với quy định nêu trong Mẫu HSMT và không trái với quy định của Link truy cập HM88 không chặn, tặng tân thủ về đấu thầu.

14 Mẫu thoả thuận khung điện tử thực hiện theo mẫu tại Chương VIII của mẫu số 4A ban hành kèm theo Chào mừng đến với Mh88 số 79/2025/TT-BTC; Phụ lục II, Phụ lục III ban hành kèm theo Chào mừng đến với Mh88 số 40/2025/TT-BYT.

15 theo mẫu tại Phụ lục 1A ban hành kèm theo Chào mừng đến với Mh88 số 79/2025/TT-BTC

16 Theo mẫu tại Phụ lục 1A ban hành kèm theo Chào mừng đến với Mh88 số 79/2025/TT-BTC


(3) Thẩm định HSMT (không bắt buộc)

  1. TTĐ tiến hành kiểm tra, đánh giá và đưa ra ý kiến nhận xét đối với các nội dung sau:

1.1 Kiểm tra các tài liệu là căn cứ để lập HSMT;

1.2 Kiểm tra sự phù hợp về nội dung của hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu so với quy mô, mục tiêu, phạm vi công việc, thời gian thực hiện của DA, DTMS, gói thầu; so với hồ sơ thiết kế, dự toán của gói thầu, yêu cầu về đặc tính, thông số kỹ thuật của hàng hóa (nếu có); so với biên bản trao đổi giữa chủ đầu tư với các nhà thầu tham dự thầu trong giai đoạn một (đối với gói thầu áp dụng phương thức hai giai đoạn); so với quy định của Link truy cập HM88 không chặn, tặng tân thủ về đấu thầu và Link truy cập HM88 không chặn, tặng tân thủ khác có liên quan.

1.3 Nội dung chỉnh sửa trong dự thảo HSMT so với hướng dẫn trong Mẫu số 4A ban hành kèm theo Chào mừng đến với Mh88 số 79/2025/TT-BTC; Phụ lục II, Phụ lục III ban hành kèm theo Chào mừng đến với Mh88 số 40/2025/TT-BYT (nếu có) có phù hợp, khoa học, chặt chẽ hơn so với hướng dẫn nêu trong Mẫu số 4A ban hành kèm theo Chào mừng đến với Mh88 số 79/2025/TT-BTC; Phụ lục II, Phụ lục III ban hành kèm theo Chào mừng đến với Mh88 số 40/2025/TT-BYT hoặc có trái với quy định của Link truy cập HM88 không chặn, tặng tân thủ về đấu thầu hay không.

1.4 Xem xét về những ý kiến khác nhau (nếu có) giữa tổ chức, cá nhân tham gia lập hồ sơ mời thầu.

1.5 Nội dung khác nếu có.

  1. Cá nhân tham gia thẩm định HSMT phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu theo quy định; cá nhân tham gia thẩm định HSMT phải cam kết bảo đảm thực hiện việc thẩm định trên cơ sở trung thực, khách quan, công bằng, không chịu bất kỳ sự ràng buộc về lợi ích đối với các bên và chịu trách nhiệm theo quy định tại Điều 81 Luật đấu thầu.
  2. Lập báo cáo thẩm định17
  3. Trước khi ký báo cáo thẩm định, TTĐ có thể tổ chức họp giữa các bên để giải quyết các vấn đề còn tồn tại nếu thấy cần thiết.

(4) Phê duyệt HSMT

  1. CĐT chịu trách nhiệm phê duyệt HSMT. Việc phê duyệt HSMT phải bằng văn bản và căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định HSMT (nếu có)
  2. Trường hợp HSMT chưa đủ điều kiện để phê duyệt như: không đầy đủ nội dung theo hướng dẫn tại Mẫu số 3A ban hành kèm theo Chào mừng đến với Mh88 số 80/2025/TT BTC, tiêu chuẩn đánh giá không phù hợp với quy mô, tính chất, điều kiện cụ thể của gói thầu dẫn đến làm hạn chế sự tham dự thầu của nhà thầu, các nội dung chỉnh sửa HSMT không phù hợp, khoa học, chặt chẽ hơn so với hướng dẫn nêu trong Mẫu số 4A ban hành kèm theo Chào mừng đến với Mh88 số 79/2025/TT-BTC thì CĐT yêu cầu TCG chỉnh sửa, hoàn thiện HSMT trước khi phê duyệt.
    1. Hm88 link đăng nhập phê duyệt HSMT18

17 Báo cáo thẩm định lập theo Mẫu số 3A ban hành kèm theo Chào mừng đến với Mh88 số 80/2025/TT-BTC

18 Lập theo mẫu tại Phụ lục 1B ban hành kèm theo Chào mừng đến với Mh88 số 79/2025/TT-BTC.


CHƯƠNG II. TỔ CHỨC LỰA CHỌN NHÀ THẦU

(5) Đăng tải thông báo mời thầu

  1. Thông báo mời thầu được áp dụng đối với trường hợp không tiến hành thủ tục lựa chọn danh sách ngắn; Nếu đã tiến hành lựa chọn danh sách ngắn, CĐT gửi thư mời thầu đến các nhà thầu có tên trong danh sách ngắn.
  2. Sau khi HSMT được phê duyệt, CĐT đăng tải thông báo mời thầu trên Hệ thống theo tiến độ tổ chức lựa chọn nhà thầu và phù hợp với thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt.
Lưu ý: Trường hợp thuê tư vấn thay mình làm TCG hoặc thực hiện một số công việc thuộc trách nhiệm của TCG thì khi lập thông báo mời thầu phải sử dụng địa chỉ, tên, số điện thoại của giám đốc ban quản lý DA hoặc đại diện có thẩm quyền của CĐT nơi triển khai thực hiện gói thầu. Không được sử dụng địa chỉ của TCG được thuê (đặc biệt là địa chỉ bán HSMT khác so với địa chỉ của ban quản lý DA, CĐT hoặc cơ quan mua sắm…). CĐT, TCG, cơ quan mua sắm nào cố tình không thực hiện đúng hướng dẫn này nhằm hạn chế cạnh tranh, hạn chế sự tiếp cận của các nhà thầu trong việc mua HSMT sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của Link truy cập HM88 không chặn, tặng tân thủ về đấu thầu và Link truy cập HM88 không chặn, tặng tân thủ có liên quan.

(6) Phát hành, sửa đổi, làm rõ HSMT

a) Hồ sơ mời thầu được phát hành trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;

b) Nếu sửa đổi HSMT sau khi phát hành, CĐT phải đăng tải quyết định sửa đổi kèm theo HSMT sửa đổi và các nội dung sửa đổi HSMT trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Việc sửa đổi HSMT được thực hiện trong thời gian tối thiểu là 10 ngày trước ngày có thời điểm đóng thầu; đối với gói thầu mua sắm hàng hóa có giá gói thầu không quá 10 tỷ đồng việc sửa đổi HSMT được thực hiện trong thời gian tối thiểu là 03 ngày làm việc trước ngày có thời điểm đóng thầu. Nếu không bảo đảm đủ thời gian thì phải gia hạn thời điểm đóng thầu.

c) Nếu cần làm rõ hồ sơ mời thầu, tổ chức, cá nhân gửi văn bản đề nghị trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn tối thiểu 03 ngày làm việc (đối với đấu thầu trong nước), 05 ngày làm việc (đối với đấu thầu quốc tế) trước ngày có thời điểm đóng thầu để xem xét, xử lý. Chủ đầu tư đăng tải văn bản làm rõ hồ sơ mời thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời gian tối thiểu 02 ngày làm việc trước ngày có thời điểm đóng thầu. Trong văn bản làm rõ hồ sơ mời thầu không được nêu tên của nhà thầu có đề nghị làm rõ hồ sơ mời thầu. Trường hợp cần thiết, chủ đầu tư tổ chức hội nghị tiền đấu thầu để trao đổi về nội dung hồ sơ mời thầu. Thông báo tổ chức hội nghị tiền đấu thầu được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; tất cả các nhà thầu quan tâm được tham dự hội nghị tiền đấu thầu mà không cần phải thông báo trước cho chủ đầu tư. Chủ đầu tư phải lập biên bản ghi nhận các nội dung trong hội nghị tiền đấu thầu và đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

Nội dung làm rõ hồ sơ mời thầu không được trái với nội dung của hồ sơ mời thầu đã được phê duyệt. Trường hợp sau khi làm rõ HSMT dẫn đến phải sửa đổi HSMT thì TCG phải tiến hành sửa đổi và trình CĐT thẩm định (nếu có), phê duyệt nội dung HSMT sửa đổi hoặc thẩm định (nếu có), phê duyệt lại HSMT.

d) Hm88 link đăng nhập sửa đổi, văn bản làm rõ hồ sơ mời thầu là một phần của hồ sơ mời thầu.

(7) Chuẩn bị, nộp, rút và sửa đổi E-HSDT

  1. Nhà thầu chuẩn bị và nộp E-HSDT theo yêu cầu của E-TBMT.
  2. Nộp E-HSDT: Nhà thầu chỉ nộp một bộ E-HSDT đối với một E-TBMT khi tham gia đấu thầu qua mạng. Trường hợp liên danh, thành viên đứng đầu liên danh (theo thỏa thuận trong liên danh) nộp E-HSDT sau khi được sự chấp thuận của tất cả các thành viên trong liên danh.
  3. Sửa đổi, nộp lại E-HSDT: Trường hợp cần sửa đổi E-HSDT đã nộp, nhà thầu phải tiến hành rút toàn bộ E-HSDT đã nộp trước đó để sửa đổi cho phù hợp. Sau khi hoàn thiện E-HSDT, nhà thầu tiến hành nộp lại E-HSDT mới. Trường hợp nhà thầu đã nộp E-HSDT trước khi Chủ đầu tư thực hiện sửa đổi E-HSMT (nếu có) thì nhà thầu phải nộp lại E-HSDT mới cho phù hợp với E-HSMT được sửa đổi. Trường hợp nhà thầu không nộp lại E-HSDT thì E-HSDT đã nộp trước thời điểm E-HSMT được sửa đổi sẽ không được mở, xem xét, đánh giá.
  4. Rút E-HSDT: nhà thầu được rút E-HSDT trước thời điểm đóng thầu. Trường hợp rút E-HSDT sau thời điểm đóng thầu và trong thời gian có hiệu lực của E-HSDT thì nhà thầu không được hoàn trả bảo đảm dự thầu, bị đánh giá là không đảm bảo uy tín khi tham dự thầu và không được tiếp tục đánh giá E-HSDT. Hệ thống thông báo cho nhà thầu tình trạng rút E-HSDT (thành công hay không thành công). Hệ thống ghi lại thông tin về thời gian rút E-HSDT của nhà thầu.
  5. Nhà thầu chỉ được rút, sửa đổi, nộp lại E-HSDT trước thời điểm đóng thầu. Sau thời điểm đóng thầu, tất cả các E-HSDT nộp thành công trên Hệ thống (ngoại trừ E-HSDT của nhà thầu đã nộp trước thời điểm sửa đổi E-HSMT và nhà thầu không nộp E-HSDT mới cho phù hợp với E-HSMT được sửa đổi) đều được mở thầu để đánh giá.

(8) Đóng thầu

  1. Thời điểm đóng thầu là thời điểm quy định tại E-TBMT. Đến thời điểm đóng thầu nêu trong E-TBMT, Hệ thống ngừng việc tiếp nhận E-HSDT
  2. Chủ đầu tư có thể gia hạn thời điểm đóng thầu bằng cách sửa đổi E-TBMT. Khi gia hạn thời điểm đóng thầu, mọi trách nhiệm của Chủ đầu tư và nhà thầu theo thời điểm đóng thầu trước đó sẽ được thay đổi theo thời điểm đóng thầu mới được gia hạn.

(9) Mở thầu

  1. Chủ đầu tư phải tiến hành mở thầu và công khai biên bản mở thầu trên Hệ thống trong thời hạn không quá 02 giờ, kể từ thời điểm đóng thầu. Trường hợp có 01 nhà thầu nộp E-HSDT, Chủ đầu tư xem xét, xử lý tình huống theo quy định tại khoản 5 Điều 140 của Trang Chủ Hm88.com Nhà Cái Uy Tín Tặng +88K số 214/2025/NĐ-CP; Trường hợp không có nhà thầu nộp E-HSDT, Chủ đầu tư xem xét gia hạn thời điểm đóng thầu hoặc tổ chức lại việc lựa chọn nhà thầu qua mạng (hủy E-TBMT này và đăng tải E-TBMT mới) theo quy định tại khoản 4 Điều 140 của Trang Chủ Hm88.com Nhà Cái Uy Tín Tặng +88K số 214/2025/NĐ-CP.
  2. Biên bản mở thầu được đăng tải công khai trên Hệ thống, bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Thông tin về gói thầu:

– Số E-TBMT;

– Tên gói thầu;

– Tên Chủ đầu tư;

– Hình thức lựa chọn nhà thầu;

– Loại hợp đồng;

– Thời điểm hoàn thành mở thầu;

– Tổng số nhà thầu tham dự.

b) Thông tin về các nhà thầu tham dự:

– Tên nhà thầu;

– Giá dự thầu;

– Tỷ lệ phần trăm (%) giảm giá (nếu có);

– Giá dự thầu sau giảm giá (nếu có) (Hệ thống tự động tính trên cơ sở tính toán lại chi phí dự phòng sau khi giảm giá);

– Giá trị và hiệu lực của bảo đảm dự thầu;

– Thời gian có hiệu lực của E-HSDT;

– Thời gian thực hiện gói thầu;

– Các thông tin liên quan khác (nếu có).

c) Trường hợp gói thầu chia thành nhiều phần độc lập thì phải bao gồm các thông tin về giá dự thầu cho từng phần như điểm b mục này.

CHƯƠNG III. ĐÁNH GIÁ HSDT

(10) Đánh giá E-HSDT

  1. TCG áp dụng phương pháp đánh giá theo quy định tại E-BDL của E HSMT để đánh giá E-HSDT.
  2. Căn cứ vào E-HSDT của các nhà thầu đã nộp trên Hệ thống và phương pháp đánh giá E-HSDT tại khoản 1 mục này, TCG chọn 01 trong 02 quy trình đánh giá E-HSDT quy định tại khoản 3 hoặc khoản 4 mục này cho phù hợp để đánh giá E-HSDT.
  3. Quy trình 1 (áp dụng đối với phương pháp “giá đánh giá” và “giá thấp nhất”):

a) Bước 1: Đánh giá tính hợp lệ theo quy định tại Mục 1 Chương III của E-HSMT.

– Hệ thống tự động đánh giá trên cơ sở cam kết của nhà thầu trong đơn dự thầu đối với các nội dung:

+ Tư cách hợp lệ của nhà thầu;

+ Trong thời hạn 03 năm trước thời điểm đóng thầu, nhà thầu không có nhân sự (ký kết hợp đồng lao động với nhà thầu tại thời điểm nhân sự thực hiện hành vi vi phạm) bị Tòa án kết án có hành vi vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng theo quy định của Link truy cập HM88 không chặn, tặng tân thủ về hình sự nhằm mục đích cho nhà thầu đó trúng thầu.

Trường hợp tổ chuyên gia phát hiện nhà thầu cam kết không trung thực dẫn đến làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu thì nhà thầu sẽ bị coi là có hành vi gian lận trong đấu thầu.

– Hệ thống tự động đánh giá về trạng thái bị tạm ngừng, chấm dứt tham gia Hệ thống của Nhà thầu.

– Tổ chuyên gia đánh giá tính hợp lệ của bảo đảm dự thầu, thỏa thuận liên danh (đối với trường hợp liên danh).

– Nhà thầu được đánh giá là đạt ở tất cả nội dung về tính hợp lệ thì được chuyển sang đánh giá về năng lực, kinh nghiệm.

b) Bước 2: Đánh giá về năng lực và kinh nghiệm theo quy định tại Mục 2 Chương III của E-HSMT

– Hệ thống tự động đánh giá các nội dung: lịch sử không hoàn thành hợp đồng, thực hiện nghĩa vụ kê khai thuế và nộp thuế, kết quả hoạt động tài chính, doanh thu bình quân hằng năm trên cơ sở thông tin kê khai, trích xuất trong E HSDT. Đối với các nội dung Hệ thống tự động đánh giá, nhà thầu không phải đính kèm các tài liệu để chứng minh khi nộp E-HSDT.

Lưu ý là đối với gói thầu mua sắm thuốc hiện nay Hệ thống chưa tự động đánh giá được các nội dung nêu trên.

– Đối với nội dung đánh giá về hợp đồng tương tự, năng lực Hm88i.com Sòng bài trực tuyến hàng hóa: Trường hợp E-HSMT có yêu cầu về hợp đồng cung cấp hàng hóa tương tự, năng lực Hm88i.com Sòng bài trực tuyến hàng hóa, tổ chuyên gia căn cứ vào thông tin nhà thầu kê khai trên webform và tài liệu đính kèm để đánh giá.

– Đối với nội dung về nhân sự chủ chốt, tổ chuyên gia đánh giá trên cơ sở thông tin kê khai của nhà thầu.

– Nhà thầu được đánh giá là đạt ở các nội dung về năng lực, kinh nghiệm thì được chuyển sang đánh giá về kỹ thuật.

c) Bước 3: Đánh giá về kỹ thuật theo quy định tại Mục 3 Chương III của E HSMT. Nhà thầu được đánh giá là đạt về kỹ thuật thì được chuyển sang đánh giá về tài chính.

d) Bước 4: Đánh giá về tài chính theo quy định tại Mục 4 Chương III của E HSMT và thực hiện theo quy định tại E-BDL;

đ) Bước 5: Sau khi đánh giá về tài chính, việc xếp hạng nhà thầu thực hiện theo quy định tại E-BDL. Trường hợp chỉ có một nhà thầu vượt qua bước đánh giá về tài chính thì không cần phải xếp hạng nhà thầu.

Đối với mua sắm tập trung áp dụng lựa chọn nhà thầu theo khả năng cung cấp, danh sách xếp hạng nhà thầu theo thứ tự từ thấp đến cao giá dự thầu sau giảm giá (nếu có) tính trên mỗi đơn vị hạng mục hàng hóa mà nhà thầu dự thầu.

e) Nhà thầu xếp hạng thứ nhất được mời vào đối chiếu tài liệu theo quy định tại Mục 30 E-CDNT. Nhà thầu được mời vào đối chiếu tài liệu mà không tiến hành hoặc từ chối đối chiếu tài liệu trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo mời đối chiếu tài liệu hoặc đã đối chiếu tài liệu nhưng từ chối hoặc không ký biên bản đối chiếu tài liệu, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc đối chiếu tài liệu nhưng không đáp ứng quy định của E-HSMT thì mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo vào đối chiếu mà không phải xếp hạng lại nhà thầu. Đối với mua sắm tập trung áp dụng lựa chọn nhà thầu theo khả năng cung cấp, các nhà thầu được mời vào đối chiếu tài liệu là tổ hợp các nhà thầu xếp hạng từ thấp đến cao đảm bảo tổng số lượng hàng hóa mà các nhà thầu chào thầu không thấp hơn số lượng hàng hóa nêu trong E-HSMT.

  1. Quy trình 2 (chỉ áp dụng đối với phương pháp “giá thấp nhất”, các nhà thầu, E-HSDT đều không có bất kỳ ưu đãi nào và không có từ 02 nhà thầu trở lên cùng xếp thứ nhất).

a) Bước 1: Xếp hạng nhà thầu căn cứ vào giá dự thầu theo biên bản mở thầu trên Hệ thống, nhà thầu có giá dự thầu sau khi trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất được xếp hạng thứ nhất. Tổ chuyên gia tiến hành đánh giá E-HSDT của nhà thầu có giá dự thầu thấp nhất.

b) Bước 2: Đánh giá tính hợp lệ theo quy định tại điểm a Mục 29.3 E-CDNT.

c) Bước 3: Đánh giá về năng lực và kinh nghiệm theo quy định tại điểm b Mục 29.3 E-CDNT.

d) Bước 4: Đánh giá về kỹ thuật theo quy định tại điểm c Mục 29.3 E-CDNT. đ) Bước 5: Nhà thầu đáp ứng về mặt kỹ thuật sẽ được mời vào đối chiếu tài liệu.

Trường hợp E-HSDT của nhà thầu xếp hạng thứ nhất không đáp ứng thì thực hiện các bước đánh giá nêu trên đối với nhà thầu xếp hạng tiếp theo.

  1. Nguyên tắc đánh giá E-HSDT:

a) Đối với các nội dung Hệ thống đánh giá tự động bao gồm tư cách hợp lệ, nhà thầu không có nhân sự bị Tòa án kết án có hành vi vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng, lịch sử không hoàn thành hợp đồng do lỗi của nhà thầu, thực hiện nghĩa vụ kê khai thuế và nộp thuế, kết quả hoạt động tài chính, doanh thu bình quân hằng năm, trường hợp nhà thầu không kê khai thông tin hoặc có kê khai nhưng không đúng, không đầy đủ, không đáp ứng theo yêu cầu của E

HSMT thì Hệ thống sẽ đánh giá nhà thầu “không đạt” ở nội dung này. Tổ chuyên gia không thể sửa đổi kết quả đánh giá từ “không đạt” thành “đạt” khi Hệ thống đã đánh giá “không đạt”. Trường hợp các thông tin mà nhà thầu cam kết, kê khai trong E-HSDT không trung thực dẫn đến làm sai lệch kết quả đánh giá E-HSDT của nhà thầu thì nhà thầu sẽ bị coi là có hành vi gian lận;

Lưu ý là đối với gói thầu mua sắm thuốc hiện nay Hệ thống chưa tự động đánh giá được các nội dung nêu trên.

b) Trường hợp có sự sai khác giữa thông tin về bảo đảm dự thầu mà nhà thầu kê khai trên webform và thông tin trong file scan bảo đảm dự thầu đính kèm thì căn cứ vào thông tin trong file scan bảo đảm dự thầu (đối với trường hợp áp dụng thư bảo lãnh dự thầu hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh bằng văn bản giấy) để đánh giá;

c) Trường hợp có sự không thống nhất giữa thông tin về hợp đồng tương tự kê khai trên webform và file tài liệu chứng minh các thông tin về hợp đồng đó thì Chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu làm rõ E-HSDT. Trường hợp các hợp đồng mà nhà thầu kê khai, đính kèm trong E-HSDT không đáp ứng yêu cầu của E-HSMT hoặc nhà thầu không kê khai, kê khai không đầy đủ hợp đồng tương tự trên webform, Chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu làm rõ, bổ sung hợp đồng khác (được cập nhật từ hồ sơ năng lực của nhà thầu trên Hệ thống) để đáp ứng yêu cầu của E-HSMT trong một khoảng thời gian phù hợp nhưng không ít hơn 03 ngày làm việc. Trường hợp nhà thầu không có hợp đồng đáp ứng yêu cầu của E-HSMT thì nhà thầu bị loại;

d) Trường hợp nhân sự chủ chốt mà nhà thầu đề xuất trong E-HSDT không đáp ứng yêu cầu hoặc không chứng minh được khả năng huy động nhân sự (bao gồm cả trường hợp nhân sự chủ chốt đã huy động cho hợp đồng khác có thời gian làm việc trùng với thời gian thực hiện gói thầu này), Chủ đầu tư cho phép nhà thầu bổ sung, thay thế. Nhà thầu chỉ được phép bổ sung, thay thế một lần đối với từng vị trí nhân sự chủ chốt trong một khoảng thời gian phù hợp nhưng không ít hơn 03 ngày làm việc. Trường hợp nhà thầu không có nhân sự chủ chốt thay thế đáp ứng yêu cầu của E-HSMT thì nhà thầu bị loại. Trường hợp nhà thầu cố ý kê khai nhân sự chủ chốt không trung thực trong E-HSDT nhằm làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu thì nhà thầu không được thay thế nhân sự chủ chốt khác, E HSDT của nhà thầu bị loại và nhà thầu sẽ bị coi là gian lận theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 16 của Luật Đấu thầu và bị xử lý theo quy định tại khoản 1 Điều 133 của Trang Chủ Hm88.com Nhà Cái Uy Tín Tặng +88K số 214/2025/NĐ-CP.Trường hợp nhà thầu được xếp hạng thứ nhất, nhà thầu không được thay đổi nhân sự chủ chốt (nhân sự chủ chốt đã đề xuất trong E-HSDT hoặc nhân sự chủ chốt đã được thay thế một lần theo quy định tại khoản 2 Điều 29 của Trang Chủ Hm88.com Nhà Cái Uy Tín Tặng +88K số 214/2025/NĐ-CP), trừ trường hợp do thời gian đánh giá E-HSDT kéo dài hơn so với dự kiến trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu hoặc vì lý do bất khả kháng mà các vị trí nhân sự chủ chốt do nhà thầu đã đề xuất không thể tham gia thực hiện hợp đồng. Trong trường hợp đó, nhà thầu được quyền thay đổi nhân sự chủ chốt khác nhưng phải bảo đảm nhân sự chủ chốt dự kiến thay thế có trình độ, kinh nghiệm, năng lực tương đương hoặc cao hơn với nhân sự chủ chốt đã đề xuất và nhà thầu không được thay đổi giá dự thầu.

đ) Đối với xuất xứ của hàng hóa, trường hợp có sự không thống nhất giữa thông tin kê khai trên webform và file đính kèm thì Chủ đầu tư yêu cầu làm rõ E-HSDT;

e) Đối với các nội dung ngoài các nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản này, trường hợp có sự không thống nhất giữa thông tin kê khai trên webform và file đính kèm thì thông tin trên webform là cơ sở để xem xét, đánh giá;

g) Tại bước đánh giá về tài chính, trường hợp nhà thầu không kê khai thông tin trong biểu mẫu về ưu đãi hàng hóa Hm88i.com Sòng bài trực tuyến trong nước để làm cơ sở tính toán ưu đãi thì nhà thầu sẽ không được hưởng ưu đãi;

h) Nhà thầu được mời vào đối chiếu tài liệu, phải chuẩn bị các tài liệu để đối chiếu, chứng minh các thông tin mà nhà thầu kê khai trong E-HSDT. Đối với các nội dung về tính hợp lệ, lịch sử không hoàn thành hợp đồng do lỗi của nhà thầu, thực hiện nghĩa vụ kê khai thuế, nộp thuế, doanh thu bình quân hằng năm, kết quả hoạt động tài chính đã được Hệ thống đánh giá tự động là “đạt” theo thông tin kê khai, trích xuất trong E-HSDT mà tổ chuyên gia đánh giá lại là “không đạt” thì tổ chuyên gia chỉnh sửa lại kết quả đánh giá từ “đạt” thành “không đạt”. Nhà thầu được mời vào đối chiếu tài liệu mà không tiến hành hoặc từ chối đối chiếu tài liệu trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo mời đối chiếu tài liệu hoặc đã đối chiếu tài liệu nhưng từ chối hoặc không ký biên bản đối chiếu tài liệu, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc đối chiếu tài liệu nhưng không đáp ứng quy định của E-HSMT thì mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo vào đối chiếu mà không phải xếp hạng lại nhà thầu. Đối với thông tin về thực hiện nghĩa vụ kê khai thuế, nộp thuế, doanh thu bình quân hằng năm, kết quả hoạt động tài chính từ năm 2021 trở đi, chỉ đối chiếu nếu nhà thầu cập nhật thông tin mà không đối chiếu trong trường hợp các thông tin trên do Hệ thống tự động trích xuất từ Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Hệ thống thuế điện tử

(11) Đối chiếu tài liệu

  1. Nhà thầu được Chủ đầu tư mời vào đối chiếu tài liệu phải nộp một bộ tài liệu chứng minh tính hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm cho Chủ đầu tư để Chủ đầu tư tổ chức đối chiếu tài liệu với thông tin nhà thầu kê khai trong E-HSDT, bao gồm:

a) Bản gốc bảo đảm dự thầu (đối với trường hợp sử dụng thư bảo lãnh hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh bằng văn bản giấy) hoặc tiền mặt hoặc Séc bảo chi theo quy định tại Mục 18.8 E-CDNT;

b) Đối với nhà thầu tự cập nhật số liệu về thuế trên Hệ thống từ năm 2021 trở đi (không phải do Hệ thống tự trích xuất), tài liệu chứng minh thực hiện nghĩa vụ kê khai thuế, nộp thuế của năm gần nhất phù hợp với số liệu về thuế của nhà thầu trên Hệ thống thuế điện tử. Trường hợp số liệu của nhà thầu do Hệ thống trích xuất từ Hệ thống thuế điện tử thì không yêu cầu nhà thầu xuất trình tài liệu để chứng minh;

c) Đối với nhà thầu tự cập nhật số liệu tài chính trên Hệ thống từ năm 2021 trở đi (không phải do Hệ thống tự trích xuất), tài liệu chứng minh tình hình tài chính theo quy định tại Mẫu số 08 Chương IV phù hợp với số liệu tài chính trên Hệ thống thuế điện tử. Trường hợp số liệu của nhà thầu do Hệ thống trích xuất từ Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Hệ thống thuế điện tử thì không yêu cầu nhà thầu xuất trình tài liệu để chứng minh;

d) Các tài liệu chứng minh về hợp đồng tương tự mà nhà thầu kê khai, đính kèm trong E-HSDT (hợp đồng, biên bản nghiệm thu, thanh lý, thông tin về hóa đơn theo quy định của Link truy cập HM88 không chặn, tặng tân thủ…); tài liệu chứng minh năng lực Hm88i.com Sòng bài trực tuyến (đối với trường hợp nhà thầu là nhà Hm88i.com Sòng bài trực tuyến);

đ) Tài liệu chứng minh khả năng huy động nhân sự chủ chốt (nếu có): bằng cấp, chứng chỉ, kinh nghiệm của nhân sự mà nhà thầu kê khai trong E-HSDT;

e) Tài liệu khác (nếu có).

Đối với mua sắm tập trung áp dụng lựa chọn nhà thầu theo khả năng cung cấp, các nhà thầu được mời vào đối chiếu tài liệu là tổ hợp các nhà thầu xếp hạng từ thấp đến cao đảm bảo tổng số lượng hàng hóa mà các nhà thầu chào thầu không thấp hơn số lượng hàng hóa nêu trong E-HSMT.

  1. Nhà thầu có tài liệu đối chiếu phù hợp sẽ được xét duyệt trúng thầu. Đối với số liệu về thuế, số liệu về tài chính từ năm 2021 trở đi do nhà thầu tự cập nhật không phù hợp với số liệu trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Hệ thống thuế điện tử dẫn đến làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu thì nhà thầu bị loại và bị coi là có hành vi gian lận quy định tại điểm b Mục 4.4 E-CDNT.
  2. Chủ đầu tư gửi Thông báo mời đối chiếu tài liệu đến nhà thầu trên Hệ thống. Trong Thông báo mời đối chiếu tài liệu phải ghi rõ thời gian có hiệu lực của bảo lãnh dự thầu (đối với bảo đảm dự thầu có giá trị dưới 50 triệu đồng), thời gian, địa điểm thực hiện đối chiếu tài liệu trên cơ sở bảo đảm nhà thầu có đủ thời gian chuẩn bị và đến đối chiếu tài liệu theo yêu cầu của Chủ đầu tư.
Lưu ý: Đối với hàng hóa thông thường, thông dụng, sẵn có trên thị trường, đã được tiêu chuẩn hóa và được bảo hành theo quy định của nhà Hm88i.com Sòng bài trực tuyến thì không yêu cầu nhà thầu phải nộp giấy phép bán hàng, giấy ủy quyền bán hàng của nhà Hm88i.com Sòng bài trực tuyến hoặc của đại lý phân phối hoặc giấy chứng nhận quan hệ đối tác hoặc giấy cam kết hỗ trợ kỹ thuật, bảo hành của nhà Hm88i.com Sòng bài trực tuyến hoặc của đại lý phân phối hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương.

Đối với hàng hóa đặc thù, phức tạp cần sự khẳng định của nhà Hm88i.com Sòng bài trực tuyến, nhà cung cấp để đảm bảo tính khả thi trong việc cung cấp hàng hóa khi nhà thầu trúng thầu và cần gắn với trách nhiệm của nhà Hm88i.com Sòng bài trực tuyến trong việc cung cấp các dịch vụ sau bán hàng như lắp đặt, bảo trì, đào tạo và các dịch vụ liên quan khác, trong E-HSMT có thể yêu cầu nhà thầu tham dự thầu phải cung cấp giấy phép bán hàng, giấy ủy quyền bán hàng của nhà Hm88i.com Sòng bài trực tuyến hoặc của đại lý phân phối hoặc giấy chứng nhận quan hệ đối tác hoặc giấy cam kết hỗ trợ kỹ thuật, bảo hành của nhà Hm88i.com Sòng bài trực tuyến hoặc của đại lý phân phối hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương.

Trường hợp có yêu cầu về giấy phép bán hàng, giấy ủy quyền bán hàng của nhà Hm88i.com Sòng bài trực tuyến hoặc của đại lý phân phối hoặc giấy chứng nhận quan hệ đối tác hoặc giấy cam kết hỗ trợ kỹ thuật, bảo hành của nhà Hm88i.com Sòng bài trực tuyến hoặc của đại lý phân phối hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương, Chủ đầu tư quy định nội dung sau: “Trường hợp nhà thầu không tự Hm88i.com Sòng bài trực tuyến hoặc chế tạo hàng hóa được chào trong E-HSDT của mình thì nhà thầu phải nộp giấy phép bán hàng, giấy ủy quyền bán hàng của nhà Hm88i.com Sòng bài trực tuyến hoặc của đại lý phân phối hoặc giấy chứng nhận quan hệ đối tác hoặc giấy cam kết hỗ trợ kỹ thuật, bảo hành của nhà Hm88i.com Sòng bài trực tuyến hoặc của đại lý phân phối hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương nhằm chứng minh nhà thầu được ủy quyền hợp lệ của nhà Hm88i.com Sòng bài trực tuyến, đại lý phân phối để cung cấp hàng hóa đó ở Việt Nam. Nhà thầu có thể đính kèm hoặc không đính kèm tài liệu này trong E-HSDT, kể cả trường hợp E-HSMT có yêu cầu nhà thầu phải có tài liệu này. Việc nhà thầu không đính kèm tài liệu nêu trên không phải là lý do loại bỏ nhà thầu. Nhà thầu vẫn được tiếp tục xem xét, đánh giá để được xét duyệt trúng thầu. Trường hợp nhà thầu trúng thầu, nhà thầu phải xuất trình được tài liệu nêu trên trước khi ký hợp đồng và chịu trách nhiệm về tính chính xác của những tài liệu, thông tin do mình cung cấp. Trường hợp nhà thầu không xuất trình được giấy phép bán hàng, giấy ủy quyền bán hàng của nhà Hm88i.com Sòng bài trực tuyến hoặc của đại lý phân phối hoặc giấy chứng nhận quan hệ đối tác hoặc giấy cam kết hỗ trợ kỹ thuật, bảo hành của nhà Hm88i.com Sòng bài trực tuyến hoặc của đại lý phân phối hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương để ký hợp đồng thì mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo vào đối chiếu tài liệu.

Trường hợp nhà thầu đã được xét duyệt trúng thầu nhưng nhà Hm88i.com Sòng bài trực tuyến, đại lý, nhà phân phối không cung cấp Giấy phép bán hàng mà không có lý do chính đáng và nếu nhà thầu vẫn chứng minh được khả năng bảo hành, bảo trì, duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa, cung cấp phụ tùng thay thế hoặc cung cấp các dịch vụ sau bán hàng khác thì vẫn được ký hợp đồng mà không cần xuất trình Giấy phép bán hàng

(12) Lập báo cáo đánh giá E-HSDT

TCG lập báo cáo đánh giá HSDT19 trong đó có các nội dung cơ bản như sau:

a) Kết quả đánh giá đối với từng hồ sơ dự thầu;

b) Danh sách nhà thầu được xem xét, xếp hạng và thứ tự xếp hạng; c) Danh sách nhà thầu không đáp ứng yêu cầu và bị loại, lý do loại nhà thầu;

c) Danh sách nhà thầu không đáp ứng yêu cầu và bị loại, lý do loại nhà thầu;

d) Nhận xét về tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu. Trường hợp chưa bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế, phải nêu rõ lý do và đề xuất biện pháp xử lý;

đ) Những nội dung của hồ sơ mời thầu không phù hợp với quy định của Link truy cập HM88 không chặn, tặng tân thủ về đấu thầu hoặc nội dung có thể dẫn đến cách hiểu không rõ hoặc khác nhau trong quá trình thực hiện hoặc có thể làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu (nếu có); đề xuất biện pháp xử lý.

e) Đề xuất chủ đầu tư thực hiện thương thảo hợp đồng (nếu có) với nhà thầu xếp hạng thứ nhất. Trường hợp áp dụng thương thảo hợp đồng, chủ đầu tư mời nhà thầu xếp hạng thứ nhất thương thảo hợp đồng theo quy định tại Điều 45 của Trang Chủ Hm88.com Nhà Cái Uy Tín Tặng +88K số 214/2025/NĐ-CP.

CHƯƠNG IV. THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT VÀ CÔNG KHAI KQLCNT

(13) Thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu

  1. Trên cơ sở báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu, tổ thẩm định thực hiện thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu trước khi được chủ đầu tư phê duyệt.
  2. Hồ sơ trình thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu bao gồm:

– Báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu.

– Biên bản thương thảo hợp đồng (nếu có).

– Biên bản đối chiếu tài liệu (nếu có).

– Bản chụp các hồ sơ, tài liệu: Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, biên bản mở thầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của các nhà thầu và các tài liệu khác có liên quan; trường hợp đã tiến hành thẩm định danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật thì chỉ gửi biên bản mở hồ sơ đề xuất về tài chính và bản chụp hồ sơ đề xuất về tài chính của các nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật.

  1. TTĐ tiến hành kiểm tra, đánh giá và đưa ra ý kiến nhận xét đối với các nội dung sau:

– Kiểm tra các tài liệu là căn cứ của việc tổ chức lựa chọn nhà thầu. – Kiểm tra việc tuân thủ quy định về thời gian trong quá trình lựa chọn nhà thầu.

– Kiểm tra việc đánh giá hồ sơ dự thầu; việc tuân thủ quy định của Link truy cập HM88 không chặn, tặng tân thủ về đấu thầu và Link truy cập HM88 không chặn, tặng tân thủ khác có liên quan trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu.

– Kiểm tra việc tuân thủ quy định của Link truy cập HM88 không chặn, tặng tân thủ về đấu thầu và Link truy cập HM88 không chặn, tặng tân thủ khác có liên quan trong quá trình thương thảo hợp đồng (nếu có); kiểm tra sự phù hợp giữa kết quả thương thảo hợp đồng so với kết quả lựa chọn nhà thầu (nếu có), danh sách xếp hạng nhà thầu, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu

– Xem xét về những ý kiến khác nhau (nếu có) giữa các cá nhân trong tổ chuyên gia.

– Các nội dung liên quan khác.

  1. Lập báo cáo thẩm định:20
  2. Trước khi ký báo cáo thẩm định, TTĐ có thể tổ chức họp giữa các bên để giải quyết các vấn đề còn tồn tại nếu thấy cần thiết.

(14) Phê duyệt KQLCNT

  1. Căn cứ báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu, báo cáo thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.
  2. Văn bản phê duyệt KQLCNT bao gồm các nội dung cơ bản sau đây:

a) Tên nhà thầu trúng thầu;

b) Giá trúng thầu;

c) Loại hợp đồng;

d) Thời gian thực hiện gói thầu (được tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực đến ngày nghiệm thu hoàn thành công trình, hàng hóa (bao gồm cả dịch vụ liên quan, nếu có), dịch vụ phi tư vấn, tư vấn. Thời gian thực hiện gói thầu được tính theo số ngày, số tuần, số tháng hoặc số năm, không bao gồm thời gian hoàn thành nghĩa vụ bảo hành, thời gian giám sát tác giả đối với gói thầu tư vấn (nếu có)); thời gian thực hiện hợp đồng theo quy định Link truy cập HM88 không chặn, tặng tân thủ về dân sự;

đ) Các nội dung cần lưu ý (nếu có);

  1. Nếu hủy thầu theo quy định, văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu hoặc văn bản quyết định hủy thầu phải nêu rõ lý do hủy thầu và trách nhiệm của các bên liên quan khi hủy thầu. Hm88 link đăng nhập hủy thầu phải được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định.

19 Theo Mẫu số 2A ban hành kèm theo Chào mừng đến với Mh88 số 80/2025/TT-BTC

20 Báo cáo thẩm định lập theo Mẫu số 3C ban hành kèm theo Chào mừng đến với Mh88 số 80/2025/TT-BTC.


(15) Công khai KQLCNT và thông báo chấp thuận HSDT và trao hợp đồng

  1. Sau khi có quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư đăng tải thông tin về kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định. Nội dung thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu bao gồm:

a) Tên nhà thầu trúng thầu;

b) Giá trúng thầu;

c) Loại hợp đồng;

d) Thời gian thực hiện gói thầu và thời gian thực hiện hợp đồng.

đ) Danh sách nhà thầu không được lựa chọn và tóm tắt về lý do không được lựa chọn của từng nhà thầu.

e) Kế hoạch hoàn thiện, ký kết hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn.

  1. Trường hợp có yêu cầu giải thích về lý do cụ thể nhà thầu không trúng thầu, nhà thầu gửi đề nghị tới chủ đầu tư hoặc gặp trực tiếp chủ đầu tư. Chủ đầu tư có trách nhiệm trả lời yêu cầu của nhà thầu trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của nhà thầu.

CHƯƠNG V. HOÀN THIỆN, KÝ KẾT HỢP ĐỒNG VÀ QUẢN LÝ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG

(16) Hoàn thiện, ký kết hợp đồng

  1. Chủ đầu tư mời nhà thầu trúng thầu đến hoàn thiện hợp đồng. Trong quá trình hoàn thiện hợp đồng, các bên tiến hành hoàn thiện dự thảo văn bản hợp đồng; điều kiện cụ thể của hợp đồng, phụ lục hợp đồng gồm danh mục chi tiết về phạm vi công việc, biểu giá, tiến độ thực hiện (nếu có). Việc hoàn thiện hợp đồng được thực hiện trên cơ sở:

a) Mẫu hợp đồng đã điền đủ các thông tin cụ thể của gói thầu21; b) Kết quả lựa chọn nhà thầu được duyệt;

c) Các yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu;

d) Các nội dung nêu trong hồ sơ dự thầu và giải thích làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà thầu trúng thầu (nếu có);

đ) Các nội dung cần được hoàn thiện trong hợp đồng;

  1. Trong bước này, các bên cần rà soát lại phạm vi gói thầu cũng như những nội dung còn có sự khác biệt (nếu có) giữa yêu cầu trong HSMT và đề xuất của nhà thầu trong HSDT để thống nhất, bảo đảm việc thực hiện hợp đồng được thuận lợi.
  2. Kết quả hoàn thiện hợp đồng là cơ sở để chủ đầu tư và nhà thầu tiến hành ký kết hợp đồng. Trường hợp nhà thầu tự nguyện giảm giá thì giá hợp đồng là giá trị sau giảm giá.
  3. Trường hợp nhà thầu trúng thầu không đến hoàn thiện hoặc từ chối hoàn thiện hợp đồng hoặc không ký hợp đồng thì không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu.
  4. Nhà thầu được quyền từ chối hoàn thiện hợp đồng, không bị đánh giá về uy tín theo quy định và được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu (nếu có) trong trường hợp chủ đầu tư đưa ra các yêu cầu khi hoàn thiện hợp đồng không phù hợp với nội dung của hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu, kết quả thương thảo hợp đồng (nếu có), quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.
  5. Chủ đầu tư hoặc đơn vị có nhu cầu mua sắm trong mua sắm tập trung có trách nhiệm cung cấp thông tin chủ yếu của hợp đồng chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực theo quy định tại khoản 4 Điều 8 của Luật Đấu thầu. Đối với mua sắm tập trung, đơn vị mua sắm tập trung công khai thông tin chủ yếu của thỏa thuận khung trên Hệ thống chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày thỏa thuận khung có hiệu lực, bao gồm các thông tin: số hiệu thỏa thuận khung, đơn vị mua sắm tập trung, giá trị thỏa thuận khung, loại hợp đồng, thời hạn có hiệu lực của thỏa thuận khung, phạm vi công việc của thỏa thuận khung, các thông tin khác (nếu có).

(17) Quản lý thực hiện hợp đồng

  1. Quản lý thực hiện hợp đồng bao gồm các nội dung: tiến độ thực hiện, chất lượng, chi phí và các nội dung khác của hợp đồng. Chủ đầu tư có trách nhiệm quản lý việc thực hiện hợp đồng.
  2. Chủ đầu tư phải cập nhật tiến độ thực tế thực hiện hợp đồng khi thực hiện xong các mốc hoàn thành quy định trong hợp đồng trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
  3. Chủ đầu tư có trách nhiệm công khai về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Đối với gói thầu có nội dung cung cấp hàng hóa; Đối với gói thầu thuốc, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế và vật tư, linh kiện để sửa chữa thiết bị y tế (theo quy định của Link truy cập HM88 không chặn, tặng tân thủ về dược, thiết bị y tế), chủ đầu tư còn phải công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia về chất lượng hàng hóa do nhà thầu cung cấp.

Thời gian công khai là sau thời gian thực hiện gói thầu nhưng không muộn hơn 06 tháng kể từ ngày kết thúc thời gian thực hiện gói thầu. Trường hợp thời gian bảo hành dài hơn 06 tháng, chủ đầu tư hoặc đơn vị có nhu cầu mua sắm trong mua sắm tập trung còn phải cập nhật thông tin về chất lượng hàng hóa đã được sử dụng sau khi hoàn thành nghĩa vụ bảo hành (nếu có).

Trong thời hạn tối đa 20 ngày kể từ ngày chủ đầu tư hoặc đơn vị có nhu cầu mua sắm trong mua sắm tập trung đăng tải thông tin về chất lượng hàng hóa đã được sử dụng, nhà thầu gửi phản hồi trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Trường hợp nhà thầu phản ánh đúng, chủ đầu tư hoặc đơn vị có nhu cầu mua sắm trong mua sắm tập trung có trách nhiệm cập nhật lại thông tin.


21 Theo mẫu tại phần 4 Mẫu số 4A ban hành kèm theo Chào mừng đến với Mh88 số 79/2025/TT-BTC


PHẦN 3. TỔ CHỨC LỰA CHỌN NHÀ THẦU ĐỐI VỚI GÓI THẦU ÁP DỤNG HÌNH THỨC CHÀO HÀNG CẠNH TRANH

SƠ ĐỒ TỔNG QUÁT

HÌNH THỨC CHÀO HÀNG CẠNH TRANH

CHƯƠNG I. CHUẨN BỊ LỰA CHỌN NHÀ THẦU

(1) Lập HSMT

  1. TCG thực hiện lập HSMT 22
  2. Việc lập HSMT phải căn cứ vào các tài liệu sau đây:

– KHTTLCNT được duyệt (nếu có);

– KHLCNT được duyệt (Dự thảo hồ sơ mời thầu được lập sau khi kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt hoặc có thể được lập trong quá trình lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu nhưng phải bảo đảm được phê duyệt sau khi kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt).

– Tài liệu về thiết kế, bản vẽ, thuyết minh về gói thầu (nếu có);

– Các yêu cầu về kỹ thuật của gói thầu gồm: đặc tính, thông số kỹ thuật, yêu cầu công nghệ, chất lượng dịch vụ, yêu cầu kiểm tra, thử nghiệm, nghiệm thu và các yêu cầu về kỹ thuật khác (nếu có);

– Các quy định của Link truy cập HM88 không chặn, tặng tân thủ về đấu thầu và các quy định của Link truy cập HM88 không chặn, tặng tân thủ liên quan; điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế (nếu có) đối với các DA sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi;

– Nhà Cái HM88.COM Slot Game, Casino Live của Link truy cập HM88 không chặn, tặng tân thủ về thuế, phí, ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu và các quy định khác liên quan.

– Căn cứ liên quan khác.


22– Đối với gói thầu mua sắm thiết bị y tế, HSMT thực hiện theo Mẫu số 4A ban hành kèm theo Chào mừng đến với Mh88 số 79/2025/TT-BTC để lập HSMT.

– Đối với hồ sơ mời thầu gói thầu dược liệu và gói thầu vị thuốc cổ truyền áp dụng phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ: Chủ đầu tư áp dụng theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Chào mừng đến với Mh88 số 40/2025/TT-BYT . Trường hợp áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ, Chủ đầu tư căn cứ mẫu hồ sơ mời thầu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Chào mừng đến với Mh88 số 40/2025/TT-BYT và Mẫu hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa một giai đoạn hai túi hồ sơ ban hành kèm theo Chào mừng đến với Mh88 số 79/2025/TT-BTC ngày 04/8/2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia để xây dựng cho phù hợp.

– Đối với hồ sơ mời thầu gói thầu thuốc biệt dược gốc; gói thầu thuốc generic; gói thầu thuốc dược liệu, thuốc có kết hợp dược chất với các dược liệu, thuốc cổ truyền; gói thầu vị thuốc cổ truyền có dạng bào chế cao, cốm, bột, dịch chiết, tinh dầu, nhựa, gôm, thạch đã được tiêu chuẩn hóa; gói thầu bán thành phẩm dược liệu có dạng bào chế cao, cốm, bột, dịch chiết, tinh dầu, nhựa, gôm, thạch đã được tiêu chuẩn hóa: Chủ đầu tư áp dụng theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Chào mừng đến với Mh88 số 40/2025/TT-BYT. Trường hợp áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ, Chủ đầu tư căn cứ mẫu hồ sơ mời thầu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Chào mừng đến với Mh88 số 40/2025/TT-BYT và Mẫu hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa một giai đoạn hai túi hồ sơ ban hành kèm theo Chào mừng đến với Mh88 số 79/2025/TT-BTC ngày 04/8/2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia để xây dựng cho phù hợp.

– Đối với hồ sơ mời thầu của gói thầu mua thuốc, dược liệu và vị thuốc cổ truyền theo hình thức chào hàng cạnh tranh: Chủ đầu tư sử dụng mẫu hồ sơ mời thầu quy định tại Phụ lục II, Phụ lục III ban hành kèm theo Chào mừng đến với Mh88 số 40/2025/TT-BYT và các quy định tại điểm b khoản 2 Điều 81 Trang Chủ Hm88.com Nhà Cái Uy Tín Tặng +88K số 214/2025/NĐ-CP để xây dựng cho phù hợp.


  1. Hồ sơ mời thầu phải bao gồm đầy đủ các nội dung cần thiết để nhà thầu lập hồ sơ dự thầu và không được nêu điều kiện dẫn đến làm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng.
Lưu ý: Trong HSMT không được nêu nhãn hiệu, xuất xứ cụ thể của hàng hoá; được nêu xuất xứ theo nhóm nước, vùng lãnh thổ. Đối với thuốc có ít nhất 03 hãng trong nước Hm88i.com Sòng bài trực tuyến đáp ứng về tiêu chí kỹ thuật theo quy định của Hm88 Chính Thức Đăng ký, Tải App tặng 88k và về chất lượng, giá thì chủ đầu tư có thể yêu cầu nhà thầu chào thuốc xuất xứ trong nước đối với mặt hàng này.

Nếu không thể mô tả chi tiết thiết bị y tế theo đặc tính kỹ thuật, tính năng sử dụng, thiết kế công nghệ, tiêu chuẩn công nghệ thì được nêu nhãn hiệu, catalô của một sản phẩm cụ thể để tham khảo, minh họa cho yêu cầu về kỹ thuật của thiết bị y tế nhưng phải ghi kèm theo cụm từ “hoặc tương đương” sau nhãn hiệu, catalô đồng thời phải quy định rõ nội hàm tương đương với thiết bị y tế đó về đặc tính kỹ thuật, tính năng sử dụng, thiết kế công nghệ, tiêu chuẩn công nghệ và các nội dung khác (nếu có)

  1. Các nội dung cụ thể của HSMT:

5.1. Chỉ dẫn nhà thầu (Phần I Chương I) 23

5.2. Bảng dữ liệu đấu thầu (Phần I Chương II)24

5.3. Tiêu chuẩn đánh giá HSDT (Phần I Chương III)

Chương này bao gồm các tiêu chí để đánh giá HSDT và đánh giá về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu để thực hiện gói thầu. Cụ thể như sau:

a) Kiểm tra và đánh giá tính hợp lệ của HSDT25

b) Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm26

Khi lập HSMT cần căn cứ vào quy mô, tính chất của gói thầu để đưa ra những yêu cầu cho phù hợp, tránh việc đưa ra yêu cầu cao, không cần thiết dẫn đến làm hạn chế sự tham dự thầu của nhà thầu.

Năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu phụ sẽ không được xem xét khi đánh giá E-HSDT của nhà thầu. Bản thân nhà thầu phải đáp ứng các tiêu chí đánh giá về năng lực và kinh nghiệm.

Không đưa ra yêu cầu nhà thầu đã từng thực hiện một hoặc nhiều hợp đồng trên một địa bàn cụ thể hoặc nhà thầu phải có kinh nghiệm cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ trên một địa bàn cụ thể như là tiêu chí để loại bỏ nhà thầu.

c) Mục 3: Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật27

Sử dụng tiêu chí đạt/không đạt hoặc phương pháp chấm điểm để xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật.

Căn cứ từng gói thầu cụ thể, khi lập HSMT, TCG phải xây dựng các tiêu chuẩn tổng quát trên cơ sở các tiêu chí sau làm cơ sở để đánh giá về kỹ thuật

d) Mục 4: Tiêu chuẩn đánh giá về tài chính28

Nếu áp dụng phương pháp giá đánh giá, căn cứ theo quy mô, tính chất gói thầu, tuỳ theo từng ngành, lĩnh vực mà khi lập HSMT mà CĐT chịu trách nhiệm trong việc lựa chọn các yếu tố chi phí để quy đổi về một mặt bằng cho phù hợp, đảm bảo tính khoa học, hợp lý của công thức tính toán và giải trình được việc quy đổi các yếu tố liên quan đó ra thành tiền để xác định giá đánh giá trong HSMT. Không được tuỳ tiện đưa ra các điều kiện gây bất lợi cho nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng.

Ví dụ: HSMT gói thầu mua sắm thiết bị y tế đưa ra công thức xác định giá đánh giá căn cứ vào xuất xứ của hàng hóa, cụ thể là quy định hàng hoá xuất từ những nước G7 thì có hệ số 1, xuất xứ từ những nước còn lại có hệ số 1,5 có phù hợp không?

Trả lời: Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, CĐT chịu trách nhiệm trong việc lựa chọn các yếu tố đưa chi phí về một mặt bằng cho phù hợp cũng như phải bảo đảm tính khoa học, hợp lý trong việc quy định công thức tính toán, quy đổi các yếu tố liên quan đến việc thực hiện gói thầu thành tiền để xác định giá đánh giá trong HSMT. Do đó, trường hợp trong HSMT CĐT đưa ra công thức xác định giá đánh giá căn cứ vào xuất xứ của hàng hóa tương ứng với một hệ số thì cần phải đưa ra cách giải thích lý do vì sao áp dụng công thức đó, tức là công thức đưa ra phải khoa học, khách quan, tránh gây bất lợi cho các nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng.

5.4. Biểu mẫu mời thầu và dự thầu (Phần I Chương IV):

– Chương này bao gồm các biểu mẫu mà nhà thầu sẽ phải hoàn chỉnh để thành một phần nội dung của HSDT.

– Khi lập HSMT, TCG cần lưu ý điền đầy đủ các thông tin như tên, địa chỉ CĐT;

– TCG lưu ý điền đầy đủ các nội dung về danh mục hàng hoá, đơn vị tính, khối lượng mời thầu trong các Bảng giá dự thầu của hàng hoá (bao gồm hàng hoá được Hm88i.com Sòng bài trực tuyến, gia công ngoài nước và hàng hoá được Hm88i.com Sòng bài trực tuyến, gia công trong nước).

– Trường hợp hàng hoá có dịch vụ liên quan kèm theo thì TCG phải điền nội dung mô tả dịch vụ, khối lượng mời thầu, đơn vị tính, địa điểm thực hiện dịch vụ, ngày hoàn thành dịch vụ trong bảng giá dự thầu cho các dịch vụ liên quan.

5.5 Yêu cầu về kỹ thuật (Phần II Chương V)

Yêu cầu về kỹ thuật bao gồm yêu cầu kỹ thuật (mang tính kỹ thuật thuần túy) và các yêu cầu khác liên quan đến việc cung cấp hàng hóa (trừ giá). Yêu cầu về kỹ thuật phải được nêu đầy đủ, rõ ràng và cụ thể để làm cơ sở cho nhà thầu lập E-HSDT.

Trong yêu cầu về kỹ thuật không được đưa ra các điều kiện nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng, đồng thời cũng không đưa ra các yêu cầu quá cao dẫn đến làm tăng giá dự thầu hoặc làm hạn chế sự tham gia của các nhà thầu, không được nêu yêu cầu về tên, ký mã hiệu, nhãn hiệu cụ thể của hàng hóa.

Hồ sơ mời thầu được nêu nhãn hiệu, catalô của một sản phẩm cụ thể để tham khảo, minh họa cho yêu cầu về kỹ thuật của hàng hóa nhưng phải ghi kèm theo cụm từ “hoặc tương đương” sau nhãn hiệu, catalô đồng thời phải quy định rõ nội hàm tương đương với hàng hóa đó về đặc tính kỹ thuật, tính năng sử dụng, thiết kế công nghệ, tiêu chuẩn công nghệ và các nội dung khác (nếu có) để tạo thuận lợi cho nhà thầu trong quá trình chuẩn bị E-HSDT mà không được quy định tương đương về xuất xứ.

5.6 Điều kiện chung của hợp đồng và thoả thuận khung (Phần 3A Chương VI và Phần 3B Chương VI )

Chương này gồm các điều khoản chung được áp dụng cho tất cả các hợp đồng và thoả thuận khung của các gói thầu khác nhau. Chỉ được sử dụng mà không được sửa đổi các quy định ở Chương này.

5.7 Điều kiện cụ thể của hợp đồng và thoả thuận khung (Chương VII)29

Chương này bao gồm dữ liệu hợp đồng và điều kiện cụ thể, trong đó có điều khoản cụ thể cho mỗi hợp đồng, thoả thuận khung. Điều kiện cụ thể của hợp đồng, thoả thuận khung nhằm sửa đổi, bổ sung nhưng không được thay thế điều kiện chung của hợp đồng, thoả thuận khung.

5.8 Biểu mẫu hợp đồng (Phần 4)

Chương này bao gồm các biểu mẫu mà sau khi ghi thông tin hoàn chỉnh sẽ trở thành một phần của Hợp đồng. Mẫu bảo lãnh thực hiện hợp đồng và Mẫu bảo lãnh tiền tạm ứng dành cho Nhà thầu trúng thầu ghi thông tin và hoàn chỉnh sau khi được trao hợp đồng.

Sau khi hoàn thành xong dự thảo HSMT, TCG lập Tờ trình đề nghị lập HSMT 30

(2) Trình duyệt HSMT

  1. CĐT chịu trách nhiệm phê duyệt HSMT. Việc phê duyệt HSMT phải bằng văn bản và căn cứ vào tờ trình phê duyệt, không phải thẩm định hồ sơ mời thầu.
  2. Tờ trình đề nghị phê duyệt HSMT của TCG31
  3. Trường hợp HSMT chưa đủ điều kiện để phê duyệt như: không đầy đủ nội dung theo hướng dẫn tại Phụ lục 1A ban hành kèm theo Chào mừng đến với Mh88 số 79/2025/TT BTC, tiêu chuẩn đánh giá không phù hợp với quy mô, tính chất, điều kiện cụ thể của gói thầu dẫn đến làm hạn chế sự tham dự thầu của nhà thầu, các nội dung chỉnh sửa HSMT không phù hợp, khoa học, chặt chẽ hơn so với hướng dẫn nêu trong Mẫu số 4A ban hành kèm theo Chào mừng đến với Mh88 số 79/2025/TT-BTC.… thì CĐT yêu cầu TCG chỉnh sửa, hoàn thiện HSMT trước khi phê duyệt.
  4. Hm88 link đăng nhập phê duyệt HSMT32

23 Khi lập HSMT, TCG phải áp dụng toàn bộ nội dung hướng dẫn tại Phần I Chương I Mẫu số 04A ban hành kèm theo Chào mừng đến với Mh88 số 79/2025/TT-BTC; Phụ lục II, Phụ lục III ban hành kèm theo Chào mừng đến với Mh88 số 40/2025/TT-BYT mà không được chỉnh sửa các nội dung nêu tại Chương này.

24 Khi lập HSMT, căn cứ vào quy mô, tính chất gói thầu, TCG nêu cụ thể đối với các nội dung nêu tại Phần I Chương I (cụ thể hóa Chương I).

25 Lập theo Mục 1 Phần I Chương III Mẫu số 04A ban hành kèm theo Chào mừng đến với Mh88 số 79/2025/TT-BTC; Phụ lục II, Phụ lục III ban hành kèm theo Chào mừng đến với Mh88 số 40/2025/TT-BYT.

26 Lập theo Mục 2 Phần I Chương III Mẫu số 04A ban hành kèm theo Chào mừng đến với Mh88 số 79/2025/TT-BTC; Phụ lục II, Phụ lục III ban hành kèm theo Chào mừng đến với Mh88 số 40/2025/TT-BYT

27 Lập theo Mục 3 Phần I Chương III Mẫu số 04A ban hành kèm theo Chào mừng đến với Mh88 số 79/2025/TT-BTC; Phụ lục II, Phụ lục III ban hành kèm theo Chào mừng đến với Mh88 số 40/2025/TT-BYT.

28 Lập theo Mục 4 Phần I Chương III Mẫu số 4A ban hành kèm theo Chào mừng đến với Mh88 số 79/2025/TT-BTC; Phụ lục II, Phụ lục III ban hành kèm theo Chào mừng đến với Mh88 số 40/2025/TT-BYT.

29 Mẫu thoả thuận khung điện tử thực hiện theo mẫu tại Chương VIII của mẫu số 4A ban hành kèm theo Chào mừng đến với Mh88 số 79/2025/TT-BTC; Phụ lục II, Phụ lục III ban hành kèm theo Chào mừng đến với Mh88 số 40/2025/TT-BYT.

30 Theo mẫu tại Phụ lục 1A ban hành kèm theo Chào mừng đến với Mh88 số 79/2025/TT-BTC

31 Theo mẫu tại Phụ lục 1A ban hành kèm theo Chào mừng đến với Mh88 số 79/2025/TT-BTC

32 Theo mẫu tại Phụ lục 1B ban hành kèm theo Chào mừng đến với Mh88 số 79/2025/TT-BTC.


CHƯƠNG II. TỔ CHỨC LỰA CHỌN NHÀ THẦU

(3) Đăng tải thông báo mời thầu

  1. Sau khi HSMT được phê duyệt, CĐT đăng tải thông báo mời thầu trên Hệ thống theo tiến độ tổ chức lựa chọn nhà thầu và phù hợp với thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt.

(4) Phát hành, sửa đổi, làm rõ HSMT

a) Hồ sơ mời thầu được phát hành trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;

b) Nếu sửa đổi HSMT sau khi phát hành, CĐT phải đăng tải quyết định sửa đổi kèm theo HSMT sửa đổi và các nội dung sửa đổi HSMT trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Việc sửa đổi HSMT được thực hiện trong thời gian tối thiểu là 10 ngày trước ngày có thời điểm đóng thầu; đối với gói thầu mua sắm hàng hóa có giá gói thầu không quá 10 tỷ đồng việc sửa đổi HSMT được thực hiện trong thời gian tối thiểu là 03 ngày làm việc trước ngày có thời điểm đóng thầu. Nếu không bảo đảm đủ thời gian thì phải gia hạn thời điểm đóng thầu.

c) Nếu cần làm rõ hồ sơ mời thầu, tổ chức, cá nhân gửi văn bản đề nghị trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn tối thiểu 03 ngày làm việc (đối với đấu thầu trong nước), 05 ngày làm việc (đối với đấu thầu quốc tế) trước ngày có thời điểm đóng thầu để xem xét, xử lý. Chủ đầu tư đăng tải văn bản làm rõ hồ sơ mời thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời gian tối thiểu 02 ngày làm việc trước ngày có thời điểm đóng thầu. Trong văn bản làm rõ hồ sơ mời thầu không được nêu tên của nhà thầu có đề nghị làm rõ hồ sơ mời thầu. Trường hợp cần thiết, chủ đầu tư tổ chức hội nghị tiền đấu thầu để trao đổi về nội dung hồ sơ mời thầu. Thông báo tổ chức hội nghị tiền đấu thầu được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; tất cả các nhà thầu quan tâm được tham dự hội nghị tiền đấu thầu mà không cần phải thông báo trước cho chủ đầu tư. Chủ đầu tư phải lập biên bản ghi nhận các nội dung trong hội nghị tiền đấu thầu và đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Biên bản hội nghị tiền đấu thầu được coi là văn bản làm rõ hồ sơ mời thầu.

Nội dung làm rõ hồ sơ mời thầu không được trái với nội dung của hồ sơ mời thầu đã được phê duyệt. Trường hợp sau khi làm rõ HSMT dẫn đến phải sửa đổi HSMT thì TCG phải tiến hành sửa đổi và trình CĐT thẩm định (nếu cần), phê duyệt nội dung HSMT sửa đổi hoặc thẩm định, phê duyệt lại HSMT.

d) Hm88 link đăng nhập sửa đổi, văn bản làm rõ hồ sơ mời thầu là một phần của hồ sơ mời thầu.

(5) Chuẩn bị, nộp, rút và sửa đổi E-HSDT

  1. Nhà thầu chuẩn bị và nộp E-HSDT theo yêu cầu của E-TBMT.
  2. Nộp E-HSDT: Nhà thầu chỉ nộp một bộ E-HSDT đối với một E-TBMT khi tham gia đấu thầu qua mạng. Trường hợp liên danh, thành viên đứng đầu liên danh (theo thỏa thuận trong liên danh) nộp E-HSDT sau khi được sự chấp thuận của tất cả các thành viên trong liên danh.
  3. Sửa đổi, nộp lại E-HSDT: Trường hợp cần sửa đổi E-HSDT đã nộp, nhà thầu phải tiến hành rút toàn bộ E-HSDT đã nộp trước đó để sửa đổi cho phù hợp. Sau khi hoàn thiện E-HSDT, nhà thầu tiến hành nộp lại E-HSDT mới. Trường hợp nhà thầu đã nộp E-HSDT trước khi Chủ đầu tư thực hiện sửa đổi E-HSMT (nếu có) thì nhà thầu phải nộp lại E-HSDT mới cho phù hợp với E-HSMT được sửa đổi. Trường hợp nhà thầu không nộp lại E-HSDT thì E-HSDT đã nộp trước thời điểm E-HSMT được sửa đổi sẽ không được mở, xem xét, đánh giá.
  4. Rút E-HSDT: nhà thầu được rút E-HSDT trước thời điểm đóng thầu. Trường hợp rút E-HSDT sau thời điểm đóng thầu và trong thời gian có hiệu lực của E-HSDT thì nhà thầu không được hoàn trả bảo đảm dự thầu, bị đánh giá là không đảm bảo uy tín khi tham dự thầu và không được tiếp tục đánh giá E-HSDT. Hệ thống thông báo cho nhà thầu tình trạng rút E-HSDT (thành công hay không thành công). Hệ thống ghi lại thông tin về thời gian rút E-HSDT của nhà thầu.
  5. Nhà thầu chỉ được rút, sửa đổi, nộp lại E-HSDT trước thời điểm đóng thầu. Sau thời điểm đóng thầu, tất cả các E-HSDT nộp thành công trên Hệ thống (ngoại trừ E-HSDT của nhà thầu đã nộp trước thời điểm sửa đổi E-HSMT và nhà thầu không nộp E-HSDT mới cho phù hợp với E-HSMT được sửa đổi) đều được mở thầu để đánh giá.

(6) Đóng thầu

  1. Thời điểm đóng thầu là thời điểm quy định tại E-TBMT. Đến thời điểm đóng thầu nêu trong E-TBMT, Hệ thống ngừng việc tiếp nhận E-HSDT
  2. Chủ đầu tư có thể gia hạn thời điểm đóng thầu bằng cách sửa đổi E-TBMT. Khi gia hạn thời điểm đóng thầu, mọi trách nhiệm của Chủ đầu tư và nhà thầu theo thời điểm đóng thầu trước đó sẽ được thay đổi theo thời điểm đóng thầu mới được gia hạn.

(7) Mở thầu

  1. Chủ đầu tư phải tiến hành mở thầu và công khai biên bản mở thầu trên Hệ thống trong thời hạn không quá 02 giờ, kể từ thời điểm đóng thầu. Trường hợp có 01 nhà thầu nộp E-HSDT, Chủ đầu tư xem xét, xử lý tình huống theo quy định tại khoản 5 Điều 140 của Trang Chủ Hm88.com Nhà Cái Uy Tín Tặng +88K số 214/2025/NĐ-CP; Trường hợp không có nhà thầu nộp E-HSDT, Chủ đầu tư xem xét gia hạn thời điểm đóng thầu hoặc tổ chức lại việc lựa chọn nhà thầu qua mạng (hủy E-TBMT này và đăng tải E-TBMT mới) theo quy định tại khoản 4 Điều 140 của Trang Chủ Hm88.com Nhà Cái Uy Tín Tặng +88K số 214/2025/NĐ-CP.
  2. Biên bản mở thầu được đăng tải công khai trên Hệ thống, bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Thông tin về gói thầu:

– Số E-TBMT;

– Tên gói thầu;

– Tên Chủ đầu tư;

– Hình thức lựa chọn nhà thầu;

– Loại hợp đồng;

– Thời điểm hoàn thành mở thầu;

– Tổng số nhà thầu tham dự.

b) Thông tin về các nhà thầu tham dự:

– Tên nhà thầu;

– Giá dự thầu;

– Tỷ lệ phần trăm (%) giảm giá (nếu có);

– Giá dự thầu sau giảm giá (nếu có) (Hệ thống tự động tính trên cơ sở tính toán lại chi phí dự phòng sau khi giảm giá);

– Giá trị và hiệu lực của bảo đảm dự thầu;

– Thời gian có hiệu lực của E-HSDT;

– Thời gian thực hiện gói thầu;

– Các thông tin liên quan khác (nếu có).

c) Trường hợp gói thầu chia thành nhiều phần độc lập thì phải bao gồm các thông tin về giá dự thầu cho từng phần như điểm b mục này.

CHƯƠNG III. ĐÁNH GIÁ HSDT

(8) Đánh giá E-HSDT

  1. TCG áp dụng phương pháp đánh giá theo quy định tại E-BDL của E HSMT để đánh giá E-HSDT.
  2. Căn cứ vào E-HSDT của các nhà thầu đã nộp trên Hệ thống và phương pháp đánh giá E-HSDT tại khoản 1 mục này, TCG chọn 01 trong 02 quy trình đánh giá E-HSDT quy định tại khoản 3 hoặc khoản 4 mục này cho phù hợp để đánh giá E-HSDT.
  3. Quy trình 1 (áp dụng đối với phương pháp “giá đánh giá” và “giá thấp nhất”):

a) Bước 1: Đánh giá tính hợp lệ theo quy định tại Mục 1 Chương III của E HSMT

– Hệ thống tự động đánh giá trên cơ sở cam kết của nhà thầu trong đơn dự thầu đối với các nội dung:

+ Tư cách hợp lệ của nhà thầu;

+ Trong thời hạn 03 năm trước thời điểm đóng thầu, nhà thầu không có nhân sự (ký kết hợp đồng lao động với nhà thầu tại thời điểm nhân sự thực hiện hành vi vi phạm) bị Tòa án kết án có hành vi vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng theo quy định của Link truy cập HM88 không chặn, tặng tân thủ về hình sự nhằm mục đích cho nhà thầu đó trúng thầu.

Trường hợp tổ chuyên gia phát hiện nhà thầu cam kết không trung thực dẫn đến làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu thì nhà thầu sẽ bị coi là có hành vi gian lận trong đấu thầu.

– Hệ thống tự động đánh giá về trạng thái bị tạm ngừng, chấm dứt tham gia Hệ thống của Nhà thầu.

– Tổ chuyên gia đánh giá tính hợp lệ của bảo đảm dự thầu, thỏa thuận liên danh (đối với trường hợp liên danh).

– Nhà thầu được đánh giá là đạt ở tất cả nội dung về tính hợp lệ thì được chuyển sang đánh giá về năng lực, kinh nghiệm.

b) Bước 2: Đánh giá về năng lực và kinh nghiệm theo quy định tại Mục 2 Chương III của E-HSMT

– Hệ thống tự động đánh giá các nội dung: lịch sử không hoàn thành hợp đồng, thực hiện nghĩa vụ kê khai thuế và nộp thuế, kết quả hoạt động tài chính, doanh thu bình quân hằng năm trên cơ sở thông tin kê khai, trích xuất trong E HSDT. Đối với các nội dung Hệ thống tự động đánh giá, nhà thầu không phải đính kèm các tài liệu để chứng minh khi nộp E-HSDT.

– Đối với nội dung đánh giá về hợp đồng tương tự năng lực Hm88i.com Sòng bài trực tuyến hàng hóa: Trường hợp E-HSMT có yêu cầu về hợp đồng cung cấp hàng hóa tương tự, năng lực Hm88i.com Sòng bài trực tuyến hàng hóa, tổ chuyên gia căn cứ vào thông tin nhà thầu kê khai trên webform và tài liệu đính kèm để đánh giá.

– Đối với nội dung về nhân sự chủ chốt, tổ chuyên gia đánh giá trên cơ sở thông tin kê khai của nhà thầu.

– Nhà thầu được đánh giá là đạt ở các nội dung về năng lực, kinh nghiệm thì được chuyển sang đánh giá về kỹ thuật.

c) Bước 3: Đánh giá về kỹ thuật theo quy định tại Mục 3 Chương III của E HSMT. Nhà thầu được đánh giá là đạt về kỹ thuật thì được chuyển sang đánh giá về tài chính.

d) Bước 4: Đánh giá về tài chính theo quy định tại Mục 4 Chương III của E HSMT và thực hiện theo quy định tại E-BDL;

đ) Bước 5: Sau khi đánh giá về tài chính, việc xếp hạng nhà thầu thực hiện theo quy định tại E-BDL. Trường hợp chỉ có một nhà thầu vượt qua bước đánh giá về tài chính thì không cần phải xếp hạng nhà thầu.

Đối với mua sắm tập trung áp dụng lựa chọn nhà thầu theo khả năng cung cấp, danh sách xếp hạng nhà thầu theo thứ tự từ thấp đến cao giá dự thầu sau giảm giá (nếu có) tính trên mỗi đơn vị hạng mục hàng hóa mà nhà thầu dự thầu.

e) Nhà thầu xếp hạng thứ nhất được mời vào đối chiếu tài liệu theo quy định tại Mục 30 E-CDNT. Nhà thầu được mời vào đối chiếu tài liệu mà không tiến hành hoặc từ chối đối chiếu tài liệu trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo mời đối chiếu tài liệu hoặc đã đối chiếu tài liệu nhưng từ chối hoặc không ký biên bản đối chiếu tài liệu, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc đối chiếu tài liệu nhưng không đáp ứng quy định của E-HSMT thì mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo vào đối chiếu mà không phải xếp hạng lại nhà thầu. Đối với mua sắm tập trung áp dụng lựa chọn nhà thầu theo khả năng cung cấp, các nhà thầu được mời vào đối chiếu tài liệu là tổ hợp các nhà thầu xếp hạng từ thấp đến cao đảm bảo tổng số lượng hàng hóa mà các nhà thầu chào thầu không thấp hơn số lượng hàng hóa nêu trong E-HSMT.

  1. Quy trình 2 (chỉ áp dụng đối với phương pháp “giá thấp nhất”, các nhà thầu, E-HSDT đều không có bất kỳ ưu đãi nào và không có từ 02 nhà thầu trở lên cùng xếp thứ nhất).

a) Bước 1: Xếp hạng nhà thầu căn cứ vào giá dự thầu theo biên bản mở thầu trên Hệ thống, nhà thầu có giá dự thầu sau khi trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất được xếp hạng thứ nhất. Tổ chuyên gia tiến hành đánh giá E-HSDT của nhà thầu có giá dự thầu thấp nhất.

b) Bước 2: Đánh giá tính hợp lệ theo quy định tại điểm a Mục 29.3 E-CDNT.

c) Bước 3: Đánh giá về năng lực và kinh nghiệm theo quy định tại điểm b Mục 29.3 E-CDNT.

d) Bước 4: Đánh giá về kỹ thuật theo quy định tại điểm c Mục 29.3 E-CDNT. đ) Bước 5: Nhà thầu đáp ứng về mặt kỹ thuật sẽ được mời vào đối chiếu tài liệu.

Trường hợp E-HSDT của nhà thầu xếp hạng thứ nhất không đáp ứng thì thực hiện các bước đánh giá nêu trên đối với nhà thầu xếp hạng tiếp theo.

  1. Nguyên tắc đánh giá E-HSDT:

a) Đối với các nội dung Hệ thống đánh giá tự động bao gồm tư cách hợp lệ, nhà thầu không có nhân sự bị Tòa án kết án có hành vi vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng, lịch sử không hoàn thành hợp đồng do lỗi của nhà thầu, thực hiện nghĩa vụ kê khai thuế và nộp thuế, kết quả hoạt động tài chính, doanh thu bình quân hằng năm, trường hợp nhà thầu không kê khai thông tin hoặc có kê khai nhưng không đúng, không đầy đủ, không đáp ứng theo yêu cầu của E

HSMT thì Hệ thống sẽ đánh giá nhà thầu “không đạt” ở nội dung này. Tổ chuyên gia không thể sửa đổi kết quả đánh giá từ “không đạt” thành “đạt” khi Hệ thống đã đánh giá “không đạt”. Trường hợp các thông tin mà nhà thầu cam kết, kê khai trong E-HSDT không trung thực dẫn đến làm sai lệch kết quả đánh giá E-HSDT của nhà thầu thì nhà thầu sẽ bị coi là có hành vi gian lận;

b) Trường hợp có sự sai khác giữa thông tin về bảo đảm dự thầu mà nhà thầu kê khai trên webform và thông tin trong file scan bảo đảm dự thầu đính kèm thì căn cứ vào thông tin trong file scan bảo đảm dự thầu (đối với trường hợp áp dụng thư bảo lãnh dự thầu hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh bằng văn bản giấy) để đánh giá;

c) Trường hợp có sự không thống nhất giữa thông tin về hợp đồng tương tự kê khai trên webform và file tài liệu chứng minh các thông tin về hợp đồng đó thì Chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu làm rõ E-HSDT. Trường hợp các hợp đồng mà nhà thầu kê khai, đính kèm trong E-HSDT không đáp ứng yêu cầu của E-HSMT hoặc nhà thầu không kê khai, kê khai không đầy đủ hợp đồng tương tự trên webform, Chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu làm rõ, bổ sung hợp đồng khác (được cập nhật từ hồ sơ năng lực của nhà thầu trên Hệ thống) để đáp ứng yêu cầu của E-HSMT trong một khoảng thời gian phù hợp nhưng không ít hơn 03 ngày làm việc. Trường hợp nhà thầu không có hợp đồng đáp ứng yêu cầu của E-HSMT thì nhà thầu bị loại;

d) Trường hợp nhân sự chủ chốt mà nhà thầu đề xuất trong E-HSDT không đáp ứng yêu cầu hoặc không chứng minh được khả năng huy động nhân sự (bao gồm cả trường hợp nhân sự chủ chốt đã huy động cho hợp đồng khác có thời gian làm việc trùng với thời gian thực hiện gói thầu này), Chủ đầu tư cho phép nhà thầu bổ sung, thay thế. Nhà thầu chỉ được phép bổ sung, thay thế một lần đối với từng vị trí nhân sự chủ chốt trong một khoảng thời gian phù hợp nhưng không ít hơn 03 ngày làm việc. Trường hợp nhà thầu không có nhân sự chủ chốt thay thế đáp ứng yêu cầu của E-HSMT thì nhà thầu bị loại. Trường hợp nhà thầu cố ý kê khai nhân sự chủ chốt không trung thực trong E-HSDT nhằm làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu thì nhà thầu không được thay thế nhân sự chủ chốt khác, E HSDT của nhà thầu bị loại và nhà thầu sẽ bị coi là gian lận theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 16 của Luật Đấu thầu và bị xử lý theo quy định tại khoản 1 Điều 133 của Trang Chủ Hm88.com Nhà Cái Uy Tín Tặng +88K số 214/2025/NĐ-CP.Trường hợp nhà thầu được xếp hạng thứ nhất, nhà thầu không được thay đổi nhân sự chủ chốt (nhân sự chủ chốt đã đề xuất trong E-HSDT hoặc nhân sự chủ chốt đã được thay thế một lần theo quy định tại khoản 2 Điều 29 của Trang Chủ Hm88.com Nhà Cái Uy Tín Tặng +88K số 214/2025/NĐ-CP), trừ trường hợp do thời gian đánh giá E-HSDT kéo dài hơn so với dự kiến trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu hoặc vì lý do bất khả kháng mà các vị trí nhân sự chủ chốt do nhà thầu đã đề xuất không thể tham gia thực hiện hợp đồng. Trong trường hợp đó, nhà thầu được quyền thay đổi nhân sự chủ chốt khác nhưng phải bảo đảm nhân sự chủ chốt dự kiến thay thế có trình độ, kinh nghiệm, năng lực tương đương hoặc cao hơn với nhân sự chủ chốt đã đề xuất và nhà thầu không được thay đổi giá dự thầu.

đ) Đối với xuất xứ của hàng hóa, trường hợp có sự không thống nhất giữa thông tin kê khai trên webform và file đính kèm thì Chủ đầu tư yêu cầu làm rõ E-HSDT;

e) Đối với các nội dung ngoài các nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản này, trường hợp có sự không thống nhất giữa thông tin kê khai trên webform và file đính kèm thì thông tin trên webform là cơ sở để xem xét, đánh giá;

g) Tại bước đánh giá về tài chính, trường hợp nhà thầu không kê khai thông tin trong biểu mẫu về ưu đãi hàng hóa Hm88i.com Sòng bài trực tuyến trong nước để làm cơ sở tính toán ưu đãi thì nhà thầu sẽ không được hưởng ưu đãi;

h) Nhà thầu được mời vào đối chiếu tài liệu, phải chuẩn bị các tài liệu để đối chiếu, chứng minh các thông tin mà nhà thầu kê khai trong E-HSDT. Đối với các nội dung về tính hợp lệ, lịch sử không hoàn thành hợp đồng do lỗi của nhà thầu, thực hiện nghĩa vụ kê khai thuế, nộp thuế, doanh thu bình quân hằng năm, kết quả hoạt động tài chính đã được Hệ thống đánh giá tự động là “đạt” theo thông tin kê khai, trích xuất trong E-HSDT mà tổ chuyên gia đánh giá lại là “không đạt” thì tổ chuyên gia chỉnh sửa lại kết quả đánh giá từ “đạt” thành “không đạt”. Nhà thầu được mời vào đối chiếu tài liệu mà không tiến hành hoặc từ chối đối chiếu tài liệu trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo mời đối chiếu tài liệu hoặc đã đối chiếu tài liệu nhưng từ chối hoặc không ký biên bản đối chiếu tài liệu, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc đối chiếu tài liệu nhưng không đáp ứng quy định của E-HSMT thì mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo vào đối chiếu mà không phải xếp hạng lại nhà thầu. Đối với thông tin về thực hiện nghĩa vụ kê khai thuế, nộp thuế, doanh thu bình quân hằng năm, kết quả hoạt động tài chính từ năm 2021 trở đi, chỉ đối chiếu nếu nhà thầu cập nhật thông tin mà không đối chiếu trong trường hợp các thông tin trên do Hệ thống tự động trích xuất từ Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Hệ thống thuế điện tử.

(9) Đối chiếu tài liệu

  1. Nhà thầu được Chủ đầu tư mời vào đối chiếu tài liệu phải nộp một bộ tài liệu chứng minh tính hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm cho Chủ đầu tư để Chủ đầu tư tổ chức đối chiếu tài liệu với thông tin nhà thầu kê khai trong E-HSDT, bao gồm:

a) Bản gốc bảo đảm dự thầu (đối với trường hợp sử dụng thư bảo lãnh hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh bằng văn bản giấy) hoặc tiền mặt hoặc Séc bảo chi theo quy định tại Mục 18.8 E-CDNT;

b) Đối với nhà thầu tự cập nhật số liệu về thuế trên Hệ thống từ năm 2021 trở đi (không phải do Hệ thống tự trích xuất), tài liệu chứng minh thực hiện nghĩa vụ kê khai thuế, nộp thuế của năm gần nhất phù hợp với số liệu về thuế của nhà thầu trên Hệ thống thuế điện tử. Trường hợp số liệu của nhà thầu do Hệ thống trích xuất từ Hệ thống thuế điện tử thì không yêu cầu nhà thầu xuất trình tài liệu để chứng minh;

c) Đối với nhà thầu tự cập nhật số liệu tài chính trên Hệ thống từ năm 2021 trở đi (không phải do Hệ thống tự trích xuất), tài liệu chứng minh tình hình tài chính theo quy định tại Mẫu số 08 Chương IV phù hợp với số liệu tài chính trên Hệ thống thuế điện tử. Trường hợp số liệu của nhà thầu do Hệ thống trích xuất từ Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Hệ thống thuế điện tử thì không yêu cầu nhà thầu xuất trình tài liệu để chứng minh;

d) Các tài liệu chứng minh về hợp đồng tương tự mà nhà thầu kê khai, đính kèm trong E-HSDT (hợp đồng, biên bản nghiệm thu, thanh lý, thông tin về hóa đơn theo quy định của Link truy cập HM88 không chặn, tặng tân thủ…); tài liệu chứng minh năng lực Hm88i.com Sòng bài trực tuyến (đối với trường hợp nhà thầu là nhà Hm88i.com Sòng bài trực tuyến);

đ) Tài liệu chứng minh khả năng huy động nhân sự chủ chốt (nếu có): bằng cấp, chứng chỉ, kinh nghiệm của nhân sự mà nhà thầu kê khai trong E-HSDT;

e) Tài liệu khác (nếu có).

Đối với mua sắm tập trung áp dụng lựa chọn nhà thầu theo khả năng cung cấp, các nhà thầu được mời vào đối chiếu tài liệu là tổ hợp các nhà thầu xếp hạng từ thấp đến cao đảm bảo tổng số lượng hàng hóa mà các nhà thầu chào thầu không thấp hơn số lượng hàng hóa nêu trong E-HSMT.

  1. Nhà thầu có tài liệu đối chiếu phù hợp sẽ được xét duyệt trúng thầu. Đối với số liệu về thuế, số liệu về tài chính từ năm 2021 trở đi do nhà thầu tự cập nhật không phù hợp với số liệu trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Hệ thống thuế điện tử dẫn đến làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu thì nhà thầu bị loại và bị coi là có hành vi gian lận quy định tại điểm b Mục 4.4 E CDNT.
  2. Chủ đầu tư gửi Thông báo mời đối chiếu tài liệu đến nhà thầu trên Hệ thống. Trong Thông báo mời đối chiếu tài liệu phải ghi rõ thời gian có hiệu lực của bảo lãnh dự thầu (đối với bảo đảm dự thầu có giá trị dưới 50 triệu đồng), thời gian, địa điểm thực hiện đối chiếu tài liệu trên cơ sở bảo đảm nhà thầu có đủ thời gian chuẩn bị và đến đối chiếu tài liệu theo yêu cầu của Chủ đầu tư.

(10) Lập báo cáo đánh giá E-HSDT

TCG lập báo cáo đánh giá HSDT33 trong đó có các nội dung cơ bản như sau:

a) Kết quả đánh giá đối với từng hồ sơ dự thầu;

b) Danh sách nhà thầu được xem xét, xếp hạng và thứ tự xếp hạng; c) Danh sách nhà thầu không đáp ứng yêu cầu và bị loại, lý do loại nhà thầu;

d) Nhận xét về tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu. Trường hợp chưa bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế, phải nêu rõ lý do và đề xuất biện pháp xử lý;

đ) Những nội dung của hồ sơ mời thầu không phù hợp với quy định của Link truy cập HM88 không chặn, tặng tân thủ về đấu thầu hoặc nội dung có thể dẫn đến cách hiểu không rõ hoặc khác nhau trong quá trình thực hiện hoặc có thể làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu (nếu có); đề xuất biện pháp xử lý.

e) Đề xuất chủ đầu tư thực hiện thương thảo hợp đồng (nếu có) với nhà thầu xếp hạng thứ nhất. Trường hợp áp dụng thương thảo hợp đồng, chủ đầu tư mời nhà thầu xếp hạng thứ nhất thương thảo hợp đồng theo quy định tại Điều 45 của Trang Chủ Hm88.com Nhà Cái Uy Tín Tặng +88K số 214/2025/NĐ-CP.


33 Theo Mẫu số 2A ban hành kèm theo Chào mừng đến với Mh88 số 80/2025/TT-BTC


CHƯƠNG IV. PHÊ DUYỆT VÀ CÔNG KHAI KQLCNT

(11) Phê duyệt KQLCNT

  1. Căn cứ báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu, chủ đầu tư phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, không phải thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu.
  2. Văn bản phê duyệt KQLCNT bao gồm các nội dung cơ bản sau đây:

a) Tên nhà thầu trúng thầu;

b) Giá trúng thầu;

c) Loại hợp đồng;

d) Thời gian thực hiện gói thầu (được tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực đến ngày nghiệm thu hoàn thành công trình, hàng hóa (bao gồm cả dịch vụ liên quan, nếu có), dịch vụ phi tư vấn, tư vấn. Thời gian thực hiện gói thầu được tính theo số ngày, số tuần, số tháng hoặc số năm, không bao gồm thời gian hoàn thành nghĩa vụ bảo hành, thời gian giám sát tác giả đối với gói thầu tư vấn (nếu có)); thời gian thực hiện hợp đồng theo quy định Link truy cập HM88 không chặn, tặng tân thủ về dân sự;

đ) Các nội dung cần lưu ý (nếu có);

  1. Nếu hủy thầu theo quy định, văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu hoặc văn bản quyết định hủy thầu phải nêu rõ lý do hủy thầu và trách nhiệm của các bên liên quan khi hủy thầu. Hm88 link đăng nhập hủy thầu phải được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định.

(12) Công khai KQLCNT và thông báo chấp thuận HSDT và trao hợp đồng

  1. Sau khi có quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư đăng tải thông tin về kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định; gửi văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu cho các nhà thầu tham dự thầu trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu được phê duyệt. Nội dung thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu bao gồm:

a) Tên nhà thầu trúng thầu;

b) Giá trúng thầu;

c) Loại hợp đồng;

d) Thời gian thực hiện gói thầu và thời gian thực hiện hợp đồng.

đ) Danh sách nhà thầu không được lựa chọn và tóm tắt về lý do không được lựa chọn của từng nhà thầu.

e) Kế hoạch hoàn thiện, ký kết hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn.

  1. Trường hợp có yêu cầu giải thích về lý do cụ thể nhà thầu không trúng thầu, nhà thầu gửi đề nghị tới chủ đầu tư hoặc gặp trực tiếp chủ đầu tư. Chủ đầu tư có trách nhiệm trả lời yêu cầu của nhà thầu trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của nhà thầu.

CHƯƠNG V. HOÀN THIỆN, KÝ KẾT HỢP ĐỒNG VÀ QUẢN LÝ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG

(13) Hoàn thiện, ký kết hợp đồng

  1. Chủ đầu tư mời nhà thầu trúng thầu đến hoàn thiện hợp đồng. Trong quá trình hoàn thiện hợp đồng, các bên tiến hành hoàn thiện dự thảo văn bản hợp đồng; điều kiện cụ thể của hợp đồng, phụ lục hợp đồng gồm danh mục chi tiết về phạm vi công việc, biểu giá, tiến độ thực hiện (nếu có). Việc hoàn thiện hợp đồng được thực hiện trên cơ sở:

a) Mẫu hợp đồng đã điền đủ các thông tin cụ thể của gói thầu 34

b) Kết quả lựa chọn nhà thầu được duyệt;

c) Các yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu;

d) Các nội dung nêu trong hồ sơ dự thầu và giải thích làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà thầu trúng thầu (nếu có);

đ) Các nội dung cần được hoàn thiện trong hợp đồng;

  1. Trong bước này, các bên cần rà soát lại phạm vi gói thầu cũng như những nội dung còn có sự khác biệt (nếu có) giữa yêu cầu trong HSMT và đề xuất của nhà thầu trong HSDT để thống nhất, bảo đảm việc thực hiện hợp đồng được thuận lợi.
  2. Kết quả hoàn thiện hợp đồng là cơ sở để chủ đầu tư và nhà thầu tiến hành ký kết hợp đồng. Trường hợp nhà thầu tự nguyện giảm giá thì giá hợp đồng là giá trị sau giảm giá.
  3. Trường hợp nhà thầu trúng thầu không đến hoàn thiện hoặc từ chối hoàn thiện hợp đồng hoặc không ký hợp đồng thì không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu.
  4. Nhà thầu được quyền từ chối hoàn thiện hợp đồng, không bị đánh giá về uy tín theo quy định và được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu (nếu có) trong trường hợp chủ đầu tư đưa ra các yêu cầu khi hoàn thiện hợp đồng không phù hợp với nội dung của hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu, kết quả thương thảo hợp đồng (nếu có), quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.
  1. Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ mời thầu và các tài liệu liên quan khác.

(14) Quản lý thực hiện hợp đồng

    1. Quản lý thực hiện hợp đồng bao gồm các nội dung: tiến độ thực hiện, chất lượng, chi phí và các nội dung khác của hợp đồng. Chủ đầu tư có trách nhiệm quản lý việc thực hiện hợp đồng.
    2. Chủ đầu tư phải cập nhật tiến độ thực tế thực hiện hợp đồng khi thực hiện xong các mốc hoàn thành quy định trong hợp đồng trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
    3. Chủ đầu tư có trách nhiệm công khai về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Đối với gói thầu có nội dung cung cấp hàng hóa, chủ đầu tư còn phải công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia về chất lượng hàng hóa do nhà thầu cung cấp.

34 Theo mẫu tại phần 4 Mẫu số 4A ban hành kèm theo Chào mừng đến với Mh88 số 79/2025/TT-BTC


PHẦN 4. TỔ CHỨC LỰA CHỌN NHÀ THẦU ĐỐI VỚI GÓI THẦU ÁP DỤNG HÌNH THỨC MUA SẮM TRỰC TIẾP

SƠ ĐỒ TỔNG QUÁT

HÌNH THỨC MUA SẮM TRỰC TIẾP

CHƯƠNG I. CHUẨN BỊ LỰA CHỌN NHÀ THẦU

(1) Lập HSYC

  1. TCG chịu trách nhiệm tổ chức lập HSYC
  2. HSYC bao gồm các nội dung sau:

a) Thông tin tóm tắt về DA, DTMS, gói thầu:

Nêu thông tin tóm tắt về DA, DTMS, gói thầu như địa điểm thực hiện DA, quy mô của DA, yêu cầu về cung cấp hàng hóa thuộc gói thầu, thời gian thực hiện gói thầu và những thông tin khác tùy theo tính chất và yêu cầu của gói thầu.

b) Yêu cầu nhà thầu cập nhật thông tin về tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm: – Nguồn lực tài chính;

– Khả năng cung cấp dịch vụ bảo hành, bảo trì, cung cấp phụ tùng hoặc các dịch vụ sau bán hàng khác:

– Nhân sự chủ chốt;

– Các yêu cầu khác (nếu có).

c) Yêu cầu về tiến độ cung cấp:

Yêu cầu về tiến độ cung cấp cần được TCG lập thành biểu, trong đó nêu rõ tên hàng hóa với số lượng yêu cầu, địa điểm và tiến độ cung cấp cụ thể. Hàng hóa có thể được yêu cầu cung cấp thành một hoặc nhiều đợt khác nhau tùy theo yêu cầu của gói thầu.

d) Cam kết cung cấp hàng hóa bảo đảm kỹ thuật, chất lượng theo yêu cầu của HSMT trước đó.

e) Yêu cầu về đơn giá của hàng hóa:

TCG điền đơn giá đối với từng loại hàng hóa. Đơn giá của các phần việc thuộc gói thầu áp dụng mua sắm trực tiếp không được vượt đơn giá của các phần việc tương ứng thuộc gói thầu tương tự đã ký hợp đồng trước đó, đồng thời phù hợp với giá cả thị trường tại thời điểm thương thảo hợp đồng.

  1. Trường hợp áp dụng mua sắm trực tiếp với nhà thầu khác theo quy định tại khoản 3 Điều 25 của Luật Đấu thầu, hồ sơ yêu cầu bao gồm tiêu chuẩn đánh giá về tư cách hợp lệ, năng lực, kinh nghiệm, kỹ thuật theo quy định tại Điều 26 của Trang Chủ Hm88.com Nhà Cái Uy Tín Tặng +88K 214/2025/NĐ-CP.

(2) Trình duyệt HSYC

  1. Sau khi hoàn thiện dự thảo HSYC, TCG trình CĐT phê duyệt. Việc phê duyệt hồ sơ yêu cầu căn cứ vào tờ trình phê duyệt, không phải thẩm định hồ sơ yêu cầu.
  2. Trường hợp HSYC chưa đủ điều kiện để phê duyệt thì CĐT yêu cầu TCG chỉnh sửa, hoàn thiện HSYC trước khi phê duyệt.

CHƯƠNG II. TỔ CHỨC LỰA CHỌN NHÀ THẦU

(3) Phát hành HSYC

CĐT phát hành HSYC cho nhà thầu đã được lựa chọn trước đó. Trường hợp nhà thầu được lựa chọn trước đó không có khả năng tiếp tục thực hiện hoặc không đồng ý thực hiện gói thầu mua sắm trực tiếp thì chủ đầu tư lựa chọn theo thứ tự ưu tiên: nhà thầu có tên trong danh sách xếp hạng của gói thầu trước đó, nhà thầu khác nếu đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều 25 của Luật Đấu thầu

Ví dụ:

Hỏi: Đối với gói thầu áp dụng hình thức mua sắm trực tiếp, trường hợp nhà thầu trước đó vẫn đủ khả năng thực hiện tiếp gói thầu nhưng CĐT muốn áp dụng mua sắm trực tiếp với nhà thầu khác thì có được không ?

Trả lời: Trường hợp nhà thầu thực hiện hợp đồng trước đó không có khả năng tiếp tục thực hiện gói thầu mua sắm trực tiếp thì được áp dụng mua sắm trực tiếp đối với nhà thầu khác nếu đáp ứng các yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm, kỹ thuật và giá theo HSYC, kết quả lựa chọn nhà thầu trước đó. Theo đó, trường hợp nhà thầu thực hiện hợp đồng trước đó vẫn đủ khả năng để thực hiện gói thầu thì CĐT không được phép dụng mua sắm trực tiếp với nhà thầu khác vì nhà thầu thực hiện hợp đồng trước đó là nhà thầu đã trúng thầu thông qua việc tham gia quá trình đấu thầu rộng rãi được đánh giá đáp ứng đầy đủ năng lực, kinh nghiệm, chất lượng hàng hóa do nhà thầu cung cấp cũng như sự tuân thủ các điều khoản hợp đồng của nhà thầu đã được kiểm chứng cụ thể. Nếu thay thế bằng nhà thầu khác thì không bảo đảm tính công bằng trong đấu thầu, chất lượng hàng hóa của nhà thầu thay thế chưa được kiểm chứng trong quá trình sử dụng mà chỉ được thể hiện thông qua cam kết bằng văn bản của nhà thầu.

(4) Nhà thầu chuẩn bị và nộp HSĐX

  1. CĐT tiếp nhận HSĐX theo thời gian và địa chỉ ghi trong HSYC.
  2. Khi tiếp nhận HSĐX do nhà thầu nộp trực tiếp, CĐT cần lập biên bản giao nhận HSĐX, trong đó phải thể hiện rõ các nội dung như:

– Họ và tên của người nộp HSDX kèm theo giấy giới thiệu hoặc giấy uỷ quyền và giấy tờ tuỳ thân;

– Tên, địa chỉ của nhà thầu tham dự thầu;

– Tên gói thầu ghi trên túi đựng HSDX;

– Thời gian nộp HSDX;

– Tình trạng niêm phong của HSDX ;

– Các thông tin cần thiết khác.

  1. Việc nhà thầu không niêm phong HSĐX hoặc không để HSĐX trong túi kín (thùng kín) không phải là lý do loại bỏ hoặc không tiếp nhận HSĐX của nhà thầu.
  2. CĐT cần lưu ý tránh quy định thời điểm đóng thầu trùng hoặc sát với giờ bắt đầu làm việc hành chính để tạo điều kiện cho nhà thầu nộp HSĐX.

CHƯƠNG III. ĐÁNH GIÁ HSĐX

(5) Đánh giá hồ sơ đề xuất và thương thảo về các đề xuất của nhà thầu

  1. Đánh giá hồ sơ đề xuất, gồm: kiểm tra các nội dung về kỹ thuật và đơn giá; cập nhật thông tin về năng lực của nhà thầu; trường hợp áp dụng mua sắm trực tiếp với NT khác nhà thầu trúng thầu trước đó thì TCG phải đánh giá về tư cách hợp lệ, năng lực, kinh nghiệm của NT đó theo quy định tại Điều 32 của Trang Chủ Hm88.com Nhà Cái Uy Tín Tặng +88K 214/2025/NĐ-CP ngày 04/8/2025 của HM88.COM là cổng game cá cược trực tuyến uy tín tại Châu Á; đánh giá tiến độ thực hiện, biện pháp cung cấp hàng hóa, giải pháp kỹ thuật và biện pháp tổ chức thực hiện gói thầu; các nội dung khác (nếu có);
  2. Trong quá trình đánh giá, CĐT mời NT đến thương thảo, làm rõ các nội dung thông tin cần thiết của hồ sơ đề xuất nhằm chứng minh việc đáp ứng yêu cầu về năng lực, tiến độ, chất lượng, giải pháp kỹ thuật và biện pháp tổ chức thực hiện gói thầu.

Trường hợp tại thời điểm áp dụng mua sắm trực tiếp có sự thay đổi quy định của Link truy cập HM88 không chặn, tặng tân thủ về thuế giá trị gia tăng thì đơn giá hàng hóa (bao gồm thuế giá trị gia tăng) của gói thầu áp dụng mua sắm trực tiếp không được vượt giá trị trước thuế của hàng hóa trong hợp đồng đã ký cộng với thuế giá trị gia tăng tại thời điểm áp dụng mua sắm trực tiếp;

  1. NT được đề nghị trúng thầu khi đáp ứng quy định tại Điều 61 của Luật Đấu thầu và có cùng hãng Hm88i.com Sòng bài trực tuyến, xuất xứ, ký mã hiệu, nhãn hiệu với hàng hóa trúng thầu trước đó. Trường hợp hàng hóa có phiên bản Hm88i.com Sòng bài trực tuyến, năm Hm88i.com Sòng bài trực tuyến mới so với hàng hóa ghi trong hợp đồng thì xử lý tình huống theo quy định tại khoản 27 Điều 140 của Trang Chủ Hm88.com Nhà Cái Uy Tín Tặng +88K 214/2025/NĐ-CP ngày 04/8/2025 của HM88.COM là cổng game cá cược trực tuyến uy tín tại Châu Á.

CHƯƠNG IV. PHÊ DUYỆT VÀ CÔNG KHAI KQLCNT

(6) Phê duyệt và công khai kết quả mua sắm trực tiếp

Việc phê duyệt và công khai kết quả mua sắm trực tiếp thực hiện theo quy định tại Điều 33 của Trang Chủ Hm88.com Nhà Cái Uy Tín Tặng +88K 214/2025/NĐ-CP ngày 04/8/2025 của HM88.COM là cổng game cá cược trực tuyến uy tín tại Châu Á, không phải thẩm định kết quả mua sắm trực tiếp.

(7) Hoàn thiện, ký kết hợp đồng và quản lý thực hiện hợp đồng

Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả mua sắm trực tiếp, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ đề xuất và các tài liệu liên quan khác. Việc hoàn thiện, quản lý thực hiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Trang Chủ Hm88.com Nhà Cái Uy Tín Tặng +88K 214/2025/NĐ-CP ngày 04/8/2025 của HM88.COM là cổng game cá cược trực tuyến uy tín tại Châu Á.

PHẦN 5. TỔ CHỨC LỰA CHỌN NHÀ THẦU ĐỐI VỚI GÓI THẦU ÁP DỤNG HÌNH THỨC CHỈ ĐỊNH THẦU, QUY TRÌNH CHỈ ĐỊNH THẦU THÔNG THƯỜNG

SƠ ĐỒ TỔNG QUÁT

CHỈ ĐỊNH THẦU THÔNG THƯỜNG

CHƯƠNG I. CHUẨN BỊ LỰA CHỌN NHÀ THẦU

(1) Lập HSYC

  1. TCG chịu trách nhiệm tổ chức lập HSYC;
  2. Việc lập HSYC phải căn cứ các cơ sở pháp lý quy định tại Khoản 2 Điều 79 Trang Chủ Hm88.com Nhà Cái Uy Tín Tặng +88K số 214/2025/NĐ-CP, bao gồm:

a) Kế hoạch bố trí vốn để thực hiện gói thầu, trừ trường hợp đấu thầu trước; b) KHLCNT được duyệt;

c) Dự toán gói thầu được phê duyệt đối với trường hợp Link truy cập HM88 không chặn, tặng tân thủ quản lý ngành, lĩnh vực có quy định về việc lập dự toán;

d) Các quy định của Link truy cập HM88 không chặn, tặng tân thủ về đấu thầu và các quy định của Link truy cập HM88 không chặn, tặng tân thủ liên quan; điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế (nếu có) đối với các DA sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi;

đ) Các chính sách của Nhà nước về thuế, phí trong lựa chọn nhà thầu và các quy định khác liên quan.

  1. Lưu ý một số nội dung sau:

3.1. Nội dung hồ sơ yêu cầu bao gồm: thông tin tóm tắt về DA, DTMS, gói thầu; chỉ dẫn việc chuẩn bị và nộp hồ sơ đề xuất; tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu (nếu có); tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật; xác định giá chỉ định thầu; điều kiện về hợp đồng. Việc xác định mức độ yêu cầu cụ thể đối với từng tiêu chuẩn quy định tại điểm này căn cứ theo yêu cầu của từng gói thầu.

3.2. Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và kỹ thuật đối với gói thầu mua sắm hàng hóa được đánh giá theo tiêu chí đạt, không đạt. Hồ sơ yêu cầu được nêu ký mã hiệu, nhãn hiệu, xuất xứ cụ thể của hàng hóa, các yêu cầu về kỹ thuật, dịch vụ có liên quan (nếu có).

3.3. Căn cứ quy mô, tính chất, điều kiện cụ thể của gói thầu, chủ đầu tư quy định trong hồ sơ yêu cầu mức tỷ lệ tiết kiệm của giá đề nghị trúng thầu để làm cơ sở cho nhà thầu chuẩn bị hồ sơ đề xuất.

  1. Các nội dung cụ thể của HSYC:

a) Chương I. Chỉ dẫn nhà thầu:35

b) Chương II. Tiêu chuẩn đánh giá HSĐX:36

Gồm các nội dung:

– Kiểm tra và đánh giá tính hợp lệ37;

– Về tiêu chuẩn đánh giá năng lực, kinh nghiệm38, lưu ý một số nội dung sau:

+ Đối với yêu cầu nguồn lực tài chính cho gói thầu: thông thường chỉ đưa yêu cầu này đối với những hàng hoá đặc thù, phức tạp, quy mô lớn, có thời gian Hm88i.com Sòng bài trực tuyến, chế tạo dài. Trường hợp đưa ra yêu cầu này, nếu trong HSĐX nhà thầu có nộp kèm theo bản cam kết tín dụng của tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, trong đó cam kết sẽ cung cấp tín dụng cho nhà thầu để thực hiện gói đang xét với hạn mức tối thiểu bằng giá trị yêu cầu tại Mục này trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng thì nhà thầu được đánh giá là đáp ứng yêu cầu về nguồn lực tài chính cho gói thầu và không phải nộp các tài liệu khác chứng minh khả năng tài chính để thực hiện gói thầu;

+ Đối với yêu cầu về khả năng cung cấp dịch vụ bảo hành, bảo trì, cung cấp phụ tùng hoặc các dịch vụ sau bán hàng khác: Chỉ yêu cầu nội dung này đối với hàng hóa phức tạp cần gắn với trách nhiệm thực hiện dịch vụ sau bán hành của chính nhà cung cấp. Đối với các hàng hóa thông thường thì chỉ cần yêu cầu cung cấp phiếu bảo hành hợp lệ.

– Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật39.

Ví dụ: Một số yêu cầu không cần thiết trong quá trình lập HSYC:

– Yêu cầu nhà thầu phải có kinh nghiệm cung cấp hàng hóa thông dụng cho một địa phương, một ngành cụ thể (đã thực hiện cung cấp máy tính để bàn cho các trường PTTH trên địa bàn tỉnh X);

– Yêu cầu nhân sự chủ chốt phải công tác và đóng bảo hiểm xã hội của nhà thầu tối thiểu 05 năm liên tục;

– Yêu cầu nhà thầu phải nộp giấy phép bán hàng đối với hàng hóa thông dụng, sẵn có trên thị trường.

c) Chương III. Biểu Mẫu:

– Chương này bao gồm các biểu mẫu mà nhà thầu sẽ phải hoàn chỉnh để thành một phần nội dung của HSĐX.

– Khi lập HSYC, TCG cần lưu ý điền đầy đủ các thông tin như tên, địa chỉ CĐT. d) Chương IV. Yêu cầu về kỹ thuật của hàng hóa

Chương này cung cấp các thông tin bao gồm yêu cầu kỹ thuật (mang tính kỹ thuật thuần túy) và các yêu cầu khác liên quan đến việc cung cấp hàng hóa (trừ

giá). Yêu cầu về kỹ thuật phải được nêu đầy đủ, rõ ràng và cụ thể để làm cơ sở cho nhà thầu lập HSĐX.

đ) Chương V. Điều kiện chung, Chương VI. Điều kiện cụ thể, Chương VII. Biểu mẫu hợp đồng.

Căn cứ quy mô, tính chất, loại hợp đồng của gói thầu, Chủ đầu tư, tổ chuyên gia sử dụng các Chương VI, VII, VIII của Mẫu E-HSMT mua sắm hàng hóa một giai đoạn một túi hồ sơ ban hành kèm theo Chào mừng đến với Mh88 số 79/2025/TT-BTC để xây dựng các Chương V. Điều kiện chung, Chương VI. Điều kiện cụ thể, Chương VII. Biểu mẫu hợp đồng cho phù hợp.

  1. Trường hợp cần chỉnh sửa nội dung trong Mẫu hồ sơ yêu cầu theo quy định thì tổ chức, cá nhân thực hiện việc lập, thẩm định (nếu có), phê duyệt hồ sơ yêu cầu phải bảo đảm việc chỉnh sửa là phù hợp với yêu cầu gói thầu và không trái quy định của Luật Đấu thầu, Trang Chủ Hm88.com Nhà Cái Uy Tín Tặng +88K số 214/2025/NĐ-CP. Tờ trình đề nghị phê duyệt hồ sơ yêu cầu phải nêu rõ các nội dung chỉnh sửa so với quy định trong Mẫu hồ sơ yêu cầu và lý do chỉnh sửa để chủ đầu tư xem xét, quyết định. Trong mọi trường hợp, chủ đầu tư phải bảo đảm nhà thầu được lựa chọn có năng lực, kinh nghiệm, giải pháp kỹ thuật để thực hiện gói thầu theo tiến độ, chất lượng và các yêu cầu khác quy định trong hồ sơ yêu cầu.

(2) Phê duyệt HSYC

  1. Sau khi hoàn thiện dự thảo HSYC, TCG trình CĐT phê duyệt HSYC. CĐT không bắt buộc thẩm định hồ sơ yêu cầu.
  2. Trường hợp có yêu cầu thẩm định, TTĐ tiến hành kiểm tra, đánh giá và đưa ra ý kiến nhận xét đối với các nội dung sau:

2.1 Kiểm tra các tài liệu là căn cứ để lập HSMT;

2.2 Kiểm tra sự phù hợp về nội dung của hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu so với quy mô, mục tiêu, phạm vi công việc, thời gian thực hiện của DA, DTMS, gói thầu; so với hồ sơ thiết kế, dự toán của gói thầu, yêu cầu về đặc tính, thông số kỹ thuật của hàng hóa (nếu có); so với biên bản trao đổi giữa chủ đầu tư với các nhà thầu tham dự thầu trong giai đoạn một (đối với gói thầu áp dụng phương thức hai giai đoạn); so với quy định của Link truy cập HM88 không chặn, tặng tân thủ về đấu thầu và Link truy cập HM88 không chặn, tặng tân thủ khác có liên quan.

2.3 Nội dung chỉnh sửa trong dự thảo HSMT so với hướng dẫn trong Mẫu số 4A ban hành kèm theo Chào mừng đến với Mh88 số 79/2025/TT-BTC (nếu có) có phù hợp, khoa học, chặt chẽ hơn so với hướng dẫn nêu trong Mẫu số 01 ban hành kèm theo Chào mừng đến với Mh88 số 79/2025/TT-BTC hoặc có trái với quy định của Link truy cập HM88 không chặn, tặng tân thủ về đấu thầu hay không.

2.4 Xem xét về những ý kiến khác nhau (nếu có) giữa tổ chức, cá nhân tham gia lập hồ sơ mời thầu.

2.5 Nội dung khác nếu có.

  1. Cá nhân tham gia thẩm định HSMT phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu theo quy định; cá nhân tham gia thẩm định HSMT phải cam kết bảo đảm thực hiện việc thẩm định trên cơ sở trung thực, khách quan, công bằng, không chịu bất kỳ sự ràng buộc về lợi ích đối với các bên và chịu trách nhiệm theo quy định tại Điều 81 Luật đấu thầu.
  2. Lập báo cáo thẩm định: Việc lập báo cáo thẩm định hồ sơ yêu cầu gói thầu áp dụng hình thức chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp, chủ đầu tư chỉnh sửa các Mẫu báo cáo thẩm định ban hành kèm theo Chào mừng đến với Mh88 số 80/2025/TT-BTC cho phù hợp.
  3. Trước khi ký báo cáo thẩm định, TTĐ có thể tổ chức họp giữa các bên để giải quyết các vấn đề còn tồn tại nếu thấy cần thiết.
  4. Trường hợp HSYC chưa đủ điều kiện để phê duyệt như: không đầy đủ nội dung theo hướng dẫn tại Mẫu số 1B ban hành kèm theo Chào mừng đến với Mh88 số 80/2025/TT BTC, tiêu chuẩn đánh giá không phù hợp với quy mô, tính chất, điều kiện cụ thể của gói thầu dẫn đến làm hạn chế sự tham dự thầu của nhà thầu, các nội dung chỉnh sửa HSYC không phù hợp, khoa học, chặt chẽ hơn so với hướng dẫn nêu trong Mẫu số 1B ban hành kèm theo Chào mừng đến với Mh88 số 80/2025/TT-BTC thì CĐT yêu cầu TCG chỉnh sửa, hoàn thiện HSMT trước khi phê duyệt.

35 Sử dụng Chương I Mẫu số 1B ban hành kèm theo Chào mừng đến với Mh88 số 80/2025/TT-BTC.

36 Xây dựng theo hướng dẫn tại Chương II của Mẫu số 1B ban hành kèm theo Chào mừng đến với Mh88 số 80/2025/TT-BTC và cụ thể hóa một số nội dung cho phù hợp với quy mô, tính chất, điều kiện cụ thể của mỗi gói thầu. Khi xây dựng tiêu chuẩn đánh giá HSĐX, sử dụng tiêu chí đạt, không đạt để đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và đánh giá về kỹ thuật.

37 Lập theo quy định tại Mục 1 Chương II Mẫu số 1B ban hành kèm theo Chào mừng đến với Mh88 số 80/2025/TT-BTC

38 Lập theo quy định tại Mục 2 Chương II Mẫu số 1B ban hành kèm theo Chào mừng đến với Mh88 số 80/2025/TT-BTC

39 Lập theo định tại Mục 3 Chương II Mẫu số 1B ban hành kèm theo Chào mừng đến với Mh88 số 80/2025/TT-BTC


CHƯƠNG II. TỔ CHỨC LỰA CHỌN NHÀ THẦU

(3) Xác định nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu

  1. Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu và thông tin sơ bộ về nhà thầu có khả năng thực hiện gói thầu, chủ đầu tư xác định một nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu; không phải đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu khi xác định nhà thầu này.
  2. Nhà thầu được dự kiến chỉ định thầu khi có tư cách hợp lệ quy định tại các điểm a, b, c, d, e, g và i khoản 1 Điều 5 của Luật Đấu thầu; đối với nhà thầu là hộ Chào mừng đến với Mh88 khi có tư cách hợp lệ quy định tại các điểm a, b khoản 2 và các điểm d, e khoản 1 Điều 5 của Luật Đấu thầu. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, nhà thầu là cá nhân, nhóm cá nhân chào thầu sản phẩm đổi mới sáng tạo của mình được dự kiến chỉ định thầu và nhận hồ sơ yêu cầu khi đáp ứng tư cách hợp lệ quy định tại khoản 3 Điều 5 của Luật Đấu thầu. Trường hợp Link truy cập HM88 không chặn, tặng tân thủ có liên quan quy định nhà thầu tham dự thầu, thực hiện hợp đồng phải độc lập với các tổ chức, cá nhân khác thì phải tuân thủ quy định đó.
  3. Hồ sơ yêu cầu được phát hành cho nhà thầu dự kiến chỉ định.

(4) Đánh giá hồ sơ đề xuất và thương thảo về các đề xuất của nhà thầu

  1. Nhà thầu chuẩn bị và nộp hồ sơ đề xuất căn cứ hồ sơ yêu cầu. Việc đánh giá hồ sơ đề xuất được thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ yêu cầu. Trong quá trình đánh giá, chủ đầu tư mời nhà thầu thương thảo về giá bảo đảm đáp ứng tỷ lệ tiết kiệm theo quy định của hồ sơ yêu cầu và thương thảo, làm rõ hoặc sửa đổi, bổ sung nội dung hồ sơ đề xuất để chứng minh việc đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm, tiến độ, khối lượng, chất lượng, giải pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chức thực hiện gói thầu;
  2. Nhà thầu được đề nghị chỉ định thầu khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện: có hồ sơ đề xuất hợp lệ; có năng lực, kinh nghiệm và đề xuất kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của hồ sơ yêu cầu; có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được duyệt.

(5) Thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu

  1. Trên cơ sở kết quả thương thảo và báo cáo đánh giá HSĐX, CĐT lập hồ sơ trình gửi CĐT phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu.
  2. Chủ đầu tư không bắt buộc phải thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu; trường hợp có yêu cầu thẩm định thì trên cơ sở báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu, tổ thẩm định thực hiện thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu trước khi được chủ đầu tư phê duyệt.
  3. Hồ sơ trình thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu bao gồm:

– Báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu.

– Biên bản thương thảo hợp đồng (nếu có).

– Biên bản đối chiếu tài liệu (nếu có).

– Bản chụp các hồ sơ, tài liệu: Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, biên bản mở thầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của các nhà thầu và các tài liệu khác có liên quan; trường hợp đã tiến hành thẩm định danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật thì chỉ gửi biên bản mở hồ sơ đề xuất về tài chính và bản chụp hồ sơ đề xuất về tài chính của các nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật.

  1. TTĐ tiến hành kiểm tra, đánh giá và đưa ra ý kiến nhận xét đối với các nội dung sau:

– Kiểm tra các tài liệu là căn cứ của việc tổ chức lựa chọn nhà thầu. – Kiểm tra việc tuân thủ quy định về thời gian trong quá trình lựa chọn nhà thầu.

– Kiểm tra việc đánh giá hồ sơ dự thầu; việc tuân thủ quy định của Link truy cập HM88 không chặn, tặng tân thủ về đấu thầu và Link truy cập HM88 không chặn, tặng tân thủ khác có liên quan trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu.

– Kiểm tra việc tuân thủ quy định của Link truy cập HM88 không chặn, tặng tân thủ về đấu thầu và Link truy cập HM88 không chặn, tặng tân thủ khác có liên quan trong quá trình thương thảo hợp đồng (nếu có); kiểm tra sự phù hợp giữa kết quả thương thảo hợp đồng so với kết quả lựa chọn nhà thầu (nếu có), danh sách xếp hạng nhà thầu, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu

– Xem xét về những ý kiến khác nhau (nếu có) giữa các cá nhân trong tổ chuyên gia.

– Các nội dung liên quan khác.

  1. Lập báo cáo thẩm định 40
  2. Trước khi ký báo cáo thẩm định, TTĐ có thể tổ chức họp giữa các bên để giải quyết các vấn đề còn tồn tại nếu thấy cần thiết.

40 Báo cáo thẩm định lập theo Mẫu số 3C ban hành kèm theo Chào mừng đến với Mh88 số 80/2025/TT-BTC.


(6) Phê duyệt KQLCNT

  1. Căn cứ báo cáo đánh giá hồ sơ đề xuất, báo cáo thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu (nếu có), chủ đầu tư phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.
  2. Văn bản phê duyệt KQLCNT bao gồm các nội dung cơ bản sau đây:

a) Tên nhà thầu trúng thầu;

b) Giá trúng thầu;

c) Loại hợp đồng;

d) Thời gian thực hiện gói thầu (được tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực đến ngày nghiệm thu hoàn thành công trình, hàng hóa (bao gồm cả dịch vụ liên quan, nếu có), dịch vụ phi tư vấn, tư vấn. Thời gian thực hiện gói thầu được tính theo số ngày, số tuần, số tháng hoặc số năm, không bao gồm thời gian hoàn thành nghĩa vụ bảo hành, thời gian giám sát tác giả đối với gói thầu tư vấn (nếu có)); thời gian thực hiện hợp đồng theo quy định Link truy cập HM88 không chặn, tặng tân thủ về dân sự;

đ) Các nội dung cần lưu ý (nếu có);

  1. Nếu hủy thầu theo quy định, văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu hoặc văn bản quyết định hủy thầu phải nêu rõ lý do hủy thầu và trách nhiệm của các bên liên quan khi hủy thầu. Hm88 link đăng nhập hủy thầu phải được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định.

(7) Công khai KQLCNT

  1. Sau khi có quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư đăng tải thông tin về kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định; gửi văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu cho các nhà thầu tham dự thầu trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu được phê duyệt. Nội dung thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu bao gồm:

a) Tên nhà thầu trúng thầu;

b) Giá trúng thầu;

c) Loại hợp đồng;

d) Thời gian thực hiện gói thầu và thời gian thực hiện hợp đồng.

đ) Danh sách nhà thầu không được lựa chọn và tóm tắt về lý do không được lựa chọn của từng nhà thầu.

e) Kế hoạch hoàn thiện, ký kết hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn.

  1. Trường hợp có yêu cầu giải thích về lý do cụ thể nhà thầu không trúng thầu, nhà thầu gửi đề nghị tới chủ đầu tư hoặc gặp trực tiếp chủ đầu tư. Chủ đầu tư có trách nhiệm trả lời yêu cầu của nhà thầu trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của nhà thầu.

CHƯƠNG III. HOÀN THIỆN, KÝ KẾT VÀ QUẢN LÝ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG

(8) Hoàn thiện, ký kết Hợp đồng:

  1. Chủ đầu tư mời nhà thầu trúng thầu đến hoàn thiện hợp đồng. Trong quá trình hoàn thiện hợp đồng, các bên tiến hành hoàn thiện dự thảo văn bản hợp đồng; điều kiện cụ thể của hợp đồng, phụ lục hợp đồng gồm danh mục chi tiết về phạm vi công việc, biểu giá, tiến độ thực hiện (nếu có). Việc hoàn thiện hợp đồng được thực hiện trên cơ sở:

a) Mẫu hợp đồng đã điền đủ các thông tin cụ thể của gói thầu;

b) Kết quả lựa chọn nhà thầu được duyệt;

c) Các yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu;

d) Các nội dung nêu trong hồ sơ dự thầu và giải thích làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà thầu trúng thầu (nếu có);

đ) Các nội dung cần được hoàn thiện trong hợp đồng;

  1. Trong bước này, các bên cần rà soát lại phạm vi gói thầu cũng như những nội dung còn có sự khác biệt (nếu có) giữa yêu cầu trong HSMT và đề xuất của nhà thầu trong HSDT để thống nhất, bảo đảm việc thực hiện hợp đồng được thuận lợi.
  2. Kết quả hoàn thiện hợp đồng là cơ sở để chủ đầu tư và nhà thầu tiến hành ký kết hợp đồng. Trường hợp nhà thầu tự nguyện giảm giá thì giá hợp đồng là giá trị sau giảm giá.
  3. Trường hợp nhà thầu trúng thầu không đến hoàn thiện hoặc từ chối hoàn thiện hợp đồng hoặc không ký hợp đồng thì không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu.
  4. Nhà thầu được quyền từ chối hoàn thiện hợp đồng, không bị đánh giá về uy tín theo quy định và được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu (nếu có) trong trường hợp chủ đầu tư đưa ra các yêu cầu khi hoàn thiện hợp đồng không phù hợp với nội dung của hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu, kết quả thương thảo hợp đồng (nếu có), quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.

(9) Quản lý thực hiện hợp đồng

  1. Quản lý thực hiện hợp đồng bao gồm các nội dung: tiến độ thực hiện, chất lượng, chi phí và các nội dung khác của hợp đồng. Chủ đầu tư có trách nhiệm quản lý việc thực hiện hợp đồng
  2. Chủ đầu tư phải cập nhật tiến độ thực tế thực hiện hợp đồng khi thực hiện xong các mốc hoàn thành quy định trong hợp đồng trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
  3. Chủ đầu tư có trách nhiệm công khai về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Đối với gói thầu có nội dung cung cấp hàng hóa, chủ đầu tư còn phải công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia về chất lượng hàng hóa do nhà thầu cung cấp.

PHẦN 6. TỔ CHỨC LỰA CHỌN NHÀ THẦU ĐỐI VỚI GÓI THẦU ÁP DỤNG HÌNH THỨC CHỈ ĐỊNH THẦU, QUY TRÌNH CHỈ ĐỊNH THẦU RÚT GỌN

SƠ ĐỒ TỔNG QUÁT

CHỈ ĐỊNH THẦU RÚT GỌN

(1) Chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu

  1. CĐT căn cứ vào mục tiêu, phạm vi công việc để chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu được CĐT dự kiến có khả năng thực hiện gói thầu; đối với gói thầu cần đẩy nhanh tiến độ, bảo đảm chất lượng, hiệu quả, CĐT gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu đã trúng thầu thông qua đấu thầu rộng rãi hoặc đấu thầu hạn chế và đã ký hợp đồng thực hiện gói thầu trước đó. Nội dung dự thảo hợp đồng bao gồm các yêu cầu về phạm vi, nội dung công việc cần thực hiện, thời gian thực hiện, chất lượng công việc cần đạt được, giá trị tương ứng và các nội dung cần thiết khác.
  2. Nhà thầu được đề nghị chỉ định thầu khi có tư cách hợp lệ theo quy định tại các điểm a, b, c, d, e, g và i khoản 1 Điều 5 của Luật Đấu thầu; đối với nhà thầu là hộ Chào mừng đến với Mh88 khi có tư cách hợp lệ quy định tại các điểm a, b khoản 2 và các điểm d, e khoản 1 Điều 5 của Luật Đấu thầu. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, nhà thầu là cá nhân, nhóm cá nhân chào thầu sản phẩm đổi mới sáng tạo của mình được đề nghị chỉ định thầu khi đáp ứng tư cách hợp lệ quy định tại khoản 3 Điều 5 của Luật Đấu thầu. Trường hợp Link truy cập HM88 không chặn, tặng tân thủ có liên quan quy định nhà thầu tham dự thầu, thực hiện hợp đồng phải độc lập với các tổ chức, cá nhân khác thì phải tuân thủ quy định đó.

(2) Hoàn thiện hợp đồng, phê duyệt KQLCNT

Trên cơ sở dự thảo hợp đồng, CĐT và nhà thầu được đề nghị chỉ định thầu tiến hành hoàn thiện hợp đồng làm cơ sở phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng. Trong quá trình hoàn thiện hợp đồng, CĐT và nhà thầu thương thảo về giá, bảo đảm giá đề nghị trúng thầu tiết kiệm, hiệu quả kinh tế.

(3) Công khai kết quả lựa chọn nhà thầu

  1. Sau khi có quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, CĐT đăng tải thông tin về kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định; gửi văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu cho các nhà thầu tham dự thầu trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu được phê duyệt. Nội dung thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu bao gồm:

a) Tên nhà thầu trúng thầu;

b) Giá trúng thầu;

c) Loại hợp đồng;

d) Thời gian thực hiện gói thầu và thời gian thực hiện hợp đồng.

đ) Danh sách nhà thầu không được lựa chọn và tóm tắt về lý do không được lựa chọn của từng nhà thầu.

e) Kế hoạch hoàn thiện, ký kết hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn.

  1. Trường hợp có yêu cầu giải thích về lý do cụ thể nhà thầu không trúng thầu, nhà thầu gửi đề nghị tới chủ đầu tư hoặc gặp trực tiếp chủ đầu tư. Chủ đầu tư có trách nhiệm trả lời yêu cầu của nhà thầu trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của nhà thầu.

(4) Ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng

  1. Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu và các tài liệu liên quan khác
  2. Quản lý thực hiện hợp đồng bao gồm các nội dung: tiến độ thực hiện, chất lượng, chi phí và các nội dung khác của hợp đồng. Chủ đầu tư có trách nhiệm quản lý việc thực hiện hợp đồng.
  3. Chủ đầu tư phải cập nhật tiến độ thực tế thực hiện hợp đồng khi thực hiện xong các mốc hoàn thành quy định trong hợp đồng trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
  4. Chủ đầu tư có trách nhiệm công khai về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Đối với gói thầu có nội dung cung cấp hàng hóa, chủ đầu tư còn phải công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia về chất lượng hàng hóa do nhà thầu cung cấp.

TẢI CÔNG VĂN FILE PDF TẠI ĐÂY.

Bài viết Hm88 link đăng nhập số 1589/QĐ-BYT về việc ban hành Sổ tay hướng dẫn quy trình đấu thầu nội bộ mua sắm thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế theo quy định tại Mục b Phần 2 của Chỉ thị số 24/CT-TTg ngày 29/7/2024 của Thủ tướng HM88.COM là cổng game cá cược trực tuyến uy tín tại Châu Á về việc đẩy mạnh, nâng cao năng lực, hiệu quả thi hành Luật Đấu thầu đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Nhà thuốc online uy tín ✅ tại Hà Nội, HCM của ✅ Dược sĩ Lưu Văn Hoàng.

]]>
https://hmm88i.com/drug/quyet-dinh-so-1589-qd-byt-ve-viec-ban-hanh-so-tay-huong-dan-quy-trinh-dau-thau-noi-bo-mua-sam-thuoc-hoa-chat-vat-tu-xet-nghiem-thiet-bi-y-te-theo-quy-dinh-tai-muc-b-phan-2-cua-chi-thi-so-24-ct-ttg/feed/ 0
PHẢN ỨNG VIÊM GIỐNG NHIỄM KHUẨN Ở TRẺ MẮC ADENOVIRUS DẪN ĐẾN VIỆC SỬ DỤNG KHÁNG SINH KHÔNG PHÙ HỢP: NGHIÊN CỨU ĐOÀN HỆ ĐA TRUNG TÂM https://hmm88i.com/drug/phan-ung-viem-giong-nhiem-khuan-o-tre-mac-adenovirus-dan-den-viec-su-dung-khang-sinh-khong-phu-hop-nghien-cuu-doan-he-da-trung-tam/ https://hmm88i.com/drug/phan-ung-viem-giong-nhiem-khuan-o-tre-mac-adenovirus-dan-den-viec-su-dung-khang-sinh-khong-phu-hop-nghien-cuu-doan-he-da-trung-tam/#respond Mon, 11 May 2026 03:43:20 +0000 https://hmm88i.com/drug/?p=157381 Tổng quan nghiên cứu Mục tiêu: So sánh mức độ nặng trên Hm8803 hiện đang mở của nhiễm HAdV với các bệnh do virus khác ở một nhóm trẻ em, đánh giá biểu hiện Hm8803 hiện đang mở, điều trị và kết cục. Phương pháp: Nghiên cứu đoàn hệ hồi cứu đa trung tâm trên trẻ em tại Ý [...]

Bài viết PHẢN ỨNG VIÊM GIỐNG NHIỄM KHUẨN Ở TRẺ MẮC ADENOVIRUS DẪN ĐẾN VIỆC SỬ DỤNG KHÁNG SINH KHÔNG PHÙ HỢP: NGHIÊN CỨU ĐOÀN HỆ ĐA TRUNG TÂM đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Nhà thuốc online uy tín ✅ tại Hà Nội, HCM của ✅ Dược sĩ Lưu Văn Hoàng.

]]>
Tổng quan nghiên cứu

Mục tiêu: So sánh mức độ nặng trên Hm8803 hiện đang mở của nhiễm HAdV với các bệnh do virus khác ở một nhóm trẻ em, đánh giá biểu hiện Hm8803 hiện đang mở, điều trị và kết cục.

Phương pháp: Nghiên cứu đoàn hệ hồi cứu đa trung tâm trên trẻ em tại Ý nhập viện từ tháng 1 đến tháng 12 vào năm 2023 vì các triệu chứng hô hấp. Nghiên cứu bao gồm những trẻ nhiễm HAdV biểu hiện chủ yếu với triệu chứng hô hấp. Những bệnh nhân chỉ có biểu hiện tiêu hóa đơn thuẩn hoặc đồng nhiễm vi khuẩn bị loại trừ.

Kết quả: Tổng cộng có 171 trẻ được đưa vào nghiên cứu: 98 trẻ nhiễm HAdV (tuổi trung bình 44/3 ± 37.9 tháng) và 73 trẻ nhiễm các virus khác (tuổi trung bình 20.4 ± 27.2 tháng). Ở nhóm đầu tiên, 57.1% có đồng nhiễm với một hoặc nhiều virus khác. Các triệu chứng thường gặp nhất là sốt (89.8%), ho (73.5%) và đau họng (52%). Suy hô hấp và giảm oxy máu gặp nhiều hơn ở nhóm không nhiễm HADV. Trẻ nhiễm HAdV có nồng độ CRP cao đáng kể (50.8 ± 54.2 so với 16.5 ± 33.8 mg/L; p<0.001), thời gian sốt kéo dài hơn (4.9 ± 3.6 so với 3.4 ± 2.3 ngày; p = 0.009) và có khả năng được điều trị kháng sinh cao hơn (77.6% so với 27.4%; p < 0.001). Không ghi nhận sự khác biệt về thời gian nằm viện, tỷ lệ biến chứng hay tỷ lệ nhập ICU.

Kết luận: Điều đáng chú ý là dữ liệu từ nghiên cứu cho thấy trẻ nhiễm HAdV có đáp ứng viêm rồ rệt hơn mặc dù các triệu chứng hô hấp lại ít nghiêm trọng hơn so với những trẻ nhiễm các virus khác. Tình trạng sốt kéo dài và phản ứng viêm mạnh thường dẫn đến việc lạm dụng kháng sinh trong giai đoạn đầu, khi căn nguyên virus vẫn chưa được xác định. Việc chẩn đoán sớm và chính xác nhiễm HAdV có vai trò rất quan trọng nhằm tối ưu hóa chiến lược điều trị và giảm thiểu sửdụng kháng sinh không cần thiết.

Nhiễm trùng hô hấp là nguyên nhân quan trọng gây bệnh tật ở trẻ em. Trong số đó, HAdV đặc biệt đáng chú ý do các biểu hiện Hm8803 hiện đang mở đa dạng và có khả năng diễn tiến nặng. HAdV là một virus DNA sợi đôi không có vỏ bọc, có thể gây ra nhiều bệnh cảnh khác nhau, từ các triệu chứng nhẹ ở đường hô hấp trên đến nhiễm trùng đường hô hấp dưới nặng như viêm phổi và viêm tiểu phế quản. HAdV lây truyền qua các giọt khi dung hoặc do tiếp xúc trực tiếp với kết mạc mắt, ngoài ra còn có thể lây qua đường phân-miệng hoặc tiếp xúc với các vật dụng bị nhiễm virus. Thời gian ủ bệnh dao động từ 2 ngày đến 2 tuần, tùy thuộc vào type huyết thanh và đường lây truyền.

HAdV có thể gây các đợt dịch bệnh hô hấp có sốt ở trẻ em đi học hoặc nhà trẻ. Thực tế, do thiếu miễn dịch dịch thể, hơn 80% trường hợp nhiễm xảy ra ở trẻ dưới 4 tuổi, và HAdV chiếm tới 10%

các bệnh hô hấp trong nhóm tuổi này. Ngoài nhiễm trùng hô hấp, HAdV còn gây nhiều bệnh khác như viêm kết mạc, viêm dạ dày ruột và viêm bàng quang xuất huyết.

Nhiễm HAdV thường nhẹ và tự giới hạn, tuy nhiên, các tỉnh trạng đe dọa tính mạng có thể xảy ra ở trẻ nhỏ và bệnh nhân suy giảm miễn dịch, những đối tượng dễ phát triển nhiễm trùng lan tỏa, tổn thương đa cơ quan nặng, cũng như các biểu hiện hiếm gặp hơn như viêm màng não, viêm não, viêm cơ tim, loạn sản phối, lồng ruột và đột tử ở trẻ nhũ nhi. Hơn nữa, bệnh nhân viêm phổi nặng có nguy cơ phát triển các di chứng hô hấp lâu dài lên đến 30% như viêm tiểu phế quản bít tắc sau nhiễm trùng và giãn phế quản.

Nếu không có các xét nghiệm chẩn đoán thích hợp, việc chẩn đoán phân biệt nhiễm HAdV có thể gặp khó khăn. Trong nhiễm HAdV, tỉnh trạng tăng CRP, procalcitonin, bạch cầu và bạch cầu trung bình có thể giống với nhiễm khuẩn. Ngoài ra, bệnh Kawasaki, MIS-C hoặc các hội chứng tăng viêm khác cũng có thể có cùng biểu hiện lâm sảng với HAdV như sốt kéo dài, phát ban và nổi hạch. Vì những lý do này, các thay đổi xét nghiệm và sự kéo dài triệu chứng, ngay cả trong nhiễm trùng tự giới hạn, làm gia tăng sự lo lắng của người nhà và bác sĩ, dẫn đến nhập viện và điều trị không cần thiết (ví dụ: kháng sinh, kháng viêm, IVIG).

Đặc điểm Hm8803 hiện đang mở

Các đặc điểm lâm sảng của trẻ tham gia nghiên cứu được tóm tắt trong Bảng 1. Sốt là biểu hiện lâm sảng chính ở cả hai nhóm, nhưng gặp nhiều hơn ở trẻ nhiễm HAdV (89.8% so với 74%, p= 0.006), đồng thời thời gian sốt cũng kéo dài hơn (4.9 ± 3.6 so với 3.4 ± 2.3 ngày; p = 0.009 ) so với nhóm chứng. Trẻ nhiễm HAdV thường bị đau họng (52% so với 13.7%; p < 0.001 ) và nỗi hạch (31.6% so với 12.3%; P = 0.02 ) nhiều hơn. Ngược lại, trẻ không nhiễm HAdV có các triệu chứng hỏ hấp nặng hơn, bao gồm suy hô hấp (45.2% so với 11.2%; p < 0.001 ) và độ bão hòa oxy thấp hơn (96 ± 3.8 so với 98 ± 1.8; p < 0.001 ) với tỷ lệ giảm oxy máu ≤ 94% cao hơn (23.3% so với 3.1%; p < 0.001 ) Kết quả này vẫn xác nhận ngay cả khi loại trừ những trẻ có bệnh đồng mắc ra khỏi . Co giật do sốt ghi nhận ở 15/98 bệnh nhân nhiễm HAdV và ở 5/73 trẻ mắc các bệnh khác, mặc dù sự khác biệt này chưa đạt ý nghĩa thống kê (p = 0.07) Tần suất các triệu chứng khác như ho, viêm kết mạc, triệu chứng tiêu hóa và tổn thương da không khác biệt giữa hai nhóm. Ở bệnh nhân HAdV, ban da bao gồm dát sần, sần và hồng ban. Có 4 trẻ nhiễm HAdV có biểu hiện Hm8803 hiện đang mở đáp ứng tiêu chuẩn Kawasaki, trong đó IVIG được sử dụng thành công ở 2 trường hợp.

Bảng 1
Bảng 1

Xét nghiệm

Bảng 2 tóm tắt các đặc điểm sinh hóa và hình ảnh học. Trẻ nhiễm HAdV có các markers viêm tăng cao hơn so với trẻ mắc nhiễm trùng hô hấp khác, CRP trung bình (50.8 ± 54.2 so với 16.5 ± 33.8 mg/L; p < 0.001 ), procalcitonin (1.9±3.3 so với 0.7 1.2 ng/mL; P = 0.047 ) và fibrinogen (461.3 + 126.3 353.2 137 mg/dL.; p = 0.007 ). Trong số 98 trẻ nhiễm HAdV, có 81 trẻ tăng CRP so với 33 trẻ trong nhóm nhiễm các virus hô hấp khác (p < 0.001) Procalcitonin được thực hiện ở 140 trẻ và tăng ở 35 bệnh nhân nhiễm HAdV so với 9 nhiễm các virus hô hấp khác (p = 0.001). Số lượng bạch cầu ở trẻ nhiễm HAdV cao hơn nhe (13.572±7.541 so với 11.161 ±4.908 tế bào/mm3; p = 0.02 ), đi kèm tới tăng bạch cầu trung tỉnh (8.691 ± 6.792 so với 5.349 ±4.003 tế bào/mm3; p < 0.001 ) và tăng bạch cầu mono (1.369 ± 6.77 so với 972 ± 592 tế bào/mm3; p < 0.001). Không thiếu máu hay tăng tiểu cầu ở hai nhóm. Men gan hầu như nằm trong giới hạn bình thường ở gần như tất cả bệnh nhân. Trong nhóm trẻ nhiễm HAdV, khi so sánh bệnh nhân nhiễm trùng hô hấp trên với nhiễm trùng hô hấp dưới, không ghi nhận sự khác biệt về đáp ứng viêm xét theo procalcitonin, số lượng bạch cầu trung tỉnh, lymphocyte và nồng độ fibrinogen. Giá trị CRP hơi cao hơn ở trẻ nhiễm trùng hô hấp dưới, tuy nhiên, sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê. Xquang ngực được thực hiện ở 58 trẻ nhiễm HAdV, trong đó 35 trẻ có bất thường. Hình ảnh đông đặc một hoặc nhiều thủy phân thủy là phát hiện thường gặp nhất (38%), tiếp theo là tổn thương kẻ (22.4%). Không có sự khác biệt về tần suất bất thường xquang giữa nhóm HAdV và nhóm không nhiễm HAdV.

Bang 2
Bang 2

Điều trị và kết cục

Có 24.5% trẻ nhiễm HAdV và 17.8% trẻ mắc các nhiễm trùng khác được sử dụng corticosteroid toàn thân (p = 0.195), trong khi 41 trẻ ở nhóm HAdV và 15 trẻ ở nhóm chứng được dùng corticosteroid dang khi dung (p = 0.002). Số trẻ cần hỗ trợ oxy cao hơn đáng kể ở nhóm chứng (37% so với 9.2%; p < 0.001).

Bảng 3
Bảng 3

Trẻ nhiễm HAdV được điều trị kháng sinh thường xuyên hơn so với trẻ mắc các nhiễm trùng khác, với khả năng được điều trị cao gấp 9 lần ở nhóm HAdV. Các kháng sinh thường được sử dụng nhất trong nhóm HAdV là ceftriaxone (35%), amoxicillin hoặc amoxicillin/clavulanic acid (29.8%), phối hợp ceftriaxone với macrolide (15.8%) hoặc macrolide đơn độc (15.8%), tuy cải thiện lâm sảng trong vòng 24-48 giờ thường kém. Ở 14/76 trẻ, kháng sinh được ngừng trong vòng 72 giờ khi có kết quả xét nghiệm adenovirus dương tỉnh.

Hình 3
Hình 3

Trẻ nhiễm HAdV với trẻ mắc các nhiễm trùng khác không có sự khác biệt về thời gian nằm viện và tỷ lệ biến chứng (p > 0.05). Chỉ có một số ít trẻ cần điều trị hồi sức tích cực, và mặc dù tỷ lệ nhập ICU ở nhóm nhiễm các tác nhân khác cao hơn nhóm HAdV (5.5% so với 1.1%), sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê. Không ghi nhận trường hợp tử vong nào ở cả hai nhóm.

Hình 4
Hình 4

Phân tích tương quan Pearson được thực hiện để đánh giá mỗi liên hệ giữa thời gian nằm viện và các chỉ số sinh hóa ở trẻ nhiễm HAdV. Kết quả cho thấy mối tương quan thuận mức độ vừa giữa thời gian nằm viện với tăng bạch cầu, bạch cầu trung tính, CRP và procalcitonin. Ngoài ra, việc sửdụng kháng sinh cũng làm kéo dài thời gian nằm viện. Ngược lại, ở nhóm không nhiễm HAdV, phân tích tương tự không cho thấy mối tương quan giữa thời gian nằm viện với tăng số lượng bạch cầu, bạch cầu trung tinh, CRP, procalcitonin hay việc sử dụng kháng sinh.

Đồng nhiễm ở bệnh nhân HAdV

Trong nhóm trẻ nhiễm HADV, có 56/98 trẻ được chẩn đoán đồng nhiễm virus, với ít nhất một loại virus hó hấp khác ngoài HAdV. Trong nhóm trẻ đồng nhiễm, các virus được phát hiện thường gặp nhất là rhinovirus/enterovirus, được ghi nhận ở 27/56 trẻ, và cúm AB được phát hiện ở 14 trẻ. Khi so sánh trẻ chỉ nhiễm HAdV với trẻ đồng nhiễm virus, không ghi nhận sự khác biệt về các chỉ số xét nghiệm cũng như hình ảnh X-quang ngực giữa hai nhóm. Các biểu hiện lâm sảng nhìn chung cũng không khác biệt, ngoại trừ khỏ khẻ gặp nhiều hơn ở trẻ đồng nhiễm (p = 0.029) tuy nhiên không có sự khác biệt giữa trẻ có và không có đồng nhiễm rhino/enterovirus (p = 0.754) Ngoài ra, không ghi nhận sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về tỷ lệ sử dụng kháng sinh giữa hai nhóm. Tuy nhiên, hỗ trợ oxy, điều trị khỉ dụng và corticosteroid đường toàn thân được sử dụng nhiều hơn ở trẻ đồng nhiễm virus (p < 0.05)

So sánh giữa trẻ chỉ nhiễm HAdV và trẻ nhiễm các virus khác

Bảng 4
Bảng 4

Khi so sánh trẻ chỉ nhiểm HAdV với trẻ nhiễm các virus khác, sau khi đã loại trừ các trường hợp đồng nhiễm, vẫn cho kết quả tương tự. Sốt gặp nhiều hơn ở nhóm chỉ nhiễm HADV (97.7% so với 74%; p < 0.001 ) đồng thời thời gian sốt cũng kéo dài hơn (6.2 ± 3.9 so với 3.4 + 2.3 ngày: p < 0.001) so với nhóm chứng. Trẻ chỉ nhiễm HAdV thường có đau họng (54.5% so với 13.7%; p< 0.001) và nỗi hạch (43.2% so với 12.3%, p = 0.02 ) nhiều hơn. Ngược lại, trẻ không nhiễm HAdV có các triệu chứng hô hấp nặng hơn, bao gồm khò khè (23.3% so với 6.8%; p = 0.017 ) suy hô hấp

(45.2% so với 6.8%; p = 0.001 ) độ bão hòa oxy thấp hơn (96 ± 3.8 so với 98.3±1.2; p < 0.001 ) với tỷ lệ giảm oxy máu ≤ 94% cao hơn (23.3% so với 0%; p < 0.001 ). Tần suất các triệu chứng khác không khác biệt giữa hai nhóm.

Trẻ nhiễm HAdV có các chỉ số viêm cao hơn so với trẻ mắc các nhiễm trùng hô hấp khác, thể hiện qua CRP cao hơn (54.1 ± 55.4 so với 16.5 + 33.8 mg/L; p < 0.001 ) procalcitonin cao hơn (1.7+ 2.3 so với 0.7 ± 12 ng/ml; p = 0.0321 fibrinogen cao hơn (472.5 ± 131.5 so với 352.2 ± 137 mg/dL; p = 0.008 ) và số lượng trung tỉnh cao hơn (8.272 ± 4.745 so với 5.349 – 4.003 tế bào/mm3 p < 0.001 ). Ngoài ra, không ghi nhận sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về bất thường trên X-quang ngực giữa hai nhóm.

Tỉ lệ sử dụng kháng sinh cao hơn ở trẻ chỉ nhiễm HAdV (70.5% so với 27.4%; p < 0.001 ), trong khi hỗ trợ oxy thường gặp hơn ở trẻ đồng nhiễm virus (4.5% so với 37%, p < 0.001 ).

Thảo luận

HAdV thường là nguyên nhân gây nhiễm trùng hô hấp ở trẻ em, cả ở trẻ có miễn dịch bình thường lần trẻ suy giảm miễn dịch, đồng thời đặt ra nhiều thách thức trong chẩn đoán phân biệt và xây dựng chiến lược điều trị hiệu quả. Biểu hiện Hm8803 hiện đang mở của nhiễm HAdV rất đa dạng, từ các triệu chứng nhẹ ở đường hô hấp trên đến các nhiễm trùng nặng đường hô hấp dưới. Khó khăn trong chẩn đoán Hm8803 hiện đang mở nhiễm HAdV xuất phát từ sự chồng lấp triệu chứng với các tác nhân hô hấp khác do vi khuẩn hoặc virus.

Mặc dù nhiễm HAdV được ghi nhận quanh năm, chúng tôi nhận thấy tỷ lệ mắc đạt đỉnh vào mùa xuân, khác với một số nghiên cứu trước đây. Krajden và công sự ghi nhân không có sự thay đổi theo mùa, trong khi Peled và công sự báo cáo tỷ lệ mắc cao nhất vào mùa đông (tháng 12-2). Điều thú vị là sự khác biệt này có thể liên quan đến những thay đổi dịch tễ do đại dịch COVID-19 gây ra. Các nỗ lực toàn cầu nhấm hạn chế sự lây lan của COVID-19, bao gồm giãn cách xã hội, đeo khẩu trang, đóng cửa trường học và nhà trẻ, cũng như hạn chế đi lại, đã làm gián đoạn sự lưu hành của các virus hô hấp, dẫn đến giảm phơi nhiễm các tác nhân virus cổ điển và làm suy giảm miễn dịch trong cộng đồng. Sau khi các biện pháp hạn chế trong đại địch đỡ bỏ, sự gia tăng lưu hành các virus hô hấp đã làm tăng số lượng trẻ nhạy cảm với bệnh, đặc biệt là những trẻ chưa từng tiếp xúc với virus này trong thời gian đại dịch.

Trong nghiên cứu đoàn hệ, trẻ nhiễm HAdV nhỏ tuổi hơn trẻ mắc các nhiễm trùng khác, và phần lớn các trường hợp HAdV được phát hiện ở trẻ dưới 5 tuổi (75%), nhấn mạnh tính dễ tổn thương ở nhóm tuổi này. Đáng chú ý, tuổi bệnh nhân trong nghiên cứu này cao hơn so với các nghiên cứu trước đây, gợi ý khả năng chịu ảnh hưởng của sự khác biệt vùng miền, khác biệt quần thể nghiên cứu hoặc thay đổi trong động học lưu hành virus, đặc biệt trong bối cảnh hậu COVID-19. Sự suy giảm miễn dịch cộng đồng do giảm lưu hành virus trong thời kỳ đại dịch có thể đã góp phần làm thay đổi nhóm tuổi nhiễm HAdV. Trong nghiên cứu đoàn hệ này, các biểu hiện Hm8803 hiện đang mở thường gặp bao gồm sốt (90%) với thời gian trung bình khoảng 5 ngày, họ (75%), đau họng (52%) và nổi hạch (32%). Những kết quả này phù hợp với các nghiên cứu trước đây.

Trẻ nhiễm HAdV có tần suất sốt cao hơn, thời gian sốt kéo dài hơn và tỷ lệ co giật do sốt cao hơn (15.3%) so với trẻ nhiễm các virus khác (6.8%). Những phát hiện này cùng cố kết quả một nghiên cứu đa trung tâm tiến cứu về căn nguyên virus của co giật do sốt, trong đó nhấn mạnh vai trò nổi bật của HAdV trong số các virus hó hấp gây co giật do sốt (chiếm 55.5% tổng số các trường hợp). Các nghiên cứu trước đây đã xác định HAdV là một tác nhân tiềm tàng gây bệnh ở trẻ suy giảm miễn dịch nặng, những bệnh nhân thường biểu hiện viêm phổi và cần hỗ trơ oxy. Trong nghiên cứu này, ở các bệnh nhân HAdV có chức năng miễn dịch bình thường, ghi nhận tổn thương đường hô hấp dưới kèm bất thường x-quang ngực ở 35 trường hợp (60%), khô khè ở 16 trường hợp (16%) và giảm oxy máu ở 3 trường hợp (3%). Các phát hiện này khá tương đồng với nghiên cứu của Sun và cộng sự và Yao và cộng sự, trong đó bắt thường xquang ngực được ghi nhận lần lượt là 48% và 86% bệnh nhân. Các đặc điểm hình ảnh học không khác biệt đáng kể giữa trẻ nhiễm HAdV và trẻ nhiễm virus hô hấp khác. Điều này cho thấy x-quang ngực có thể có giá trị hạn chế trong việc phân biệt HAdV với các căn nguyên virus khác gây bệnh hô hấp.

Trẻ nhiễm HẠdV có tỷ lệ suy hô hấp, nhu cầu hỗ trợ oxy và nhập ICU thấp hơn so với trẻ nhiễm các virus hô hấp khác. Tuy nhiên, mặc dù mức độ nặng về hô hấp trên Hm8803 hiện đang mở thấp hơn, trẻ nhiễm HAdV lại có đáp ứng viêm mạnh hơn trong diễn tiến bệnh, thể hiện qua tần suất và mức độ tâng của các dấu ấn sinh hóa, cung cấp những hiểu biết quan trọng về đặc điểm điển hình của bệnh lý virus này. Tương tự các tác giả khác đã mô tả, nghiên cứu của chúng tôi ghi nhận sự gia tăng đáng kể các dầu ẩn viêm, bao gồm CRP, procalcitonin và fibrinogen ở trẻ nhiễm HAdV so với trẻ nhiễm các tác nhân hô hấp khác. Những phát hiện này cho thấy đáp ứng viêm toàn thân ở bệnh nhân nhiễm HAdV mạnh hơn, giống với nhiểm khuẩn hơn là nhiễm virus.

Hệ quả hợp lý từ các đặc điểm lâm sảng và sinh hỏa đã mô tả là trẻ nhiễm HAdV có khả năng được điều trị kháng sinh cao hơn đáng kể so với trẻ mắc các nhiễm trùng khác; điều này được cũng cố bởi mối tương quan thuân giữa thời gian nằm viện và việc sử dụng kháng sinh ở nhóm trẻ nhiễm HAdV. Dữ liệu này phù hợp với các nghiên cứu trước đây trên quần thể trẻ em, trong đó ghi nhân xu hướng kẻ đơn kháng sinh quả mức trong các trường hợp nhiễm HAdV. Cụ thể, đáp ứng viêm giống nhiễm khuẩn và việc thiếu các dầu ẩn sinh học đặc hiệu cho chẩn đoán HAdV dần đến tỉnh trạng lạm dụng kháng sinh và nhập viện không cần thiết, làm tăng gánh nặng y tế cũng như sự lo lắng cho người nhà và bác sĩ. Điều này nhấn mạnh tầm quan trong của việc cải thiện các chiến lược chẩn đoán phân biệt căn nguyên virus và vì khuẩn trong nhiễm trùng hô hấp ở trẻ em, từ đó tối ưu hóa việc sử dụng kháng sinh hợp lý. Việc triển khai các bộ kit phát hiện kháng nguyên nhanh được xem là hữu ích đối với nhiễm trùng đường hô hấp trên và có thể hỗ trợ chiến lược “theo dõi chờ đợi” mặc dù các dấu ấn viêm huyết thanh tăng cao. Gần đây, một thang điểm BV Score nhằm phân biệt nhiễm khuẩn với nhiễm virus – dựa trên sự kết hợp nồng độ TRAIL, IP-10 và CRP đã cho thấy hiệu quả trong việc phân biệt nhiễm adenovirus đơn thuần với đồng nhiễm adenovirus-vi khuẩn ở nhóm trẻ có PCR adenovirus dương tỉnh. Điều này gợi ý rằng việc áp dụng công cụ này có thể góp phần cải thiện sử dụng kháng sinh hợp lý.

Đáp ứng viêm bất thường được ghi nhận ở trẻ nhiễm HAdV cũng đặt ra những thách thức đáng kể trong việc phân biệt nhiễm HAdV với bệnh Kawasaki – một bệnh lý viêm thường gặp ở cùng nhóm tuổi. Trong nghiên cứu này, 4% trẻ trong nhóm HAdV được chẩn đoán bệnh Kawasaki và 2% được điều trị IVIG. Hai tỉnh trang này có nhiều điểm tương đồng về thay đổi các dấu ấn viêm cũng như biểu hiện Hm8803 hiện đang mở như sốt kéo dài, phát ban, viêm kết mạc, thay đổi niêm mạc và nổi hạch, khiến việc chẩn đoán phân biệt trở nên khó khăn. Mỗi liên quan giữa nhiễm adenovirus trước đỏ và bệnh Kawasaki đã được đề xuất dựa trên nhiều dữ liệu dịch tễ học. Mặc dù cơ chế chính xác của mối liên hệ này vẫn đang được nghiên cứu, nghiên cứu của Zsengeller và công sự cho thấy sự xâm nhập của HAdV vào đại thực bào phế nang gây hoạt hóa sớm các tin hiệu tiền viêm, khiển virus có khả năng kích hoạt đáp ứng miễn dịch quá mức, góp phần vào sự phát triển các tỉnh trạng giống Kawasaki. Hiện vẫn chưa rõ liệu HAdV có vai trò như một yếu tố khỏi phát bệnh Kawasaki hay Kawasaki don thuần là một chân đoán phân biệt của nhiễm HADV.

Cuối cùng, nhiều bệnh nhân có đồng nhiễm virus, chiếm tới một nửa nhóm HAdV. Điều này khẳng định khả năng phát hiện virus ở trẻ nhiễm trùng hô hấp đã được cải thiện nhờ tiến bộ của kỹ thuật PCR. Đáng chú ý, mặc dù có đồng nhiễm virus, không ghi nhân sự khác biệt đáng kể về biểu hiện Hm8803 hiện đang mở, các thông số xét nghiệm hay hình ảnh học giữa trẻ chỉ nhiễm HAdV và trẻ có đồng nhiễm virus. Điều này cho thấy HAdV đóng vai trò chủ đạo trong việc biểu hiện triệu chứng, các thay đổi sinh hỏa và đáp ứng viêm quan sát được, bất kể sự hiện diện của các virus khác. Tuy nhiên, có sự khác biệt đáng kể về nhu cầu điều trị: corticosteroid toàn thân, thuốc giãn phế quản khi dung và hỗ trợ oxy nhiều hơn ở trẻ có HAdV kèm đồng nhiễm virus so với trẻ chỉ nhiễm HAdV đơn thuần. Điều này có thể liên quan đến tần suất khò khè cao hơn ở những bệnh nhân này, gợi ý mức độ nặng của bệnh khi xét về nhu cầu điều trị nếu có thêm một tác nhân virus thứ hai, phù hợp với kết quả của một nghiên cứu gần đây về đồng nhiễm SARS-CoV-2 và các virus hô hấp ở trẻ cm.

Bài viết PHẢN ỨNG VIÊM GIỐNG NHIỄM KHUẨN Ở TRẺ MẮC ADENOVIRUS DẪN ĐẾN VIỆC SỬ DỤNG KHÁNG SINH KHÔNG PHÙ HỢP: NGHIÊN CỨU ĐOÀN HỆ ĐA TRUNG TÂM đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Nhà thuốc online uy tín ✅ tại Hà Nội, HCM của ✅ Dược sĩ Lưu Văn Hoàng.

]]>
https://hmm88i.com/drug/phan-ung-viem-giong-nhiem-khuan-o-tre-mac-adenovirus-dan-den-viec-su-dung-khang-sinh-khong-phu-hop-nghien-cuu-doan-he-da-trung-tam/feed/ 0
QUẢN LÝ XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA TRÊN THEO ACG 2021 https://hmm88i.com/drug/quan-ly-xuat-huyet-tieu-hoa-tren-theo-acg-2021/ https://hmm88i.com/drug/quan-ly-xuat-huyet-tieu-hoa-tren-theo-acg-2021/#respond Thu, 07 May 2026 04:54:17 +0000 https://hmm88i.com/drug/?p=157293 Bản dịch: QUẢN LÝ XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA TRÊN THEO ACG 2021 – Được dịch bởi NT HN Đề xuất đánh giá nguy cơ tại khoa cấp cứu để xác định những bệnh nhân nguy cơ rất thấp (ví dụ: điểm Glasgow-Blatchford 0-1) có thể được cho xuất viện và theo dõi ngoại trú. Đối [...]

Bài viết QUẢN LÝ XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA TRÊN THEO ACG 2021 đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Nhà thuốc online uy tín ✅ tại Hà Nội, HCM của ✅ Dược sĩ Lưu Văn Hoàng.

]]>
Bản dịch: QUẢN LÝ XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA TRÊN THEO ACG 2021 – Được dịch bởi NT HN

Đề xuất đánh giá nguy cơ tại khoa cấp cứu để xác định những bệnh nhân nguy cơ rất thấp (ví dụ: điểm Glasgow-Blatchford 0-1) có thể được cho xuất viện và theo dõi ngoại trú. Đối với bệnh nhân nhập viện vì xuất huyết tiêu hóa trên, chúng tôi đề xuất truyền hồng cầu khi ngưỡng hemoglobin là 7 g/dL. Khuyến cáo truyền erythromycin trước khi nội soi, và nên thực hiện nội soi trong vòng 24 giờ sau khi nhập viện. Điều trị nội soi được khuyến cáo đối với các ổ loét đang chảy máu thành tia hoặc rỉ máu, cũng như các mạch máu lộ không chảy máu. Sau khi cầm máu qua nội soi, khuyến cáo sử dụng thuốc PPI liều cao, truyền liên tục hoặc ngắt quãng trong 3 ngày, sau đó dùng thuốc PPI đường uống 2 lần trong 2 tuần đầu sau nội soi. Nên nội soi lại nếu chảy máu tái phát, và nếu điều trị nội soi thất bại, khuyến cáo thuyên tắc mạch qua catheter.

DANH SÁCH CÁC KHUYẾN CÁO TRONG HƯỚNG DẪN

Phân tầng nguy cơ

1. Chúng tôi đề xuất rằng những bệnh nhân đến khoa cấp cứu với xuất huyết tiêu hóa trên (UGIB) được phân loại nguy cơ rất thấp – được định nghĩa là có điểm đánh giá nguy cơ với tỷ lệ âm tính giả ≤ 1% đối với kết cục cần can thiệp tại bệnh viện hoặc tử vong (ví dụ: điểm Glasgow-Blatchford 0-1) – có thể được cho xuất viện và theo dõi ngoại trú thay vì nhập viện (chất lượng bằng chứng rất thấp).

Truyền hồng cầu

2. Chúng tôi đề xuất chiến lược truyền hồng cầu hạn chế, với ngưỡng truyền khi hemoglobin là 7 g/dL ở bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa trên (chất lượng bằng chứng thấp).

Điều trị nội khoa trước nội soi

3.    Chúng tôi đề xuất truyền erythromycin trước khi nội soi ở bệnh nhân UGIB (chất lượng bằng chứng rất thấp).

4.    Chúng tôi chưa thể đưa ra khuyến cáo ủng hộ hay phản đối việc sử dụng PPI trước nội soi ở bệnh nhân UGIB.
Nội soi trong xuất huyết tiêu hóa trên

5.    Chúng tôi đề xuất rằng những bệnh nhân nhập viện hoặc đang được theo dõi tại bệnh viện vì UGIB nên được nội soi trong vòng 24 giờ kể từ khi nhập viện (chất lượng bằng chứng rất thấp).

6.    Chúng tôi khuyến cáo điều trị nội soi ở bệnh nhân UGIB do loét có chảy máu thành tia, chảy máu rỉ rả, hoặc có mạch máu lộ không chảy máu (khuyến cáo mạnh, chất lượng bằng chứng trung bình).7.    Chúng tôi chưa đưa ra khuyến cáo ủng hộ hay phản đối điều trị nội

soi ở bệnh nhân UGIB do loét có cục máu đông bám dính.

8.    Chúng tôi khuyến cáo điều trị cầm máu nội soi bằng đốt điện, đầu dò nhiệt, hoặc tiêm ethanol cho bệnh nhân UGIB do loét (khuyến cáo mạnh, chất lượng bằng chứng trung bình).

9.    Chúng tôi đề xuất điều trị cầm máu nội soi bằng clips, argon, hoặc đốt điện đơn cực cho bệnh nhân UGIB do loét (chất lượng bằng chứng từ rất thấp đến thấp).

10.    Chúng tôi khuyến cáo không sử dụng epinephrine đơn độc cho bệnh nhân UGIB do loét, mà nên phối hợp với một phương pháp cầm máu khác (khuyến cáo mạnh, chất lượng bằng chứng từ rất thấp đến trung bình).

11.    Chúng tôi đề xuất điều trị cầm máu nội soi bằng bột cầm máu TC-325 cho bệnh nhân có loét đang chảy máu (chất lượng bằng chứng rất thấp).

12.    Chúng tôi đề xuất sử dụng clip over-the-scope như một phương pháp cầm máu cho bệnh nhân bị chảy máu do loét tái phát sau khi đã cầm máu nội soi thành công trước đó (chất lượng bằng chứng thấp).

Điều trị ức chế tiết acid sau cầm máu nội soi trong loét chảy máu

13.    Chúng tôi khuyến cáo sử dụng PPI liều cao, truyền liên tục hoặc ngắt quãng trong 3 ngày sau khi đã cầm máu nội soi thành công cho loét chảy máu (khuyến cáo mạnh, chất lượng bằng chứng từ trung bình đến cao).

14.    Chúng tôi đề xuất rằng những bệnh nhân nguy cơ cao bị UGIB do loét, sau khi đã cầm máu nội soi và điều trị PPI liều cao ngắn hạn tại bệnh viện, nên tiếp tục dùng PPI đường uống ngày 2 lần cho đến 2 tuần sau lần nội soi ban đầu (chất lượng bằng chứng thấp).

Chảy máu ổ loét tái phát sau khi đã cầm máu nội soi thành công

15. Chúng tôi đề xuất rằng những bệnh nhân bị chảy máu tái phát sau điều trị nội soi cho loét chảy máu nên được nội soi lại và tiếp tục điều trị nội soi, thay vì phẫu thuật hoặc thuyên tắc động mạch qua catheter.

Thất bại của điều trị cầm máu nội soi đối với loét chảy máu

16. Chúng tôi đề xuất rằng những bệnh nhân loét chảy máu không đáp ứng với điều trị nội soi nên được điều trị tiếp theo bằng thuyên tắc động mạch qua catheter (chất lượng bằng chứng rất thấp).

TỔNG QUAN

Các yếu tố nguy cơ Điểm
BUN (mg/dL)
18.2 đến < 22.4 2
22.4 đến < 28 3
28 đến < 70 4
≥ 70 6
Hemoglobin (g/dL)
12 đến < 13 (nam); 10 đến < 12 (nữ) 1
10 đến < 12 (nam) 3
< 10 6
Huyết áp tâm thu (mmHg)
100 – 109 1
90 – 99 2
< 90 3
Nhịp tim (lần/phút)
≥ 100 1
Bệnh lý gan và suy tim không nằm trong thang điểm gốc của Glasgow-Blatchford. Một nghiên cứu gần đây định nghĩa bệnh lý gan đã biết, hoặc bằng chứng Hm8803 hiện đang mở và cận Hm8803 hiện đang mở bệnh gan mạn tính hoặc cấp tính, hoặc Hm8803 hiện đang mở và bằng chứng siêu âm tim của suy tim.

Phân tầng nguy cơ

Chúng tôi đề xuất rằng những bệnh nhân đến khoa cấp cứu với xuất huyết tiêu hóa trên (UGIB) được phân loại nguy cơ rất thấp – được định nghĩa là có điểm đánh giá nguy cơ với tỷ lệ âm tính giả ≤ 1% đối với kết cục cần can thiệp tại bệnh viện hoặc tử vong (ví dụ: điểm Glasgow-Blatchford 0-1) – có thể được cho xuất viện và theo dõi ngoại trú thay vì nhập viện (chất lượng bằng chứng rất thấp).

Tóm tắt bằng chứng

Mục tiêu của việc xác định nhóm bệnh nhân nguy cơ rất thấp là cho phép một số bệnh nhân có thể được xuất viện an toàn từ khoa cấp cứu và theo dõi ngoại trú, qua đó giảm chi phí với rất ít hoặc hầu như không có nguy cơ xảy ra các kết cục xấu cần can thiệp hoặc lẽ ra có thể phòng tránh nếu được điều trị nội trú. Do đó, lợi ích chính của khuyến cáo này mang tính kinh tế nhờ giảm số ca nhập viện.
Các kết cục gộp thường được sử dụng trong các nghiên cứu về thang điểm đánh giá nguy cơ. Chúng tôi chủ yếu dựa vào các kết cục gộp như được định nghĩa trong các nghiên cứu đã được xem xét, vì chúng được xem là phù hợp hơn so với các kết cục đơn lẻ như tái xuất huyết hoặc tử vong khi xác định bệnh nhân nguy cơ rất thấp. Kết cục gộp trong 4 nghiên cứu riêng lẻ mà chúng tôi đánh giá bao gồm các can thiệp tại bệnh viện cho vấn đề xuất huyết (truyền máu và các biện pháp cầm máu) và tử vong, trong khi tổng quan hệ thống các nghiên cứu khác còn bao gồm thêm tình trạng tái xuất huyết dẫn đến tái nhập viện trong kết cục gộp.

Đạt được độ nhạy cao – nhằm giảm thiểu các trường hợp âm tính giả – là yếu tố then chốt khi đưa ra quyết định về quản lý ngoại trú. Âm tính giả xảy ra khi những bệnh nhân thực sự cần can thiệp hoặc có nguy cơ tử vong lại bị phân loại sai bằng công cụ đánh giá nguy cơ là không cần can thiệp hoặc không có nguy cơ tử vong. Điều này có thể dẫn đến việc cho xuất viện những bệnh nhân đáng lẽ cần can thiệp hoặc có thể tử vong. Mục tiêu lý tưởng là không có trường hợp âm tính giả (độ nhạy 100%), nhưng bác sĩ và bệnh nhân có thể cân nhắc mức độ chắc chắn cần thiết để cảm thấy an tâm khi quyết định cho xuất viện từ khoa cấp cứu.

Bệnh nhân có điểm Glasgow-Blatchford bằng 0 có ước tính độ nhạy từ 99%-100%, với giới hạn dưới của khoảng tin cậy 95% là 98%, mặc dù độ đặc hiệu thấp với các ước tính chỉ từ 8% đến 22%. Bệnh nhân có GBS = 0-1 có ước tính độ nhạy khoảng 99%, với cận dưới của CI 95% là 96%-98%; độ đặc hiệu cao hơn, với các ước tính điểm dao động từ 27% đến 40%. Hai nghiên cứu đa trung tâm quy mô lớn cho thấy GBS = 0-1 gặp ở khoảng 19%-24% bệnh nhân đến khám vì xuất huyết tiêu hóa trên. Một mô hình gần đây của Shung và cộng sự có thể được thiết lập để đạt được độ nhạy 99% (tương đương GBS = 0-1) hoặc 100% (tương đương GBS = 0), với độ đặc hiệu cao hơn GBS.
Hình bên dưới minh họa cách tính độ nhạy và độ đặc hiệu cho một quần thể giả định gồm 250 bệnh nhân UGIB, sử dụng ngưỡng GBS = 1 để xác định nhóm nguy cơ rất thấp. Độ nhạy 99% có nghĩa là trong mỗi 100 bệnh nhân thực sự cần can thiệp tại bệnh viện hoặc tử vong, sẽ có 1 trường hợp âm tính giả – tức là 1 bệnh nhân có GBS 0-1 bị phân loại sai là không cần can thiệp hoặc không có nguy cơ tử vong. Như đã đề cập, khi độ nhạy cao thì độ đặc hiệu thường thấp. Hình bên dưới cho thấy trong số 150 bệnh nhân không cần can thiệp hoặc không tử vong, chỉ có 50 người được phân loại đúng là nguy cơ rất thấp theo GBS = 0-1 (độ đặc hiệu 33%, tỷ lệ dương tính giả 67%). Do đó, phần lớn bệnh nhân không cần can thiệp hoặc không tử vong – và có thể không hưởng lợi từ nhập viện – lại không được phân loại là nguy cơ rất thấp. Việc cải thiện độ đặc hiệu trong khi vẫn duy trì độ nhạy cao là mục tiêu quan trọng trong phát triển mô hình đánh giá nguy cơ mới.
Ban hướng dẫn đã cân nhắc liệu mức độ nhạy thấp hơn 100% có chấp nhận được hay không và kết luận rằng mục tiêu đạt độ nhạy 99% là hợp lý, vì độ đặc hiệu cao hơn đi kèm với mức giảm nhẹ về độ nhạy sẽ cho phép nhiều bệnh nhân được xuất viện hơn. Hai công cụ phân tầng nguy cơ dường như đạt độ nhạy khoảng 99% là GBS = 0-1 và mô hình của Shung. Tuy nhiên, ban hướng dẫn chỉ đề cập đến GBS trong khuyến cáo vì GBS đã được nghiên cứu rộng rãi trong nhiều bối cảnh khác nhau, trong khi mô hình của Shung hiện mới chỉ được đánh giá trong một bối cảnh.

Bảng 2x2 để xác định độ nhạy và độ đặc hiệu cho quần thể giả định gồm 250 bệnh nhân đến khám vì xuất huyết tiêu hóa trên, sử dụng ngưỡng điểm Glasgow-Blatchford là 1. Hàng trên bao gồm những bệnh nhân có điểm 0-1 (được xem là nguy cơ rất thấp). Cột bên trái thể hiện 100 bệnh nhân sẽ cần can thiệp tại bệnh viện hoặc tủ vong, trong đó độ nhạy được tính theo công thức: số dương tính thật chia cho tổng số bệnh nhân cần can thiệp hoặc tử vong (99/100 = 99%). Cột bên phải thể hiện 150 bệnh nhân không cần can thiệp tại bệnh viện hoặc không tử vong, trong đó độ đặc hiệu được tính theo công thức: số âm tính thật chia cho tổng số bệnh nhân không cần can thiệp hoặc không tử vong (50/150 = 33%).
Bảng 2×2 để xác định độ nhạy và độ đặc hiệu cho quần thể giả định gồm 250 bệnh nhân đến khám vì xuất huyết tiêu hóa trên, sử dụng ngưỡng điểm Glasgow-Blatchford là 1. Hàng trên bao gồm những bệnh nhân có điểm 0-1 (được xem là nguy cơ rất thấp). Cột bên trái thể hiện 100 bệnh nhân sẽ cần can thiệp tại bệnh viện hoặc tủ vong, trong đó độ nhạy được tính theo công thức: số dương tính thật chia cho tổng số bệnh nhân cần can thiệp hoặc tử vong (99/100 = 99%). Cột bên phải thể hiện 150 bệnh nhân không cần can thiệp tại bệnh viện hoặc không tử vong, trong đó độ đặc hiệu được tính theo công thức: số âm tính thật chia cho tổng số bệnh nhân không cần can thiệp hoặc không tử vong (50/150 = 33%)

Điều quan trọng là ngưỡng được đề xuất với tỷ lệ âm tính giả 1% (tương ứng với độ nhạy 99%) cho kết cục cần can thiệp tại bệnh viện hoặc tử vong đóng vai trò như một định hướng để đánh giá các mô hình tiên lượng sẽ được phát triển trong tương lai. Nguyện vọng bệnh nhân và bác sĩ liên quan đến mức độ chắc chắn về nguy cơ và mong muốn điều trị ngoại trú so với nội trú nên đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định các ngưỡng này. Các quyết định cần được cá thể hóa dựa trên tuổi bệnh nhân, bệnh kèm, độ tin cậy, khả năng tiếp cận cơ sở y tế sau khi xuất viện.

Mặc dù các nghiên cứu quan sát cho thấy điểm GBS và mô hình có thể xác định bệnh nhân nguy cơ rất thấp với độ nhạy cao, nhưng bằng chứng còn hạn chế để chứng minh rằng việc cho những bệnh nhân này xuất viện từ khoa cấp cứu và quản lý ngoại trú thực sự an toàn, với rất ít hoặc không có nguy cơ, so với việc nhập viện. Chỉ có 1 nghiên cứu đáp ứng tiêu chí của PICO này được xác định. Trước khi áp dụng quy tắc rằng bệnh nhân có GBS = 0 sẽ không nhập viện trừ khi có lý do khác, không có trường hợp nào trong số 105 bệnh nhân có GBS = 0 cần can thiệp tại bệnh viện (truyền máu, nội soi hoặc phẫu thuật) hoặc tử vong trong vòng 30 ngày. Sau khi áp dụng quy tắc này, cũng không có trường hợp nào trong 84 bệnh nhân có GBS = 0 không nhập viện cần can thiệp tại bệnh viện hoặc tử vong trong thời gian theo dõi. Ngoài ra, một loạt ca hồi cứu ghi nhận rằng sau khi triển khai một quy trình trong đó những bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa trên cấp có GBS = 0-1 sẽ được cho xuất viện từ khoa cấp cứu và theo dõi ngoại trú nếu không có lý do khác để nhập viện, thì không có bệnh nhân nào trong số 103 người có GBS = 0-1 được xuất viện cần can thiệp tại bệnh viện hoặc tử vong trong vòng 30 ngày.

Kết luận

Việc sử dụng công cụ đánh giá nguy cơ xác định những bệnh nhân có nguy cơ ≤ 1% cần truyền máu, can thiệp cầm máu hoặc tử vong – những người có thể được cho xuất viện và điều trị ngoại trú – sẽ giúp giảm số ca nhập viện và chi phí. Điểm Glasgow-Blatchford 0-1 đáp ứng được tiêu chí này và cho phép nhiều bệnh nhân được xuất viện hơn so với ngường GBS = 0, vốn là ngưỡng được đề xuất trong hướng dẫn ACG năm 2012.

Truyền khối hồng cầu

Chúng tôi đề xuất chiến lược truyền hồng cầu hạn chế, với ngưỡng truyền khi hemoglobin là 7 g/dL ở bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa trên (chất lượng bằng chứng thấp).

Tóm tắt bằng chứng

Đối với dân số chung bị thiếu máu (không chỉ riêng UGIB), các hướng dẫn hiện hành tại Hoa Kỳ đưa ra khuyến cáo mạnh về ngưỡng truyền hồng cầu hạn chế là 7 g/dL ở những bệnh nhân nhập viện có huyết động ổn định, bao gồm cả bệnh nhân hồi sức tích cực, và ngưỡng 8 g/dL ở những bệnh nhân đang trải qua phẫu thuật chỉnh hình hoặc tim mạch, cũng như những người có bệnh tim mạch từ trước. Khuyến cáo này cho rằng ngưỡng 7 g/dL có khả năng tương đương với 8 g/dL, nhưng chưa có đủ bằng chứng từ các thử nghiệm ngẫu nhiên ở tất cả các nhóm bệnh nhân; đặc biệt, bằng chứng được đánh giá là chưa đủ để đưa ra khuyến cáo ở bệnh nhân có hội chứng vành cấp. Các khuyến cáo này dựa trên một tổng quan hệ thống cho thấy các chiến lược truyền máu hạn chế giúp giảm 43% số bệnh nhân cần truyền hồng cầu, mà không có bằng chứng cho thấy ảnh hưởng đến các kết cục Hm8803 hiện đang mở quan trọng.

Có hai thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng đáp ứng tiêu chí để đánh giá chiến lược truyền máu hạn chế so với tự do trong xuất huyết tiêu hóa trên. Villaneuva và cộng sự đã thực hiện một nghiên cứu so sánh ngẫu nhiên giữa ngưỡng truyền 7 g/dL và 9 g/dL trên 899 bệnh nhân, với kết cục chính là tử vong sau 45 ngày. Những bệnh nhân có chảy máu ồ ạt mất máu cấp và những người có bệnh mạch máu ngoại biên có triệu chứng, đột quỵ hoặc cơn thiếu máu não thoáng qua trong vòng 90 ngày trước đó đã bị loại trừ. Việc truyền máu ít xảy ra hơn ở nhóm chiến lược hạn chế (49% so với 86%, p < 0.001). Nhóm hạn chế có tỷ lệ tử vong thấp hơn (5% so với 9%, p = 0.02), ít chảy máu tái phát hơn (10% so với 16%, p = 0.01) và ít phản ứng truyền máu (3% so với 9%, p = 0.001) cũng như biến chứng tim mạch (11% so với 16%, p = 0.04) hơn.

Jairath và cộng sự đã thực hiện một thử nghiệm ngẫu nhiên theo cụm, trong đó các cơ sở tham gia được phân ngẫu nhiên vào các nhánh nghiên cứu. Ba bệnh viện được phân vào ngưỡng truyền máu 8 g/dL và ba bệnh viện vào ngưỡng 10 g/dL, với tiêu chí loại trừ duy nhất là xuất huyết mất máu ồ ạt. Sự phân bố không đồng đều giữa hai nhóm nghiên cứu (43% và 57%); đồng thời cũng ghi nhận khả năng có sai lệch chọn mẫu. Sự khác biệt về tỷ lệ bệnh nhân được truyền máu giữa nhóm hạn chế và nhóm tự do nhỏ hơn dự kiến (33% so với 46%, p = 0.23), có thể ít nhất một phần do mức độ tuân thủ chính sách truyền máu thấp hơn ở nhóm tự do. Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa chiến lược hạn chế và tự do về tử vong trong vòng 28 ngày (5% so với 7%), chảy máu tái phát (5% so với 9%), phản ứng truyền máu (1% so với 2%), hoặc các biến cố huyết khối/thiếu máu cục bộ (4% so với 7%).

Dựa trên các bằng chứng, hướng dẫn đề xuất chiến lược truyền máu hạn chế. Ngưỡng truyền máu được chọn là hemoglobin 7 g/dL (tức là truyền khi Hb giảm dưới 7 g/dL), vì thử nghiệm ngẫu nhiên cho thấy lợi ích của chiến lược hạn chế trong UGIB đã sử dụng ngưỡng này. Ngoài ra, một phân tích gộp các RCT ở bệnh nhân có chỉ định truyền máu bất kỳ cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa về ảnh hưởng lên tử vong giữa chiến lược truyền hạn chế và tự do khi so sánh nhóm sử dụng ngưỡng hạn chế 8-9 g/dL với nhóm sử dụng ngưỡng 7 g/dL. Do các RCT này loại trừ bệnh nhân UGIB mất máu ồ ạt và thực tế rằng nồng độ hemoglobin ở bệnh nhân tụt huyết áp sẽ giảm thêm sau hồi sức dịch ngay cả khi không còn chảy máu, hướng dẫn thống nhất rằng việc truyền máu cho bệnh nhân tụt huyết áp trước khi Hb giảm đến 7 g/dL là hợp lý.

Do thiếu bằng chứng từ các thử nghiệm ngẫu nhiên ở bệnh nhân UGIB có bệnh tim mạch từ trước, và theo khuyến cáo hiện hành sử dụng ngưỡng 8 g/dL ở nhóm này, hướng dẫn cho rằng ngưỡng này là hợp lý đối với bệnh nhân UGIB có bệnh nền tim mạch. Cần phân biệt nhóm này với bệnh nhân có hội chứng vành cấp. Ở nhóm sau, bằng chứng rất hạn chế; tuy nhiên, phân tích gộp từ 2 nghiên cứu nhỏ ở bệnh nhân thiếu máu kèm hội chứng vành cấp (N = 141) hoặc bệnh mạch vành ổn định được can thiệp tim mạch (N = 14) cho thấy có thể có xu hướng tăng tử vong với chiến lược truyền máu hạn chế (ngưỡng 8 g/dL hoặc Hct 24%). Do đó, có thể cân nhắc ngưỡng cao hơn 8 g/dL ở bệnh nhân UGIB kèm hội chứng vành cấp, dù bằng chứng còn rất hạn chế.

Kết luận

Chiến lược truyền hồng cầu hạn chế – truyền khi hemoglobin giảm dưới 7 g/dL – có vẻ giúp giảm chảy máu tái phát và tử vong; kết luận này không thay đổi so với hướng dẫn ACG năm 2012. Ở bệnh nhân tụt huyết áp, có thể truyền ở mức hemoglobin cao hơn do sự cân bằng lại sau hồi sức dịch, và ngưỡng 8 g/dL là hợp lý ở bệnh nhân có bệnh tim mạch trước đó.

Điều trị nội khoa trước nội soi

Chúng tôi đề xuất truyền erythromycin trước khi nội soi ở bệnh nhân UGIB (chất lượng bằng chứng rất thấp)

Tóm tắt bằng chứng

Cơ sở lý luận của việc sử dụng thuốc tăng nhu động như erythromycin là giúp đẩy máu và cục máu đông xuống đoạn xa của đường tiêu hóa trên, từ đó cải thiện khả năng quan sát khi nội soi và nâng cao giá trị chẩn đoán. Việc tăng khả năng chẩn đoán lý tưởng sẽ cải thiện các kết cục Hm8803 hiện đang mở quan trọng như chảy máu tái phát, nhờ tăng tỷ lệ bệnh nhân được xử trí phù hợp (ví dụ: điều trị nội soi và điều trị nội khoa) dựa trên các phát hiện nội soi. Hướng dẫn cũng xác định trước các lợi ích tiềm năng khác có ý nghĩa: giảm nhu cầu nội soi lại (nếu chẩn đoán chính xác hơn ngay từ lần nội soi đầu) và giảm thời gian nằm viện (do chẩn đoán sớm các trường hợp nguy cơ thấp để xuất viện sớm hơn, đồng thời giảm số lần nội soi lặp lại – yếu tố có thể kéo dài thời gian nằm viện).

Quá trình tìm kiếm của chúng tôi xác định được một tổng quan hệ thống gồm 8 thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng và thêm 1 RCT được công bố sau đó, bao gồm 29 bệnh nhân được phân vào nhóm erythromycin hoặc rửa dạ dày. Chỉ có 1 trong số 9 RCT này báo cáo kết quả về tiêu chí quan trọng là chảy máu tái phát: 1/14 ở nhóm erythromycin so với 2/15 ở nhóm rửa dạ dày; chênh lệch -6%. Kết quả về tử vong được báo cáo trong 3 RCT; phân tích gộp của chúng tôi cho thấy với erythromycin so với giả dược/không điều trị, RR = 0.81. Phân tích gộp 8 RCT cho thấy erythromycin giúp giảm nhu cầu nội soi lại và giảm số ngày nằm viện. Số đơn vị máu truyền có xu hướng thấp hơn khi dùng erythromycin, tuy nhiên sự không đồng nhất đáng kể giữa các nghiên cứu.

Mặc dù chưa có bằng chứng cho thấy erythromycin giúp giảm chảy máu tái phát và tử vong, thuốc này vẫn mang lại những lợi ích đáng kể như giảm nhu cầu nội soi lặp lại và rút ngắn thời gian nằm viện. Lợi ích kinh tế từ việc giảm số thủ thuật và thời gian nằm viện, cùng với mong muốn của bệnh nhân tránh các thủ thuật và ngày nằm viện, chi phí tương đối thấp và dễ sử dụng, đã khiến ban hướng dẫn đưa ra khuyến cáo có điều kiện về việc sử dụng erythromycin trước nội soi. Các bằng chứng hiện có không cho thấy lợi ích chỉ giới hạn ở một nhóm bệnh nhân cụ thể nào trong UGIB cấp. Bằng chứng về thuốc tăng nhu động khác như metoclopramide còn rất hạn chế, chủ yếu từ các tóm tắt nghiên cứu cũ, và không ủng hộ cho việc sử dụng thuốc này.

Liều khuyến cáo là truyền tĩnh mạch 250 mg, vì đây là liều được sử dụng phổ biến nhất trong các RCT. Thuốc được truyền trong 5-30 phút (thường là 20-30 phút), sau đó tiến hành nội soi trong vòng 20-90 phút. Erythromycin đường tĩnh mạch có thể kéo dài khoảng QT, với mức độ ảnh hưởng liên quan đến tốc độ truyền và liều dùng, và rất hiếm khi gây rối loạn nhịp thất như xoắn đỉnh. Tuy nhiên, tổng quan các báo cáo ca bệnh cho thấy biến cố này chủ yếu xảy ra khi dùng liều cao hơn và/hoặc lặp lại nhiều lần. Dù vậy, một số nghiên cứu đã loại trừ các bệnh nhân có yếu tố nguy cơ làm tăng khả năng xoắn đỉnh, bao gồm kéo dài QT trên điện tâm đồ, bệnh tim, rối loạn điện giải, rối loạn chức năng gan, dùng thuốc chống loạn nhịp, và các thuốc kéo dài QT là cơ chất của CYP3A4 (ví dụ: terfenadine, astemizole).

Kết luận

Truyền tĩnh mạch 250 mg erythromycin trong vòng 20-90 phút trước nội soi có thể giúp giảm nhu cầu nội soi lặp lại và rút ngắn thời gian nằm viện, mặc dù chưa có bằng chứng cho thấy cải thiện kết cục Hm8803 hiện đang mở như chảy máu tái phát. Hướng dẫn ACG năm 2012 đã nêu rằng việc truyền thuốc này “nên được cân nhắc”.

Chúng tôi chưa thể đưa ra khuyến cáo ủng hộ hay phản đối việc sử dụng PPI trước nội soi ở bệnh nhân UGIB

Tóm tắt bằng chứng

Tổng quan hệ thống xác định được 3 thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng với giả dược đánh giá việc sử dụng PPI trước nội soi. Tuy nhiên, trong 2 nghiên cứu này, tất cả bệnh nhân vẫn tiếp tục điều trị theo nhóm ban đầu (giả dược hoặc PPI) sau khi nội soi. Do thực hành Hm8803 hiện đang mở hiện nay yêu cầu sử dụng PPI ở bệnh nhân loét, nên 2 nghiên cứu này không phù hợp với thực hành hiện tại. Thiết kế này cũng có vấn đề về phương pháp luận, vì nếu bệnh nhân trong nhóm giả dược cần PPI nhưng vẫn tiếp tục dùng giả dược sau nội soi, trong khi nhóm PPI tiếp tục được dùng PPI, thì sẽ tạo ra sai lệch có lợi cho nhóm PPI. Do đó, hai nghiên cứu này không cho phép đánh giá các kết cục sau nội soi như chảy máu tái phát và tử vong, nên hướng dẫn chỉ dựa vào nghiên cứu của Lau và cộng sự để đánh giá các kết cục này. Cả 3 nghiên cứu được sử dụng để đánh giá các kết cục trước thời điểm nội soi, chẳng hạn như nhu cầu điều trị nội soi.

Lau và cộng sự không tìm thấy bằng chứng cho thấy lợi ích của PPI (omeprazole đường tĩnh mạch, bolus 80 mg sau đó truyền 8 mg/giờ) so với giả dược trong việc giảm chảy máu tái phát hoặc tử vong. Tương tự, phân tích gộp của chúng tôi từ 2 nghiên cứu khác bị loại trừ cũng không cho thấy lợi ích về chảy máu tái phát hoặc tử vong, mặc dù có xu hướng thiên lệch có lợi cho PPI. Tuy nhiên, phân tích gộp của cả 3 nghiên cứu cho thấy việc sử dụng PPI so với giả dược giúp giảm nhu cầu điều trị cầm máu nội soi trong lần nội soi ban đầu.

Do đó, các bằng chứng hạn chế và chất lượng thấp cho thấy không có lợi ích rõ ràng của việc dùng PPI trước nội soi đối với tình trạng chảy máu tiếp diễn hoặc tử vong, mặc dù các khoảng tin cậy cho những kết cục này còn rộng. Trong bối cảnh thiếu bằng chứng về lợi ích Hm8803 hiện đang mở, hội đồng chuyên gia không thể đưa ra khuyến cáo chống lại việc sử dụng PPI trước nội soi. Tuy nhiên, hội đồng cũng không khuyến cáo chống lại việc dùng PPI trước nội soi, do bằng chứng còn thiếu chính xác và có thêm các dữ liệu gián tiếp khác. Dữ liệu từ thử nghiệm ngẫu nhiên cho thấy liệu pháp PPI liều cao sau nội soi giúp giảm chảy máu tái phát sau can thiệp nội soi ở bệnh nhân có loét với dấu hiệu nguy cơ cao, cũng như ở những bệnh nhân có cục máu đông bám dính nhưng không được điều trị nội soi. Điều này gợi ý rằng PPI trước nội soi có thể mang lại một số lợi ích cho một nhóm nhỏ bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa trên. Ngoài ra, ở những bệnh nhân không được nội soi hoặc điều trị cầm máu nội soi, hoặc bị trì hoãn, hội đồng cho rằng có thể cân nhắc dùng PPI trước nội soi dựa trên bằng chứng rất gián tiếp từ một phân tích gộp các thử nghiệm ngẫu nhiên. Phân tích này cho thấy giảm nguy cơ chảy máu tái phát, nhưng không giảm tử vong, khi so sánh PPI với giả dược hoặc thuốc đối kháng thụ thể H2.

Việc dùng PPI trước nội soi có thể giúp giảm nhẹ nhu cầu can thiệp nội soi. Những bác sĩ và bệnh nhân coi trọng việc giảm nhu cầu can thiệp này có thể lựa chọn sử dụng PPI trước nội soi. Các yếu tố kinh tế cũng khác nhau tùy từng hệ thống y tế: chi phí tăng thêm khi dùng PPI cho tất cả bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa trên so với khoản tiết kiệm nhờ tránh được nội soi ở một số ít bệnh nhân có thể ảnh hưởng đến quyết định.

Kết luận

Các bằng chứng hiện có cho thấy không có lợi ích của việc dùng PPI trước nội soi đối với các kết cục Hm8803 hiện đang mở, do đó không thể đưa ra khuyến cáo sử dụng. Tuy nhiên, do có giảm nhẹ nhu cầu can thiệp nội soi, cùng với khả năng chưa được chứng minh rằng PPI có thể mang lại lợi ích cho một nhóm nhỏ bệnh nhân và/hoặc những trường hợp không thể thực hiện nội soi hoặc bị trì hoãn, chúng tôi không khuyến cáo chống lại việc sử dụng. Các hướng dẫn khác đưa ra quan điểm rất khác nhau, từ khuyến cáo sử dụng đến khuyến cáo không sử dụng PPI trước nội soi. Trong các hướng dẫn trước đây, chúng tôi cho rằng PPI trước nội soi có thể được cân nhắc để giảm nhu cầu can thiệp nội soi nhưng không cải thiện kết cục Hm8803 hiện đang mở. Các hướng dẫn nên đưa ra một hành động khuyến cáo cụ thể. Do đó, những cách diễn đạt như “có thể cân nhắc” vốn không nghiêng về khuyến cáo hay không sử dụng (ví dụ như dùng PPI), hiện không còn được sử dụng.

Nội soi trong xuất huyết tiêu hóa trên

Chúng tôi đề xuất rằng những bệnh nhân nhập viện hoặc đang được theo dõi tại bệnh viện vì UGIB nên được nội soi trong vòng 24 giờ kể từ khi nhập viện (chất lượng bằng chứng rất thấp)

Tóm tắt bằng chứng

Việc chẩn đoán sớm không đủ để là lý do cho nội soi sớm; cần có bằng chứng cho thấy lợi ích về mặt Hm8803 hiện đang mở, kinh tế hoặc các kết cục hướng đến bệnh nhân. Những lợi ích tiềm năng của nội soi sớm bao gồm đánh giá tiên lượng chính xác hơn để định hướng xử trí (ví dụ: thời điểm cho ăn lại và xuất viện) và triển khai sớm điều trị nội soi hoặc nội khoa dựa trên kết quả nội soi. Những nguy cơ tiềm tàng có thể bao gồm tử vong hoặc biến chứng nếu nội soi được thực hiện trước khi hồi sức thích hợp và kiểm soát các bệnh đi kèm đang hoạt động, cũng như kết cục kém hơn khi nội soi ngoài giờ hành chính. Khuyến cáo này chỉ áp dụng cho bệnh nhân đã nhập viện hoặc đang được theo dõi tại bệnh viện. Những bệnh nhân được xác định là nguy cơ rất thấp và được xuất viện từ khoa cấp cứu với kế hoạch theo dõi ngoại trú không được xem xét. Các nghiên cứu quan sát được đưa vào do thiếu RCT trực tiếp trả lời câu hỏi nghiên cứu. Vì có thể tồn tại những khác biệt cơ bản về các đặc điểm quan trọng ảnh hưởng đến kết cục giữa nhóm được nội soi sớm và không được nội soi sớm trong các nghiên cứu không ngẫu nhiên, nên chỉ những nghiên cứu quan sát có điều chỉnh thống kê đầy đủ trong đánh giá kết cục mới được đưa vào phân tích.

Quần thể chung bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa trên. Không có thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng nào đánh giá nội soi trong vòng 24 giờ so với sau 24 giờ. Tuy nhiên, có một RCT so sánh nội soi thực hiện ≤ 12 giờ so với > 12 giờ sau khi bệnh nhân đến khám ở các bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa trên. Tác giả chỉ báo cáo kết quả ở những bệnh nhân có chảy máu do loét được xác nhận qua nội soi, và nhận thấy không giảm tình trạng chảy máu tái phát hoặc tử vong. Bằng chứng chất lượng rất thấp từ các nghiên cứu quan sát cho thấy những bệnh nhân nhập viện vì xuất huyết tiêu hóa trên và được nội soi trong vòng 1 ngày sau nhập viện có thời gian nằm viện ngắn hơn so với những người không được nội soi sớm. Hai trong số các nghiên cứu quan sát này còn ghi nhận nguy cơ phải phẫu thuật thấp hơn, và một nghiên cứu khác báo cáo giảm tỷ lệ tử vong khi nội soi trong vòng 1 ngày sau nhập viện. Tuy nhiên, vẫn chưa chắc chắn liệu nội soi được ghi nhận là “trong vòng 1 ngày sau nhập viện” trong các nghiên cứu sử dụng dữ liệu cơ sở có thực sự diễn ra trong vòng 24 giờ hay không; một số trường hợp có thể được thực hiện vào ngày tiếp theo, tức là sau hơn 24 giờ kể từ khi nhập viện.

Đặc điểm Hm8803 hiện đang mở nguy cơ thấp. Hai thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng nhỏ trên những bệnh nhân có đặc điểm Hm8803 hiện đang mở nguy cơ thấp (huyết động ổn định, không có bệnh nặng đi kèm) cho thấy nội soi trong vòng 2-6 giờ sau đánh giá ban đầu giúp phát hiện các tổn thương nguy cơ thấp trên nội soi (ví dụ: loét đáy sạch, Mallory-Weiss). Những phát hiện này cho phép xuất viện và theo dõi ngoại trú ở ít nhất 40% bệnh nhân. Việc giảm nhu cầu điều trị nội trú chỉ được ghi nhận ở một trong hai nghiên cứu, do ở nghiên cứu còn lại, các bác sĩ điều trị không tuân theo khuyến cáo của bác sĩ nội soi về việc cho xuất viện và theo dõi ngoại trú ở khoảng 80% bệnh nhân có tổn thương nguy cơ thấp. Không ghi nhận sự khác biệt về chảy máu tái phát hoặc tử vong giữa các nhóm. Do không có RCT nào so sánh nội soi trong vòng 24 giờ với sau 24 giờ, các tác giả cũng xem xét một nghiên cứu thuần tập lớn gồm 5.415 bệnh nhân huyết động ổn định, không có bệnh nặng đi kèm có loét chảy máu được xác nhận qua nội soi. Kết quả cho thấy nội soi trong vòng 24 giờ kể từ khi nhập viện có xu hướng giảm tử vong trong thời gian nằm viện nhưng không làm giảm tử vong sau 30 ngày.

Đặc điểm Hm8803 hiện đang mở nguy cơ cao. Các hướng dẫn trước đây đã gợi ý cân nhắc nội soi trong vòng 12 giờ ở những bệnh nhân có đặc điểm nguy cơ cao như huyết động không ổn định hoặc xơ gan, mặc dù bằng chứng hỗ trợ là rất hạn chế. Các nghiên cứu liên quan được xác định bao gồm 2 nghiên cứu, nhưng kết quả không nhất quán. Một nghiên cứu thuần tập đại Đan Mạch trên các bệnh nhân có loét chảy máu được xác nhận qua nội soi cho thấy tăng tỷ lệ tử vong ở những bệnh nhân nguy cơ cao khi nội soi được thực hiện quá sớm hoặc quá muộn. Cụ thể, tỷ lệ tử vong trong viện thấp hơn khi nội soi được thực hiện 6-24 giờ sau nhập viện ở bệnh nhân huyết động không ổn định và 12-36 giờ sau nhập viện ở bệnh nhân huyết động ổn định nhưng có bệnh nền kèm theo so với khi nội soi được thực hiện ngoài các khoảng thời gian này. Nghiên cứu này đặt ra khả năng nội soi quá sớm có thể gây hại nếu chưa tiến hành hồi sức huyết động đầy đủ và xử trí các bệnh nền đang diễn tiến trước khi nội soi. Ngược lại, một nghiên đơn trung tâm tại Hàn Quốc cho thấy tỷ lệ tử vong sau 28 ngày giảm khi nội soi được thực hiện trong vòng 6 giờ so với 6-48 giờ sau khi bệnh nhân đến khám.

Một thử nghiệm RCT ban đầu được báo cáo dưới dạng tóm tắt năm 2015 với kết quả tạm thời và sau đó được công bố đầy đủ vào năm 2020 đã so sánh nội soi khẩn trong vòng 6 giờ sau khi hội chẩn chuyên khoa tiêu hóa với nhóm đối chứng được chỉ định nội soi trong vòng 6-24 giờ sau hội chẩn ở 516 bệnh nhân được dự đoán nguy cơ cao dựa trên điểm GBS ≥ 12. Kết quả cho thấy không giảm chảy máu tái phát cũng như không giảm tử vong khi nội soi sớm. Tương tự, không ghi nhận lợi ích về thời gian nằm viện hay nhu cầu truyền máu, mặc dù can thiệp cầm máu nội soi được thực hiện nhiều hơn 11.6% ở nhóm nội soi khẩn. Do có khoảng cách thời gian từ lúc bệnh nhân đến viện đến khi được phân nhóm ngẫu nhiên, nghiên cứu thực tế đã so sánh nội soi tại thời điểm trung bình 10 giờ so với 25 giờ sau khi đến viện, với 55% bệnh nhân nhóm đối chứng được nội soi sau hơn 24 giờ. Những dữ liệu này gợi ý rằng khoảng thời gian chờ nội soi thậm chí trên 24 giờ có thể vẫn chấp nhận được trong một số trường hợp.

Nghiên cứu này loại trừ các bệnh nhân sốc tụt huyết áp không ổn định sau hồi sức ban đầu, nhóm chỉ chiếm khoảng 5% bệnh nhân nguy cơ cao. Dựa trên kinh nghiệm Hm8803 hiện đang mở, hội đồng chuyên gia cho rằng những bệnh nhân này cần can thiệp khẩn, bằng nội soi hoặc can thiệp mạch.

Kết luận

Hội đồng khuyến nghị rằng các bệnh nhân nhập viện hoặc đang được theo dõi tại bệnh viện vì xuất huyết tiêu hóa trên rõ ràng, dù được dự đoán nguy cơ thấp hay cao về chảy máu tái phát và tử vong, nên được nội soi tiêu hóa trong vòng 24 giờ kể từ khi đến khám. Hm88 link đăng nhập này dựa trên bằng chứng về lợi ích kinh tế (giảm thời gian nằm viện) cũng như lợi ích Hm8803 hiện đang mở có thể có về giảm tỷ lệ tử vong và nhu cầu phẫu thuật trong các nghiên cứu quan sát. Chúng tôi lựa chọn tính thời gian từ lúc bệnh nhân đến khám thay vì từ lúc nhập viện, do sự khác biệt lớn về thời gian từ khi đến khám đến khi nhập viện giữa các cơ sở y tế. Mặc dù các nghiên cứu quan sát ủng hộ mốc “trong vòng 1 ngày” sử dụng thời điểm nhập viện, hội đồng lo ngại rằng ở những nơi kéo dài giữa thời gian khám và nhập viện, việc tính từ lúc nhập viện có thể gây trì hoãn nội soi quá mức chấp nhận được. Trong các dữ liệu từ một nghiên cứu quan sát lớn cho thấy khả năng gây hại khi nội soi quá sớm ở bệnh nhân huyết động không ổn định hoặc có bệnh nền đáng kể, cùng với một thử nghiệm ngẫu nhiên lớn cho thấy không có lợi ích của nội soi rất sớm ở bệnh nhân nguy cơ cao, hội đồng thống nhất rằng cần hồi sức đầy đủ và xử trí các bệnh nền đang diễn tiến trước khi tiến hành nội soi. Do đó, hội đồng không đưa vào khuyến nghị từ hướng dẫn năm 2012 rằng nội soi trong vòng 12 giờ “có thể được cân nhắc” ở bệnh nhân có đặc điểm nguy cơ cao. Hội đồng cũng lưu ý rằng cách tiếp cận này có vẻ khác với xử trí sốc mất máu do chấn thương, vốn có thể bao gồm can thiệp cầm máu nhanh, hạn chế truyền dịch tinh thể và mục tiêu huyết áp thấp. Tuy nhiên, chưa rõ liệu các chiến lược này có mang lại lợi ích cho một số bệnh nhân sốc do xuất huyết tiêu hóa trên hay không. Dữ liệu ở bệnh nhân huyết động ổn định, không có bệnh nền kèm theo cho thấy nên thực hiện nội soi càng sớm càng tốt trong giờ làm việc thông thường, vì có thể cho phép xuất viện sớm ở một tỷ lệ đáng kể bệnh nhân có tổn thương nguy cơ thấp trên nội soi, từ đó giảm thời gian nằm viện và chi phí.

Xử trí ban đầu đối với bệnh nhân đến khám với xuất huyết tiêu hóa trên rõ ràng. Có thể sử dụng các công cụ đánh giá nguy cơ trong tương lai nếu thang điểm đó phân biệt được nguy cơ cần truyền máu, can thiệp cầm máu hoặc tử vong với độ nhạy 99-100% (tỷ lệ âm tính giả 0%-1%).
Xử trí ban đầu đối với bệnh nhân đến khám với xuất huyết tiêu hóa trên rõ ràng. Có thể sử dụng các công cụ đánh giá nguy cơ trong tương lai nếu thang điểm đó phân biệt được nguy cơ cần truyền máu, can thiệp cầm máu hoặc tử vong với độ nhạy 99-100% (tỷ lệ âm tính giả 0%-1%).

Chúng tôi khuyến cáo điều trị nội soi ở bệnh nhân UGIB do loét có chảy máu thành tia, chảy máu rỉ rả, hoặc có mạch máu lộ không chảy máu (khuyến cáo mạnh, chất lượng bằng chứng trung bình

Tóm tắt bằng chứng

Một phân tích gộp năm 2009 gồm 19 thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng cho thấy lợi ích rõ rệt của điều trị nội soi so với điều trị không nội soi trong việc giảm chảy máu tái phát ở bệnh nhân đang bị chảy máu và bệnh nhân có lộ mạch máu không chảy máu. Tuy nhiên, chưa ghi nhận lợi ích về giảm tử vong. Không có thêm thử nghiệm ngẫu nhiên phù hợp nào được công bố sau đó.

Hầu hết các thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng và phân tích gộp được trích dẫn đều gộp chảy máu phun thành tia và rỉ máu vào một nhóm chung gọi là “chảy máu hoạt động”. Trong thực tế, chảy máu phun thành tia ít gặp hơn nhiều so với rỉ máu. Ngoài ra, nguy cơ chảy máu tái phát có vẻ cao hơn ở bệnh nhân chảy máu phun thành tia so với rỉ máu. Tuy nhiên, ngay cả ở bệnh nhân rỉ máu mà không được điều trị nội soi, tỷ lệ chảy máu tái phát vẫn đủ cao để ủng hộ việc điều trị nội soi. Một tổng hợp từ 8 thử nghiệm tiến cứu trên các bệnh nhân rỉ máu không được can thiệp nội soi cho thấy tỷ lệ chảy máu tái phát gộp là 39%. Cần lưu ý định nghĩa “rỉ máu” có thể khác nhau đáng kể giữa các bác sĩ nội soi. Một số thử nghiệm yêu cầu chảy máu liên tục trong 5 phút quan sát mới được xem là rỉ máu hoạt động, nhằm tránh phân loại nhầm các trường hợp chảy máu nhẹ, thoáng qua là rỉ máu hoạt động.

Kết luận

Như đã nêu trong hướng dẫn ACG năm 2012, điều trị nội soi mang lại lợi ích Hm8803 hiện đang mở quan trọng ở những bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa trên do loét có các dấu hiệu nguy cơ cao, bao gồm chảy máu đang hoạt động và lộ mạch máu không chảy máu.
(Mục 7-12 liên quan đến nội soi)

Chúng tôi khuyến cáo sử dụng PPI liều cao, truyền liên tục hoặc ngắt quãng trong 3 ngày sau khi đã cầm máu nội soi thành công cho loét chảy máu (khuyến cáo mạnh, chất lượng bằng chứng từ trung bình đến cao)

Tóm tắt bằng chứng

Giả thuyết dẫn đến việc sử dụng PPI liều cao ở bệnh nhân loét chảy máu là giảm acid trong dạ dày giúp thúc đẩy hình thành và ổn định cục máu đông. Tuy nhiên, vẫn chưa rõ mức pH dạ dày mục tiêu nên đạt gần 7 hay chỉ cần ức chế sự tiêu hủy cục máu đông do pepsin ở pH > 4-5 là đã đủ.

Chúng tôi xác định được 7 thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng với 8 so sánh ngẫu nhiên giữa PPI liều cao (định nghĩa là ≥ 80 mg/ngày trong ít nhất 3 ngày) với giả dược (6 RCT) hoặc không điều trị (2 so sánh trong 1 RCT) sau khi đã cầm máu nội soi thành công. Trong đó, 4 so sánh sử dụng PPI đường tĩnh mạch liên tục với bolus 80 mg, sau đó truyền 8 mg/giờ trong 72 giờ ; 4 so sánh sử dụng PPI ngắt quãng gồm 40 mg uống 2 lần/ngày, 20 mg uống mỗi 6 giờ, hoặc bolus 80 mg, sau đó 40 mg tĩnh mạch mỗi 12 giờ. Có 7 so sánh từ châu Á và 1 từ Iran. Bằng chứng chất lượng cao cho thấy PPI làm giảm chảy máu tái phát, tử vong và nhu cầu phẫu thuật rõ rệt so với giả dược/không điều trị. Phân tích theo phân nhóm không ghi nhận sự khác biệt hiệu quả giữa truyền PPI liên tục và PPI ngắt quãng.

Chúng tôi xác định được 9 thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng so sánh PPI liều cao với thuốc đối kháng thụ thể H2 sau khi đã cầm máu nội soi thành công. Trong đó, 4 RCT sử dụng PPI tĩnh mạch với liều bolus 80 mg, sau đó truyền 8 mg/giờ ; 1 RCT sử dụng liều bolus 40 mg, sau đó truyền 6,7 mg/giờ ; 4 RCT sử dụng PPI tĩnh mạch ngắt quãng bao gồm 40 mg mỗi 6 giờ hoặc mỗi 12 giờ, hoặc bolus 80 mg, sau đó 40 mg mỗi 8 giờ hoặc 2 lần/ngày. Có 6 RCT được thực hiện tại Hoa Kỳ hoặc châu Âu. Bằng chứng chất lượng trung bình cho thấy PPI giúp giảm chảy máu tái phát so với thuốc đối vận thụ thể H2. Tuy nhiên, không ghi nhận sự giảm có ý nghĩa về tử vong hoặc nhu cầu phẫu thuật khi dùng PPI. Tương tự như các phân tích trước, không có bằng chứng cho thấy sự khác biệt hiệu quả giữa PPI truyền liên tục và PPI ngắt quãng.

Chúng tôi xác định được 12 thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng so sánh phác đồ bolus 80 mg, sau đó truyền liên tục 8 mg/giờ trong 3 ngày với các phác đồ PPI cường độ thấp hơn sau khi đã cầm máu nội soi thành công. Các phác đồ so sánh bao gồm : 40 mg/ngày trong 4 RCT ; 40 mg x 2 lần/ngày trong 3 RCT ; 80 mg x 2 lần/ngày trong 1 RCT ; bolus 80 mg, sau đó 40-80 mg mỗi 6-12 giờ trong 3 RCT ; bolus 40 mg, sau đó truyền 4 mg/giờ trong 1 RCT. Kết quả phân tích gộp cho thấy đối với chảy máu tái phát, phác đồ bolus + truyền liên tục so với phác đồ ít tích cực hơn có xu hướng làm tăng nhẹ nguy cơ chảy máu tái phát. Tuy nhiên, giới hạn dưới của khoảng tin cậy 95% vẫn phù hợp với khả năng giảm nguy cơ tương đối đến 14% hoặc giảm nguy cơ tuyệt đối 2% với phác đồ bolus + truyền liên tục. Phân tích theo nhóm cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa liên quan đến liều dùng, tần suất hoặc đường dùng của PPI.

Hội đồng đã đưa ra khuyến cáo mạnh về việc sử dụng PPI liều cao, truyền liên tục hoặc ngắt quãng trong 3 ngày sau khi cầm máu nội soi thành công, dựa trên bằng chứng chất lượng cao cho thấy giảm đáng kể nguy cơ chảy máu tái phát và tử vong so với giả dược/không điều trị, và bằng chứng chất lượng trung bình cho thấy giảm chảy máu tái phát so với thuốc đối kháng thụ thể H2. Mức độ lợi ích trong các RCT này gần như tương đương giữa phác đồ bolus liều cao, sau đó truyền liên tục (bolus 80 mg, truyền 8 mg/giờ), và phác đồ PPI liều cao ngắt quãng với tổng liều trung bình 80-160 mg/ngày (một số có bolus khởi đầu 80 mg).

Hội đồng sau đó đã xem xét liều dùng và đường dùng của các phác đồ PPI liều cao. Bằng chứng chất lượng cao ủng hộ phác đồ bolus 80 mg, sau đó truyền liên tục 8 mg/giờ ở những bệnh nhân sử dụng PPI tĩnh mạch liều cao truyền liên tục. Ngược lại, các dữ liệu hiện có chưa cho phép xác định chắc chắn liều tối ưu của PPI liều cao dùng ngắt quãng. Dựa trên các RCT, có thể sử dụng liều ngắt quãng 40 mg, 2-4 lần/ngày, dùng đường uống hoặc tĩnh mạch. Tổng liều cao hơn có thể phù hợp hơn với các quần thể phương Tây, do PPI được ghi nhận có tác dụng dược lực học và Hm8803 hiện đang mở kém hơn so với ở các quần thể châu Á. Một liều bolus khởi đầu 80 mg (đường uống hoặc tĩnh mạch) có thể thích hợp nhằm đạt hiệu quả tăng pH dạ dày nhanh hơn trong ngày điều trị đầu tiên. Liều ngắt quãng có thể dùng đường uống nếu bệnh nhân tỉnh táo, không buồn nôn, không nôn và không khó nuốt. Đường uống dường như tạo ra hiệu quả dược lực học tương đương với liều tĩnh mạch tương đương, mặc dù sự tăng pH dạ dày ban đầu khi dùng đường uống có thể chậm hơn khoảng 15-60 phút so với đường tĩnh mạch. Việc lựa chọn giữa truyền liên tục hay dùng ngắt quãng có thể phụ thuộc vào các yếu tố như tính thuận tiện trong sử dụng và chi phí.

Kết luận

Liệu pháp PPI liều cao, được định nghĩa là ≥ 80 mg/ngày trong ≥ 3 ngày, truyền liên tục hoặc ngắt quãng sau khi cầm máu nội soi giúp giảm chảy máu tái phát và tử vong. Phác đồ truyền liên tục nên là bolus 80 mg, sau đó truyền 8 mg/giờ. Ngược lại, liều tối ưu của PPI dùng ngắt quãng (đường uống hoặc tĩnh mạch) vẫn chưa chắc chắn, tuy nhiên chúng tôi đề xuất bolus 80 mg, sau đó 40 mg, 2-4 lần/ngày. Khuyến cáo hiện tại mở rộng so với hướng dẫn năm 2012 của ACG, không chỉ giới hạn ở PPI truyền liên tục mà còn bao gồm PPI liều cao dùng ngắt quãng đường uống hoặc tĩnh mạch.

Điều trị nội soi và nội khoa cho loét chảy máu dựa trên đặc điểm nội soi của ổ loét. Đối với phác đồ truyền liên tục, khuyến cáo bolus 80 mg, sau đó truyền 8 mg/giờ trong 3 ngày. Đối với phác đồ ngắt quãng, gợi ý dùng 40 mg, 2-4 lần/ngày trong 3 ngày, ưu tiên đường uống nếu khả thi và có thể dùng bolus khởi đầu 80 mg. Liệu pháp PPI chuẩn (ví dụ : PPI uống 1 lần/ngày) đã được khuyến cáo trong các hướng dẫn trước đây của ACG, nhưng không được đánh giá trong tài liệu hiện tại.
Điều trị nội soi và nội khoa cho loét chảy máu dựa trên đặc điểm nội soi của ổ loét. Đối với phác đồ truyền liên tục, khuyến cáo bolus 80 mg, sau đó truyền 8 mg/giờ trong 3 ngày. Đối với phác đồ ngắt quãng, gợi ý dùng 40 mg, 2-4 lần/ngày trong 3 ngày, ưu tiên đường uống nếu khả thi và có thể dùng bolus khởi đầu 80 mg. Liệu pháp PPI chuẩn (ví dụ : PPI uống 1 lần/ngày) đã được khuyến cáo trong các hướng dẫn trước đây của ACG, nhưng không được đánh giá trong tài liệu hiện tại.

Chúng tôi đề xuất rằng những bệnh nhân nguy cơ cao bị UGIB do loét, sau khi đã cầm máu nội soi và điều trị PPI liều cao ngắn hạn tại bệnh viện, nên tiếp tục dùng PPI đường uống ngày 2 lần cho đến 2 tuần sau lần nội soi ban đầu (chất lượng bằng chứng thấp)

Tóm tắt bằng chứng

Hội đồng đã xem xét liều PPI ở các bệnh nhân nguy cơ cao đã được điều trị nội soi và dùng PPI liều cao ngắn hạn. Chỉ có một thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng được xác định, bao gồm các bệnh nhân có điểm Rockall ≥ 6, đã được cầm máu nội soi thành công đối với loét có chảy máu hoạt động, lộ mạch máu không chảy máu hoặc cục máu đông bám dính, và đã dùng PPI bolus rồi truyền liên tục trong 3 ngày. Các bệnh nhân được phân ngẫu nhiên dùng esomeprazole 40 mg uống 2 lần/ngày so với 1 lần/ngày trong 11 ngày, sau đó tất cả đều tiếp tục esomeprazole 40 mg/ngày thêm 2 tuần. Kết quả cho thấy giảm chảy máu tái phát ở cả mốc 14 ngày và phân tích chính tại 28 ngày. Việc dùng PPI uống 2 lần/ngày trong khoảng 2 tuần được hội đồng đánh giá là an toàn, dung nạp tốt, dễ tiếp cận và chi phí tương đối thấp. Những yếu tố này, cùng với bằng chứng hiệu quả còn hạn chế nhưng có lợi trong giảm chảy máu tái phát, đã dẫn đến khuyến cáo có điều kiện sử dụng PPI 2 lần/ngày đến 2 tuần sau nội soi ban đầu ở nhóm bệnh nhân này. Sau 2 tuần, theo phác đồ của nghiên cứu RCT trên, bệnh nhân được chuyển sang PPI 1 lần/ngày trong 2 tuần tiếp theo. Tuy nhiên, bằng chứng hiện có chưa đủ để xác định liệu việc kéo dài thời gian dùng PPI 2 lần/ngày hoặc kéo dài tổng thời gian điều trị PPI có mang lại thêm lợi ích hay không.

Kết luận

Ở bệnh nhân nguy cơ cao đã được điều trị nội soi và dùng PPI liều cao trong 3 ngày, việc dùng PPI 2 lần/ngày từ ngày 4 đến ngày 14 sau nội soi giúp giảm chảy máu tái phát so với dùng 1 lần/ngày. Đây là khuyến cáo mới dựa trên các bằng chứng xuất hiện sau khi công bố hướng dẫn năm 2012 của ACG.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Laine L, Barkun AN, Saltzman JR, Martel M, Leontiadis GI. ACG Clinical Guideline: Upper Gastrointestinal and Ulcer Bleeding. Am J Gastroenterol. 2021 May 1;116(5):899-917. doi: 10.14309/ajg.0000000000001245.

Bài viết QUẢN LÝ XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA TRÊN THEO ACG 2021 đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Nhà thuốc online uy tín ✅ tại Hà Nội, HCM của ✅ Dược sĩ Lưu Văn Hoàng.

]]>
https://hmm88i.com/drug/quan-ly-xuat-huyet-tieu-hoa-tren-theo-acg-2021/feed/ 0
Review 5 dung dịch vệ sinh tạo kiềm được các mẹ săn lùng để săn quý tử https://hmm88i.com/drug/review-5-dung-dich-ve-sinh-tao-kiem-duoc-cac-me-san-lung-de-san-quy-tu/ https://hmm88i.com/drug/review-5-dung-dich-ve-sinh-tao-kiem-duoc-cac-me-san-lung-de-san-quy-tu/#respond Tue, 21 Apr 2026 11:14:49 +0000 https://hmm88i.com/drug/?p=156842 Theo phương pháp Shettles, tinh trùng Y (sinh con trai) có xu hướng hoạt động tốt hơn trong môi trường kiềm – trong khi âm đạo tự nhiên lại có tính axit. Đây chính là lý do dung dịch vệ sinh tạo kiềm ngày càng được các mẹ đang trong hành trình canh con như [...]

Bài viết Review 5 dung dịch vệ sinh tạo kiềm được các mẹ săn lùng để săn quý tử đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Nhà thuốc online uy tín ✅ tại Hà Nội, HCM của ✅ Dược sĩ Lưu Văn Hoàng.

]]>
Theo phương pháp Shettles, tinh trùng Y (sinh con trai) có xu hướng hoạt động tốt hơn trong môi trường kiềm – trong khi âm đạo tự nhiên lại có tính axit. Đây chính là lý do dung dịch vệ sinh tạo kiềm ngày càng được các mẹ đang trong hành trình canh con như ý săn lùng ráo riết. Cùng điểm qua 5 sản phẩm được tìm mua nhiều nhất hiện nay để có lựa chọn phù hợp nhất nhé!

Top 1: Dung dịch vệ sinh LA TIATO

Đứng đầu danh sách là , dòng sản phẩm dung dịch vệ sinh chuyên biệt được thiết kế để tối ưu hóa môi trường kiềm cho phụ nữ trước khi quan hệ. Điểm khác biệt lớn nhất của LA TIATO so với các loại dung dịch vệ sinh thông thường chính là bảng thành phần đạt chuẩn y khoa, tập trung vào mục tiêu duy trì pH kiềm ở mức lý tưởng:

Thành phần Công dụng
Perilla frutescens leaf extract

(Chiết xuất lá tía tô)

Là thành phần chủ lực trong công thức, chiết xuất lá tía tô được biết đến với đặc tính giúp điều hòa môi trường vùng kín theo hướng kiềm. Đồng thời, hoạt chất này còn giàu chất chống oxy hóa, góp phần kháng viêm, kháng khuẩn và làm dịu vùng da nhạy cảm.
Acid lactic Đóng vai trò làm sạch nhẹ nhàng và hỗ trợ điều chỉnh pH sinh lý, Acid Lactic giúp loại bỏ tế bào chết và tạp khuẩn, nhờ đó, vùng kín duy trì được điều kiện ổn định cần thiết cho hệ vi sinh.
Allantoin Allantoin hỗ trợ phục hồi và tái tạo vùng da nhạy cảm, đặc biệt trong các trường hợp kích ứng hoặc tổn thương nhẹ. Khi hàng rào bảo vệ được củng cố, môi trường kiềm âm đạo cũng trở nên ổn định hơn.
Cocamidopropyl betaine Là chất làm sạch dịu nhẹ có nguồn gốc từ dầu dừa, thành phần này giúp loại bỏ bụi bẩn và bã nhờn mà không làm phá vỡ lớp màng bảo vệ tự nhiên.
Glycerin Glycerin đóng vai trò duy trì độ ẩm tự nhiên cho vùng kín, giúp hạn chế tình trạng khô rát. Khi độ ẩm được đảm bảo, môi trường vi sinh cũng ổn định hơn, từ đó hỗ trợ duy trì trạng thái kiềm ổn định.
dung dịch vệ sinh tạo kiềm
Dung dịch vệ sinh hỗ trợ tạo môi trường kiềm LA TIATO

Đánh giá chung: Sản phẩm sử dụng các hoạt chất kiềm hóa tự nhiên giúp làm sạch sâu mà không gây khô rát, đồng thời hỗ trợ kháng khuẩn, ngăn ngừa các loại nấm men vốn chỉ ưa sống trong môi trường acid, bảo vệ tính toàn vẹn của tinh binh trước khi gặp trứng. Với kết cấu dịu nhẹ, không chứa chất tẩy rửa mạnh (SLS) hay hương liệu hóa học, LA TIATO đảm bảo an toàn cho vùng nhạy cảm trong giai đoạn chuẩn bị mang thai.

Thông tin sản phẩm

  • Xuất xứ: Dược phẩm E&S Việt Nam
  • Đối tượng sử dụng: Phù hợp cho cả nam và nữ
  • Dung tích: 145ml
  • Giá tham khảo: ~310.000 đồng/chai
  • Mua LA TIATO chính hãng tại: espharma.vn hoặc các nhà thuốc uy tín trên toàn quốc.

Bên cạnh dòng dung dịch vệ sinh chuyên biệt như LA TIATO, nếu chị em đang tìm kiếm một phương pháp truyền thống, tiết kiệm chi phí mà vẫn đảm bảo hiệu quả tạo kiềm, là một sự lựa chọn rất đáng cân nhắc.

Muối kiềm Như Ý – Giải pháp hỗ trợ tạo môi trường kiềm hiệu quả, tối ưu chi phí

Đây là sản phẩm do Dược phẩm E&S Việt Nam phát triển với thành phần cốt lõi là Sodium Bicarbonate y tế. Cơ chế của sản phẩm tập trung vào việc trung hòa axit dư thừa, chủ động tạo ra một môi trường âm đạo có độ pH kiềm lý tưởng. Điều này giúp dọn đường cho tinh trùng di chuyển thuận lợi và sống sót lâu hơn, từ đó trực tiếp nâng cao tỷ lệ thụ thai thành công.

Top 2: Dung dịch vệ sinh Smoovy

Smoovy là dung dịch vệ sinh phụ nữ được phát triển theo hướng làm sạch dịu nhẹ, tập trung vào việc duy trì hệ vi sinh tự nhiên của vùng kín. Sản phẩm sử dụng các hoạt chất làm sạch thế hệ mới nhằm hạn chế tác động tiêu cực lên lớp bảo vệ sinh lý.

Dung dịch vệ sinh Smoovy
Dung dịch vệ sinh Smoovy

Về thành phần, Smoovy kết hợp hệ chất hoạt động bề mặt có nguồn gốc dịu nhẹ cùng các hoạt chất dưỡng ẩm và hỗ trợ cân bằng môi trường vi sinh, nhờ đó giúp vùng kín duy trì trạng thái ổn định. Smoovy hỗ trợ hạn chế tình trạng acid hóa quá mức, từ đó hỗ trợ môi trường vùng kín ở trạng thái cân bằng hơn, ít khắc nghiệt hơn cho tinh trùng khi quan hệ gần thời điểm rụng trứng. Tuy nhiên, tác động này mang tính gián tiếp và phụ thuộc nhiều vào cơ địa cũng như thói quen chăm sóc cá nhân.

Hạn chế cần lưu ý

  • Một số người dùng phản hồi tình trạng khô và kích ứng nhẹ khi mới bắt đầu sử dụng, do đó, người có da nhạy cảm nên cân nhắc khi sử dụng.
  • Sản phẩm tạo bọt khá ít và khả năng khử mùi chưa thực sự rõ rệt, vì vậy có thể chưa phù hợp với người có nhu cầu làm sạch sâu hoặc giảm mùi khó chịu.

Thông tin sản phẩm

  • Xuất xứ: Việt Nam
  • Dung tích: 150ml – 250ml
  • Giá tham khảo: khoảng 90.000 – 150.000 VNĐ

Top 3: Dung dịch vệ sinh Saforelle Gentle Cleansing Care

Saforelle Gentle Cleansing Care là dung dịch vệ sinh phụ nữ thuộc nhóm dược mỹ phẩm, được thiết kế cho vùng kín nhạy cảm hoặc dễ kích ứng. Saforelle Gentle Cleansing Care được thiết kế với độ pH kiềm (~8), tạo ra một giải pháp chuyên biệt cho các trường hợp cần điều chỉnh môi trường âm đạo.

dung dịch vệ sinh tạo kiềm
Dung dịch vệ sinh Saforelle Gentle Cleansing Care

Sản phẩm nổi bật với chiết xuất từ cây ngưu bàng – một dược liệu quý có đặc tính kháng viêm, làm dịu niêm mạc và giảm kích ứng tức thì. Công thức không chứa xà phòng, không paraben và không chất tạo màu, giúp làm sạch mà không làm mất đi lớp màng lipid bảo vệ.

Hạn chế cần lưu ý

  • Độ pH kiềm (~8) có thể gây mất cân bằng sinh lý, khô căng nhẹ nếu sử dụng hàng ngày trong thời gian dài, đặc biệt đối với những người có cơ địa nhạy cảm.
  • Saforelle Gentle Cleansing Care có mùi hương thảo mộc đặc trưng, có thể hơi nồng đối với một số người dùng.
  • Kết cấu dạng gel lỏng và tạo bọt vừa phải, tuy nhiên nếu không rửa kỹ có thể để lại cảm giác hơi trơn trên da.

Thông tin sản phẩm

  • Xuất xứ: Pháp
  • Dung tích: 100ml, 250ml và 500ml
  • Giá tham khảo: 150.000 – 500.000 VNĐ

Top 4: Dung dịch vệ sinh Lactacyd Soft & Silky

Với công thức chứa 10% tinh chất sữa (Lactoserum & Lactic Acid), Lactacyd Soft & Silky giúp duy trì pH tự nhiên của vùng kín, đồng thời nuôi dưỡng làn da nhạy cảm trở nên mềm mại và hỗ trợ ngăn ngừa viêm nhiễm.

dung dịch vệ sinh tạo kiềm
Dung dịch vệ sinh Lactacyd Soft & Silky

Sản phẩm hoạt động theo cơ chế giữ pH ở mức cân bằng sinh lý, kết hợp cung cấp độ ẩm cần thiết, từ đó góp phần hạn chế tình trạng mất cân bằng do khô hạn hoặc viêm nhiễm. Nhờ vậy, môi trường vùng kín được duy trì ở trạng thái ổn định, ít bị acid hóa quá mức và trở nên “dễ chịu” hơn, giảm bớt yếu tố bất lợi trong giai đoạn nhạy cảm như thời điểm gần rụng trứng.

Hạn chế cần lưu ý

  • Mọi ảnh hưởng đến pH chủ yếu mang tính gián tiếp thông qua việc duy trì độ ẩm và ổn định hệ vi sinh, nên hiệu quả tạo môi trường kiềm chưa thực sự rõ ràng.
  • Sản phẩm chứa hương liệu nước hoa đặc trưng của dòng Lactacyd, có thể gây cảm giác hơi nồng hoặc không phù hợp với một số người dùng.
  • Do chứa nhiều tinh chất dưỡng ẩm từ sữa, sản phẩm có độ trơn cao, cần thời gian rửa kỹ hơn để làm sạch hoàn toàn lớp bọt mịn trên da.

Thông tin sản phẩm

  • Xuất xứ: Pháp
  • Dung tích: 60ml, 150ml và 250ml
  • Giá tham khảo: 35.000 – 100.000 VNĐ

Top 5: Dung dịch vệ sinh Felce Azzurra

Dung dịch vệ sinh phụ nữ Felce Azzurra được phát triển với pH cân bằng sinh lý, kết hợp các thành phần như Lactic Acid và Glycerin nhằm đảm bảo khả năng làm sạch dịu nhẹ đi kèm duy trì độ ẩm tự nhiên cho vùng kín.

dung dịch vệ sinh tạo kiềm
Dung dịch vệ sinh Felce Azzurra

Sản phẩm chủ yếu giúp duy trì trạng thái cân bằng tự nhiên của môi trường vùng kín, hạn chế các yếu tố gây xáo trộn như khô hạn hoặc tích tụ vi khuẩn. Nhờ đó, môi trường được giữ ở mức ổn định, không bị acid hóa quá mức trong điều kiện bình thường. Tuy nhiên, hiệu quả này mang tính duy trì là chính, không có tác động trực tiếp theo hướng tạo kiềm, nên sẽ không phù hợp nếu mục tiêu là điều chỉnh pH theo hướng kiềm rõ rệt.

Hạn chế cần lưu ý

  • Hương nước hoa trong sản phẩm có thể là tác nhân gây kích ứng, ngứa rát cho những người có cơ địa da quá nhạy cảm hoặc dị ứng với hương liệu.
  • Trường hợp đang bị viêm nhiễm phụ khoa, ngứa rát, sản phẩm có thể không đủ dịu nhẹ, cần tham khảo ý kiến bác sĩ thay vì tự điều trị.
  • Felce Azzurra đôi khi khó tìm mua hơn tại các nhà thuốc truyền thống và chủ yếu có mặt tại các cửa hàng Hm8803 kèo World Cup 2026 hoặc sàn thương mại điện tử.

Thông tin sản phẩm

  • Xuất xứ: Ý
  • Dung tích: 250ml
  • Giá tham khảo: ~150.000 VNĐ

Việc lựa chọn dung dịch vệ sinh phù hợp không chỉ đơn thuần là làm sạch, mà còn là bước chuẩn bị chiến lược giúp tối ưu hóa môi trường âm đạo cho quá trình thụ thai. Những sản phẩm chuyên biệt như LA TIATO,… đóng vai trò là “bước đệm” quan trọng, tuy nhiên, hiệu quả thụ thai theo ý muốn là kết quả từ nhiều yếu tố. Để đạt mục tiêu cao nhất, chị em cần kết hợp chặt chẽ giữa việc sử dụng dung dịch tạo kiềm với chế độ dinh dưỡng giàu tính kiềm, theo dõi sát sao chu kỳ rụng trứng và duy trì một tâm lý thoải mái nhất.

Bài viết Review 5 dung dịch vệ sinh tạo kiềm được các mẹ săn lùng để săn quý tử đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Nhà thuốc online uy tín ✅ tại Hà Nội, HCM của ✅ Dược sĩ Lưu Văn Hoàng.

]]>
https://hmm88i.com/drug/review-5-dung-dich-ve-sinh-tao-kiem-duoc-cac-me-san-lung-de-san-quy-tu/feed/ 0
Combo Thiên Môn Bổ Phổi Premium – Hỗ trợ bổ phổi giảm ho cho người lớn từ thảo dược https://hmm88i.com/drug/combo-thien-mon-bo-phoi-premium-ho-tro-bo-phoi-giam-ho-cho-nguoi-lon-tu-thao-duoc/ https://hmm88i.com/drug/combo-thien-mon-bo-phoi-premium-ho-tro-bo-phoi-giam-ho-cho-nguoi-lon-tu-thao-duoc/#respond Mon, 13 Apr 2026 04:50:10 +0000 https://hmm88i.com/drug/?p=156531 Trong bối cảnh thị trường thực phẩm bảo vệ sức khỏe (TPBVSK) ngành hô hấp tại Việt Nam ngày càng phát triển, Combo Thiên Môn Bổ Phổi Premium của Công ty Cổ phần Titafa – bao gồm Siro Thiên Môn Bổ Phổi Premium (280ml) và Viên Ngậm Thiên Môn 400 Bổ Phổi Premium (15 vỉ [...]

Bài viết Combo Thiên Môn Bổ Phổi Premium – Hỗ trợ bổ phổi giảm ho cho người lớn từ thảo dược đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Nhà thuốc online uy tín ✅ tại Hà Nội, HCM của ✅ Dược sĩ Lưu Văn Hoàng.

]]>
Trong bối cảnh thị trường thực phẩm bảo vệ sức khỏe (TPBVSK) ngành hô hấp tại Việt Nam ngày càng phát triển, Combo Thiên Môn Bổ Phổi Premium của Công ty Cổ phần Titafa – bao gồm Siro Thiên Môn Bổ Phổi Premium (280ml)Viên Ngậm Thiên Môn 400 Bổ Phổi Premium (15 vỉ × 5 viên) nổi bật như một bộ giải pháp hỗ trợ đa tầng được xây dựng trên nền tảng dược liệu thiên nhiên kết hợp công nghệ chiết xuất hiện đại.

Bài viết này cung cấp góc nhìn chuyên ngành về thành phần dược lý, cơ chế tác động và thông tin pháp lý liên quan đến hai sản phẩm trên, phục vụ nhu cầu tham khảo của dược sĩ, chuyên gia y tế và người tiêu dùng có kiến thức nền.

Thành Phần Siro Thiên Môn Bổ Phổi Premium (280ml)

AP-Bio® – Chiết xuất Xuyên Tâm Liên chuẩn hóa (tỉ lệ chiết 14:1)

Andrographis paniculata (Xuyên Tâm Liên) là một trong những dược liệu được nghiên cứu rộng rãi nhất trong hệ thống y học cổ truyền châu Á. Hoạt chất chính andrographolide đã được ghi nhận trong nhiều nghiên cứu về khả năng ức chế các chất trung gian viêm (IL-6, TNF-α), hỗ trợ điều hòa phản ứng miễn dịch bẩm sinh và bảo vệ niêm mạc đường hô hấp trên.
AP-Bio® là dạng chiết xuất chuẩn hóa với tỉ lệ chiết 14:1, đảm bảo hàm lượng andrographolide ổn định, khắc phục hạn chế về biến thiên hàm lượng thường gặp ở dạng dược liệu thô. Mỗi chai 280ml chứa 560mg AP-Bio®, tương đương lượng thảo mộc thô đáng kể sau quá trình cô đặc chuẩn hóa.

Thiên Môn Bổ Phổi

Chiết xuất Lá Thường Xuân – Hedera helix (Hm8803 kèo World Cup 2026 từ Thổ Nhĩ Kỳ): 1.200mg/280ml

Chiết xuất Hedera helix được Cơ quan Dược phẩm châu Âu (EMA) đánh giá và công nhận thông qua HMPC Monograph về ứng dụng hỗ trợ long đờm trong viêm phế quản cấp. Cơ chế hoạt động được ghi nhận thông qua tác động lên thụ thể β2-adrenergic, hỗ trợ giãn phế quản và tăng hoạt động thanh thải nhầy, giúp loãng đờm và cải thiện lưu thông đường thở.

Việc sử dụng nguyên liệu Hm8803 kèo World Cup 2026 từ Thổ Nhĩ Kỳ – một trong những quốc gia xuất khẩu chiết xuất Hedera helix hàng đầu đáp ứng tiêu chuẩn EU – là tín hiệu tích cực về kiểm soát chất lượng nguyên liệu đầu vào.

Bộ đôi Thiên Môn Đông – Mạch Môn Đông: 8.400mg/vị/280ml (dạng cao lỏng)

Thiên Môn Đông (Asparagus cochinchinensis): Trong Đông y, được phân loại vào nhóm dưỡng âm nhuận phế, thường phối hợp trong các bài thuốc bổ phổi kinh điển như “Nhị Đông Cao”. Các nghiên cứu hiện đại bước đầu ghi nhận hoạt tính kháng khuẩn và chống viêm của các saponin steroidal phân lập từ rễ củ loài này.

Mạch Môn Đông (Ophiopogon japonicus): Thành phần ophiopogonin thuộc nhóm homoisoflavonoid, được nghiên cứu về khả năng bảo vệ tế bào biểu mô phế quản, điều hòa tiết dịch nhầy và hỗ trợ phục hồi niêm mạc hô hấp tổn thương.

Các thảo dược hỗ trợ trong công thức

Công thức còn phối hợp thêm các dược liệu có vai trò hỗ trợ cộng hưởng: Húng Chanh (Coleus amboinicus) – kháng khuẩn tự nhiên; Gừng (Zingiber officinale) – hỗ trợ kháng viêm, làm ấm đường hô hấp; Bách Bộ (Stemona tuberosa) – vị thuốc Đông y nhuận phế, giảm ho; Tang Bạch Bì (Cortex Mori Albae Radicis) – thanh phế nhiệt; Kinh Giới (Elsholtzia ciliata), Trần Bì (Citrus reticulata), Bình Vôi (Stephania glabra), Lá Hen (Calotropis gigantea) và Actiso (Cynara scolymus) tạo nên phổ tác động đa chiều trên toàn bộ đường hô hấp.

Thiên Môn Bổ Phổi

Thành Phần Viên Ngậm Thiên Môn 400 Bổ Phổi Premium

Tổ hợp cao khô hỗn hợp (140mg/viên – tỉ lệ chiết 1:10)

Mỗi viên ngậm chứa 140mg cao khô hỗn hợp tương đương với lượng thảo mộc thô gồm: Thiên Môn Đông 400mg + Mạch Môn Đông 400mg + Xạ Can 400mg + Kha Tử 200mg.

  • Xạ Can (Belamcanda sinensis): Hoạt chất tectorigenin và irigenin được nghiên cứu về tác động ức chế NF-κB, hỗ trợ giảm phản ứng viêm tại niêm mạc họng – đặc biệt hữu ích trong viêm họng cấp.
  • Kha Tử (Terminalia chebula): Chứa các gallotannin (chebulagic acid, chebulinic acid) có hoạt tính kháng khuẩn và làm se niêm mạc họng, hỗ trợ giảm đau rát và bảo vệ bề mặt niêm mạc.

Các thành phần khác

  • Chiết xuất Lá Thường Xuân (Hedera helix): 20mg/viên – duy trì cơ chế hỗ trợ long đờm và giãn phế quản nhẹ tại chỗ.
  • Tinh dầu Bạc Hà (Mentha arvensis): 5mg/viên – tạo cảm giác mát dịu tức thì tại niêm mạc họng, hỗ trợ giảm kích ứng và phản xạ ho.
  • Tinh dầu Gừng: 1mg/viên và Tinh dầu Húng Chanh: 0,5mg/viên – kháng khuẩn tự nhiên tại chỗ, làm ấm đường hô hấp trên.

Dạng bào chế viên ngậm cho phép các hoạt chất tiếp xúc trực tiếp và kéo dài với niêm mạc họng – vị trí đầu tiên của chuỗi phản ứng viêm và kích thích phản xạ ho – tạo hiệu quả tác động tại chỗ nhanh hơn so với đường uống thông thường.

Thiên Môn Bổ Phổi

Cơ chế tác động cộng hưởng của Combo – Tiếp cận “Hai tầng tác động”

Điểm nổi bật về mặt thiết kế dược lý của combo này nằm ở cơ chế tác động hai tầng bổ sung nhau:

  • Tầng 1 – Toàn thân & dài hạn (Siro): Hấp thu qua đường tiêu hóa, phân bố toàn thân, tác động bổ phổi, giảm viêm đường hô hấp dưới, hỗ trợ điều hòa tiết dịch nhầy và phục hồi niêm mạc từ gốc rễ theo liệu trình liên tục.
  • Tầng 2 – Tại chỗ & tức thì (Viên ngậm): Tác động cục bộ tại họng – hầu – thanh quản, cung cấp hỗ trợ nhanh khi có triệu chứng cấp tính, không phụ thuộc vào quá trình hấp thu toàn thân.

Sự phối hợp này phù hợp với nguyên lý điều trị đa tầng trong kiểm soát triệu chứng hô hấp: xử lý nguyên nhân sâu (siro) kết hợp kiểm soát triệu chứng nhanh (viên ngậm).

Hướng dẫn sử dụng

Siro Thiên Môn Bổ Phổi Premium:

Đối tượng Liều dùng
Trẻ từ 6-14 tuổi 20ml/lần × 2 lần/ngày
Người lớn (trên 14 tuổi) 20ml/lần × 3 lần/ngày

Viên Ngậm Thiên Môn 400 Bổ Phổi Premium:

Đối tượng Liều dùng
Trẻ từ 6-12 tuổi 1 viên/lần × 3 lần/ngày
Người lớn (từ 12 tuổi trở lên) 1 viên/lần × 4 lần/ngày

Nguồn: Thông tin trên nhãn sản phẩm tại titafa.com – Số ĐKSP 2935/2022/ĐKSP.

Đối tượng sử dụng, chống chỉ định

Đối tượng phù hợp: Người lớn (trên 14 tuổi) và trẻ từ 6 tuổi trở lên có triệu chứng ho, ho có đờm, đau rát họng, khản tiếng do viêm họng, viêm phế quản. Trong đó người lớn tuổi cần lưu ý thêm về bệnh nền đồng mắc.

Chống chỉ định và đối tượng thận trọng theo công bố chính thức:

Siro Thiên Môn Bổ Phổi Premium: Không dùng cho người vị hư yếu, ăn uống chậm tiêu; phụ nữ có thai; người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của sản phẩm.

Viên Ngậm Thiên Môn 400: Không dùng cho người tiền sử động kinh, co giật do sốt cao; người tỳ vị hư hàn, đi ỉa lỏng; người mẫn cảm với thành phần sản phẩm.

Lưu ý quan trọng cho người cao tuổi: Người bị tiểu đường nên tham khảo dòng Viên Ngậm Thiên Môn Bổ Phế Premium Không Đường (hộp 10 vỉ × 6 viên) của cùng thương hiệu.

Tương tác với thuốc điều trị bệnh nền: Theo khuyến cáo của Titafa, người đang sử dụng thuốc tây nên uống siro cách thuốc tây ít nhất 60 phút. Với người cao tuổi có đa bệnh lý, việc tham khảo dược sĩ hoặc bác sĩ trước khi sử dụng là bắt buộc.

Thông tin nhà phân phối và kênh tiếp cận sản phẩm

Đơn vị phân phối chính hãng:

Công ty Cổ phần Titafa 160 Hiền Vương, P. Phú Thạnh, Q. Tân Phú, TP.HCM

Hotline tư vấn: 1900 2163 | CSKH: 0941 80 66 88

Website: titafa.com | thienmonbophoi.com.vn

Kênh phân phối chính thức: Hệ thống nhà thuốc toàn quốc (Pharmacity, Vivita, Phúc An Khang…) và các sàn thương mại điện tử Shopee, Tiki, Lazada, TikTok Shop – tìm gian hàng chính hãng của Titafa Pharma.

Bài viết Combo Thiên Môn Bổ Phổi Premium – Hỗ trợ bổ phổi giảm ho cho người lớn từ thảo dược đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Nhà thuốc online uy tín ✅ tại Hà Nội, HCM của ✅ Dược sĩ Lưu Văn Hoàng.

]]>
https://hmm88i.com/drug/combo-thien-mon-bo-phoi-premium-ho-tro-bo-phoi-giam-ho-cho-nguoi-lon-tu-thao-duoc/feed/ 0
PHÁC ĐỒ 39: PHẪU THUẬT BẮC CẦU CHỦ-VÀNH https://hmm88i.com/drug/phau-thuat-bac-cau-chu-vanh/ https://hmm88i.com/drug/phau-thuat-bac-cau-chu-vanh/#respond Wed, 18 Mar 2026 10:11:37 +0000 https://hmm88i.com/drug/?p=155674 Xem và tải file PDF tại đây. ĐỊNH NGHĨA Phẫu thuật bắc cầu chủ-vành (PTBCCV) là một phương thức tái tưới máu dùng mạch ghép tự thân để bắc cầu qua các động mạch vành (ĐMV) chính bị hẹp hoặc tắc. SƠ LƯỢC LỊCH SỬ PHẪU THUẬT BẮC CẦU CHỦ-VÀNH Alexis Carrel là người đầu [...]

Bài viết PHÁC ĐỒ 39: PHẪU THUẬT BẮC CẦU CHỦ-VÀNH đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Nhà thuốc online uy tín ✅ tại Hà Nội, HCM của ✅ Dược sĩ Lưu Văn Hoàng.

]]>
Xem và tải file PDF tại đây.

ĐỊNH NGHĨA

Phẫu thuật bắc cầu chủ-vành (PTBCCV) là một phương thức tái tưới máu dùng mạch ghép tự thân để bắc cầu qua các động mạch vành (ĐMV) chính bị hẹp hoặc tắc.

SƠ LƯỢC LỊCH SỬ PHẪU THUẬT BẮC CẦU CHỦ-VÀNH

Alexis Carrel là người đầu tiên làm phẫu thuật thực nghiệm BCCV với việc ghép một đoạn động mạch cảnh vào ĐMV của chó năm 1910. Năm 1940, Gordon Murray ghép một đoạn tĩnh mạch đồng loại từ động mạch chủ vào ĐMV đồng thời với việc sử dụng heparin để ngừa huyết khối. 6 năm sau Vineberg thực nghiệm thành công phẫu thuật nối động mạch ngực trong trực tiếp vào mô cơ tim trên chó. Năm 1950, phẫu thuật Vineberg đã thành công trên người và tiếp tục được thực hiện cho đến đầu thập niên 70. Năm 1953, John Gibbon chế tạo và hoàn thiện máy tim phổi nhân tạo đầu tiên và đến tháng 3/1955 John Kirklin và Brian Barratt-Boyes sử dụng thành công hệ thống tuần hoàn ngoài cơ thể (THNCT) trên người. Năm 1959, Dubost sử dụng THNCT để tái tạo lỗ ĐMV trái cho một bệnh nhân bị viêm tắc lỗ ĐMV do giang mai. Vài năm sau, Sones và Shirey đã phát triển kỹ thuật chụp ĐMV chọn lọc đặt nền móng cho PT BCCV. Năm 1964, Kolesov là người đầu tiên thực hiện PTBCCV với động mạch ngực trong trái nối xuống ĐMV xuống trước trái cho một bệnh nhân nam 44 tuổi. Năm 1967, Favarolo và Effler ở Cleveland lần đầu tiên thực hiện thành công PTBCCV có THNCT với các mạch ghép là tĩnh mạch hiển lớn. Một năm sau, Green ở NewYork và Edward ở Alabama báo cáo kết quả dùng động mạch ngực trong trái để bắc cầu. Năm 1971, Flemma và Johnson báo cáo kỹ thuật thực hiện miệng nối liên tiếp dùng tĩnh mạch hiển. Đến giai đoạn 1970-1980 PTBCCV trở thành thường quy ở nhiều trung tâm tim mạch trên thế giới.

Từ 1990 PTBCCV đã tiến thêm một bước mới nhờ áp dụng các kỹ thuật mới và dụng cụ mới như: PTBCCV không dùng THNCT (OPCAB), PTBCCV xâm lấn tối thiểu (MID CAB và MICS CAB), PTBCCV kết hợp thông tim can thiệp (hybrid CABG) hoặc PTBCCV bằng rô-bốt (robotic CABG) giúp rút ngắn thời gian nằm viện cũng như chi phí điều trị. Thống kê của Idata Research 2018 ước tính có 340.000 trường hợp PTBCCV ở Hoa Kỳ, trong đó 17,6% là OPCAB.

CHẨN ĐOÁN TRƯỚC MỔ

Lâm sàng

Đau thắt ngực ổn định hoặc không ổn định.

Nhồi máu cơ tim (NMCT) mới xuất hiện hoặc đã có từ trước.

Cận Hm8803 hiện đang mở

  • ECG: đa dạng và thay đổi theo giai đoạn: thay đổi đoạn ST, hiện diện sóng Q. Siêu âm tim: phát hiện vùng giảm động, vô động hoặc loạn động, có thể kèm giảm phân suất tống máu thất trái. Siêu âm tim qua thành ngực và qua thực quản còn có vai trò chẩn đoán bệnh van tim và các tổn thương khác kết hợp.
  • ECG và siêu âm tim gắng sức: giúp phát hiện thiếu máu cục bộ tim. Ở bệnh nhân có rối loạn chức năng thất trái, siêu âm tim với dobutamin giúp phát hiện vùng cơ tim còn sống.
  • MSCT (từ 64 lát cắt trở lên): có vai trò tầm soát thương tổn cũng như chẩn đoán hẹp mạch vành với độ nhạy và độ đặc hiệu > 95%. MSCT cũng cho phép chẩn đoán tình trạng tắc hoặc hẹp nặng cầu nối ĐMV sau mổ.
  • SPECT: cho phép đánh giá chính xác các vùng cơ tim còn sống, ngủ đông hay đã chết.
  • Stress Perfusion MRI: là một phương pháp mới cho phép đánh giá các trường hợp thiếu máu cơ tim không do tổn thương thực thể.
  • Chụp ĐMV chọn lọc cản quang: là khảo sát không thể thiếu để chỉ định PTBCCV hoặc can thiệp mạch vành qua da (CTMVQD). Chụp ĐMV cho biết số lượng và tính chất thương tổn, mức độ hẹp, mạch máu còn có thể bắc cầu cũng như đánh giá độ thông của cầu nối sau phẫu thuật.
  • Siêu âm nội mạch vành (IVUS): đánh giá bổ sung mức độ hẹp lòng mạch ở những trường hợp có hình ảnh hẹp không rõ ràng khi chụp mạch vành.
  • FFR (fractional flow reserve – phân suất lưu lượng dự trữ ĐMV): FFR < 0,8 là có chỉ định can thiệp. Hiện tại vai trò của FFR được đánh giá cao trong các trường hợp tổn thương chưa xác định chính xác mức độ hẹp dựa vào chụp ĐMV cản quang[1]
  • OCT (chụp cắt lớp quang học): giúp đánh giá diễn tiến tự nhiên của mảng xơ vữa, giải thích cơ chế của hội chứng mạch vành cấp và tối ưu hóa CTMVQD.

CHỈ ĐỊNH PHẪU THUẬT

Mục tiêu và chỉ định PTBCCV

Mục tiêu của PTBCCV là cải thiện tỉ lệ sống còn và giảm triệu chứng. PTBCCV được chỉ định trong các tình huống sau:

  • Hẹp thân chung ĐMV trái ≥ 50% không được bảo vệ (I).
  • Hẹp cả 3 thân chính ĐMV ≥ 70% (hoặc FFR ≤ 0,8) đi kèm hoặc không đi kèm hẹp thân chung (I).
  • Hẹp 2 thân chính ĐMV trong đó có hẹp nặng đoạn gần ĐMV xuống trước trái và kèm phân suất tống máu < 50% hoặc có biểu hiện thiếu máu cục bộ rõ rệt khi khảo sát không xâm nhập (I).
  • Hẹp 2 thân ĐMV trong đó không có tổn thương đoạn gần ĐMV xuống trước trái nhưng có bằng chứng thiếu máu cục bộ lan rộng (lla).
  • Hẹp ≥ 70% đoạn gần ĐMV xuống trước trái và có lợi ích lâu dài khi tái tưới máu bằng động mạch ngực trong trái (Ila).
  • Hẹp ≥ 1 nhánh chính kèm đau thắt ngực không đáp ứng với điều trị nội khoa và bệnh nhân có nguy cơ phẫu thuật thấp (Ila).
  • Hội chứng mạch vành cấp có rối loạn huyết động nặng/sốc tim nếu CTMVQD trên ĐMV thủ phạm không thực hiện được hoặc thất bại (I).

Lựa chọn giữa PTBCCV và CTMVQD

Các thử nghiệm Hm8803 hiện đang mở phân nhóm ngẫu nhiên cho thấy ở bệnh nhân có hẹp thân chung, hẹp nặng hoặc tắc cả 3 nhánh chính, PTBCCV có lợi hơn CTMVQD. Tuy nhiên chỉ định PTBCCV hay CTMVQD hay các biện pháp phối hợp khác cho bệnh nhân bị hẹp/tắc ĐMV mạn nên là quyết định chung của ê kíp Heart Team nhằm tối ưu kết cục cho người bệnh. Trên Bảng 1 là các khuyến cáo về lựa chọn biện pháp tái tưới máu trong bệnh mạch vành mạn theo hướng dẫn của AHA/ACC.

Bảng 1. Lựa chọn biện pháp tái tưới máu (theo AHA/ACC 2023)

Khuyến cáo Class
Người bệnh mạch vành mạn
Ở người bệnh mạch vành mạn cần được tái tưới máu vì có hẹp có ý nghĩa của thân chung trái phối hợp với tổn thương ĐMV rất phức tạp (SYNTAX score > 33), PTBCCV được khuyến cáo ưu tiên hơn CTMVQD để cải thiện sống còn. 1
Ở người bệnh mạch vành mạn cần được tái tưới máu vì có hẹp tắc nhiều ĐMV với tổn thương ĐMV phức tạp và lan tỏa (SYNTAX score > 33), PTBCCV nên được lựa chọn hơn là CTMVQD nhằm cải thiện sống còn. 2a
Người bệnh mạch vành mạn có nguy cơ phẫu thuật cao
Ở người bệnh mạch vành mạn có chỉ định tái tưới máu nhưng không phải là ứng viên phù hợp cho phẫu thuật, việc chọn CTMVQD thay vì PTBCCV là hợp lý nhằm cải thiện triệu chứng và giảm nguy cơ biến cố tim mạch. 2a
Người bệnh mạch vành mạn có đái tháo đường
Ở người bệnh mạch vành mạn có đái tháo đường và hẹp/tắc nhiều ĐMV (trong đó có ĐMV xuống trước trái) là ứng viên phù hợp cho PTBCCV. PTBCCV (với động mạch ngực trong trái nối vào ĐMV xuống trước trái) được khuyến cáo ưu tiên hơn CTMVQD nhằm giảm tử vong và tái tưới máu lặp lại. 1
Ở người bệnh mạch vành mạn có đái tháo đường và hẹp thân chung trái kèm tổn thương ĐMV mức độ phức tạp thấp hoặc trung gian (SYNTAX score ≤ 33), CTMVQD có thể được cân nhắc như là một biện pháp thay thế cho PTBCCV nhằm giảm nguy cơ biến cố tim mạch. 2b

KỸ THUẬT BẮC CẦU CHỦ-VÀNH

Lượng giá nguy cơ phẫu thuật bằng chỉ số EuroSCORE II hoặc STS

Tiến trình của PTBCCV quy ước (conventional CABG – ONCAB)

  • Mở ngực đường giữa đồng thời lấy các mạch ghép.
  • Thiết lập THNCT.
  • Kẹp ngang động mạch chủ, truyền dung dịch làm liệt tim (Custodiol) và nối các đầu xa.
  • Mở kẹp động mạch chủ, cho tim đập lại và nối đầu gần (nếu có).
  • Ngưng dần THNCT, kiểm tra độ thông của các cầu nối (bằng máy đo TTFM), cầm máu, đặt điện cực tạm thời và đóng ngực.

Chọn loại mạch ghép sử dụng

Mạch ghép sử dụng bao gồm:

Mạch ghép động mạch:

  • Động mạch ngực trong trái và phải.
  • Động mạch quay.
  • Động mạch vị mạc nối phải.

Mạch ghép tĩnh mạch: Tĩnh mạch hiển lớn

Các khuyến cáo sử dụng mạch ghép theo ACC/AHA 2021 và STS 2016:

  • Động mạch ngực trong bên trái phải được nối với ĐMV xuống trước trái khi có chỉ định bắc cầu trên ĐMV xuống trước trái nhằm cải thiện sống còn và làm giảm biến cố thiếu máu cục bộ tái phát (loại 1, mức chứng cứ B-NR).
  • Động mạch ngực trong bên phải được nối với ĐMV xuống trước trái khi động mạch ngực trong trái không sử dụng được (loại Ila, mức chứng cứ C).
  • Sử dụng cả hai động mạch ngực trong phải được xem xét nhằm làm tăng sống còn và giảm mổ lại nếu PTV có kinh nghiệm và nguy cơ viêm xương ức thấp (loại Ila, mức chứng cứ B-NR). Khi sử dụng cả 2 động mạch ngực trong thì phải dùng kỹ thuật lấy trần (skeletonization technique).
  • Tái tưới máu toàn bộ nên thực hiện ở bệnh nhân ≤ 60 tuổi với ít bệnh nền kết hợp (loại IIb, mức chứng cứ C).
  • Mạch ghép động mạch cho ĐMV phải có thể thực hiện khi ĐMV phải hẹp ≥ 90% (loại llb, mức chứng cứ B).
  • Động mạch quay cần được ưu tiên chọn lựa hơn là tĩnh mạch hiển (như là cầu nối quan trọng thứ hai) khi hẹp nặng nhánh mũ (> 70%) và hẹp rất khít ĐMV phải (≥ 90%) (loại 1, mức chứng cứ B-R theo ACC/AHA 2021 và loại Ila, mức chứng cứ B theo STS 2016). Cần lưu ý sử dụng thuốc chống co thắt trong và sau mổ khi sử dụng động mạch quay.
  • Sử dụng động mạch vị mạc nối phải (RGEA) cho ĐMV phải trong trường hợp thiếu mạch ghép động mạch hoặc như là một chọn lựa bổ sung khi cần tái tưới máu toàn bộ bằng động mạch (loại IIb, mức chứng cứ B).

Trên cơ sở khuyến cáo này, có thể chọn lựa phối hợp các mạch ghép sau (dựa vào các yếu tố Hm8803 hiện đang mở như tuổi, giới tính, bệnh nền, mức độ hẹp và chất lượng mạch vành):

  • Động mạch ngực trong trái: cầu nối động mạch ngực trong trái nối vào ĐMV xuống trước trái vẫn là tiêu chuẩn vàng.
  • Động mạch ngực trong phải: không sử dụng nếu bệnh nhân bị đái tháo đường khó kiểm soát đi kèm với BMI ≥ 30.
  • Động mạch quay: tuổi ≤ 60-65, không đái tháo đường hoặc đái tháo đường kiểm soát tốt.
  • Động mạch vị mạc nối: sử dụng hạn chế như là một động mạch có cuống, tưới máu chủ yếu cho hệ ĐMV phải và nhánh bờ tù thấp.
  • Tĩnh mạch hiển lớn: không sử dụng nếu có giãn tĩnh mạch, tiền sử viêm tắc tĩnh mạch.

Khuynh hướng mới là sử dụng cả hai động mạch ngực trong để thực hiện tất cả các miệng nối hoặc sử dụng toàn bộ các cầu nối đều là động mạch. Để bảo đảm kết quả lâu dài cần tiến hành tái tưới máu toàn bộ khi điều kiện cho phép. Theo định nghĩa tái tưới máu toàn bộ là khi tỉ lệ tổng số cầu nối làm được chia cho số thân chính bị hẹp hoặc tắc lớn hơn hoặc bằng 1.

Đường mổ: tùy theo phương thức phẫu thuật có thể chọn lựa

  • Đường giữa xương ức toàn bộ: thường được sử dụng nhất.
  • Đường mở ngực trước bên trái: dùng cho phẫu thuật ít xâm lấn MIDCAB và MICSCAB.

Các phương thức phẫu thuật

  • PT BCCV quy ước (mở ngực đường giữa toàn bộ + THNCT hỗ trợ).
  • PT BCCV không sử dụng tuần hoàn ngoài cơ thể (OPCAB).
  • PT BCCV ít xâm lấn và nhìn trực tiếp (MIDCAB và MICS CAB).
  • PT BCCV với trợ giúp của VATS (TECAB).
  • PT BCCV qua cổng (port-access CABG).
  • PT BCCV với trợ giúp của rô bốt (Robotic CABG).
  • PT BCCV lai (bắc cầu bằng động mạch cho ĐMV trái phối hợp CTMVQD cho ĐMV phải và nhánh ĐM mũ).

Các loại cầu nối

Cầu nối đơn: một mạch ghép-một miệng nối.

Thường làm: động mạch ngực trong trái → ĐMV xuống trước trái; động mạch ngực trong phải → ĐMV bờ tù; Tĩnh mạch hiển/động mạch quay → ĐMV bờ tù/ĐMV phải/ĐMV liên thất sau.

Cầu nối liên tiếp (sequential anastomosis)

  • Cầu nối liên tiếp dùng một mạch ghép

Thường làm: động mạch ngực trong trái → ĐMV chéo → ĐMV xuống trước trái.

  • Cầu nối liên tiếp dùng 2 mạch ghép hay phức hợp mạch ghép (composite graft).

Thường làm Y/T graft: Động mạch ngực trong trái → ĐMV chéo → ĐMV xuống trước trái → động mạch ngực trong phải → ĐMV bờ tù → ĐMV quặt ngược thất sau.

Biến chứng của phẫu thuật bắc cầu chủ vành

  • Chảy máu: 5-15%.
  • Chuyển từ OPCAB sang ONCAB < 3% nhưng tử vong cao.
  • Viêm xương ức-trung thất: tần suất 0,5-3% nhưng tử vong lên đến 20-25%.
  • Rung nhĩ: 11-20%. Xảy ra tạm thời và ngắn hạn sau mổ.
  • NMCT chu phẫu: ít gặp nhưng tiên lượng rất nặng. Nguyên nhân thường gặp: (i) không thể tái tưới máu hoàn toàn; (ii) co thắt mạch ghép đặc biệt là động mạch quay; (iii) hẹp hoặc tắc miệng nối sớm.
  • Tai biến thần kinh: gồm sảng, cơn thiếu máu cục bộ não thoáng qua, đột quỵ. Tần suất 3-11%.
  • Tử vong:

+ Với PT BCCV đơn thuần và mổ chương trình: 0,5-3%; mổ cấp cứu: 10-30%.

+ Với PT BCCV kết hợp phẫu thuật van tim, mổ chương trình: 3-5%.

PHẪU THUẬT BẮC CẦU CHỦ VÀNH KHÔNG DÙNG TUẦN HOÀN NGOÀI CƠ THỂ (OPCAB)

Định nghĩa: OPCAB là PTBCCV quy ước hoặc xâm lấn tối thiểu nhưng không sử dụng THNCT. Để thực hiện miệng nối, cần sử dụng dụng cụ cố định vùng tim (ví dụ Octopus), chỉ cao su chận dòng, shunt nội mạch vành (intra-coronary shunt), bộ thổi phẫu trường và dụng cụ nối đầu gần (ví dụ Enclose II) nếu có.

Chỉ định:

  • Bệnh nhân lớn tuổi > 65-70, có chống chỉ định sử dụng THNCT.
  • Nhiều bệnh nền: suy thận nặng, suy gan, có tổn thương thần kinh hoặc nguy cơ đột quỵ cao, COPD, bệnh mạch máu ngoại biên tiến triển, rối loạn chức năng thất trái (LVEF < 35%).
  • Chống chỉ định:
  • Có hở van hai lá hoặc động mạch chủ mức độ trung bình-nặng trở lên hoặc có phẫu thuật van tim kèm theo.
  • PTBCCV cấp cứu, sốc tim.
  • Chức năng thất trái suy giảm nặng LVEF ≤ 20%.
phau-thuat-bac-cau-chu-vanh
Hình 1. Phức hợp cầu nối chữ Y sử dụng 2 động mạch ngực trong trái và phải.
phau-thuat-bac-cau-chu-vanh-1
Hình 2. Nguyên lý PTBCCV không dùng THNCT.

PHẪU THUẬT BẮC CẦU CHỦ VÀNH ÍT XÂM LẤN

Trên cơ sở một số ít bệnh nhân có tổn thương nhiều nhánh ĐMV nhưng không thể tái tưới máu hoàn toàn hoặc đã có can thiệp nhánh khác ngoài ĐMV liên thất trước, PTBCCV ít xâm lấn ra đời. Phương pháp này có khác biệt là mở ngực trái trước bên thay vì mở xương ức, vì vậy nhẹ nhàng hơn do tránh được các biến chứng của mở xương ức. Ban đầu, chỉ một cầu nối từ động mạch ngực trong trái xuống ĐMV xuống trước trái được thực hiện (MIDCAB). Hiện tại, với các dụng cụ đặc biệt, có thể thực hiện nhiều cầu nối tới tất cả các nhánh chính ĐMV (PTBCCV ít xâm lấn đúng nghĩa: MICSCAB). Mạch ghép được sử dụng tương tự như PTBCCV truyền thống.

Chỉ định cho các trường hợp ≥ 70-80 tuổi, chỉ cần 1-2 cầu nối (chủ yếu bên trái), thể trạng kém, có nhiều bệnh nền kết hợp.

Thông thường sử dụng 1 động mạch ngực trong trái và 1-2 tĩnh mạch hiển. Tuy nhiên cần các dụng cụ tương đối đặc biệt mới có thể lấy động mạch ngực trong trái, phải.

phau-thuat-bac-cau-chu-vanh-2
Hình 3. PTBCCV ít xâm lấn qua đường mở ngực trái tại Viện Tim.

PHẪU THUẬT BẮC CẦU CHỦ VÀNH KẾT HỢP VỚI CÁC PHẪU THUẬT TIM KHÁC

Khuyến cáo

  • PT BCCV được chỉ định ở bệnh nhân cần phẫu thuật tim nếu có hẹp > 50% thân chính ĐMV trái hoặc > 70% các nhánh chính khác (loại 1, mức chứng cứ C).
  • Sử dụng động mạch ngực trong trái được khuyến cáo bắc cầu vào ĐMV xuống trước trái (loại lla, mức chứng cứ C).
  • Nên PTBCCV cho bệnh nhân hẹp > 50% các nhánh chính ở bệnh nhân cần phẫu thuật ngoài tim (loại lla, mức chứng cứ C).

Phẫu thuật kết hợp

  • PT BCCV kết hợp phẫu thuật tạo hình hoặc thay van hai lá.
  • PT BCCV kết hợp phẫu thuật thay van động mạch chủ.
  • PTBCCV kết hợp cắt khối phồng thất trái hoặc đóng thông liên thất sau nhồi máu (PT Dor, Daggett).
  • PT BCCV kết hợp phẫu thuật tim khác như Bentall, lấy u nhĩ trái…

Hm88i.com thuộc Liên Minh OKVIP NỘI KHOA SAU PHẪU THUẬT

Thuốc kháng kết tập tiểu cầu

  • Aspirin dùng sớm (bắt đầu 6 giờ sau phẫu thuật) để giảm nguy cơ tắc sớm cầu nối tĩnh mạch và giảm các biến cố tim mạch khác. Liều đầu 240-320 mg, duy trì 81 mg/ngày.
  • Clopidogrel 75 mg/ngày được chỉ định cho bệnh nhân dị ứng hoặc không dung nạp aspirin hoặc được dùng phối hợp với aspirin sau hội chứng mạch vành cấp.

Thuốc kháng vitamin K

Được dùng khi bệnh nhân có thay van tim cơ học đi kèm hoặc rung nhĩ. Mức INR cần đạt: xem Phác đồ 33.

Thuốc nhóm statin

Được chỉ định cho tất cả bệnh nhân sau PTBCCV với mục tiêu hạ LDL-C < 55 mg/dL.

Các thuốc điều trị bệnh nền khác như:

Tăng huyết áp, đái tháo đường, bệnh thận mạn, bệnh động mạch ngoại vi.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Virani SS, Newby K, Arnold SV, et al. 2023 AHA/ACC/ACCP/ASCP/NLA/PCNA Guideline for the management of patients with chronic coronary disease: A report of the American Heart Association/American College of Cardiology Joint Committee on Clinical Practice Guidelines. Circulation 2023; 148.DOI:10.1161/CIR0000000000001168.
  2. Hillis D, Smith PK, Anderson JL et al. 2011 ACCF/AHA Guideline for Coronary Artery Bypass Graft Surgery. J Am Coll Cardiol 2011;58.
  3. Neumann FJ, Sousa-Uva M, Ahlsson A, et al. 2018 ESC/EACTS Guidelines on myocardial revascularization. Euro Heart J 2019; doi:10.1093/eurheartj/ehy394.
  4. Kirklin JW, Barrat-Boyes B. Cardiac Surgery, 4th edition, 2013. Chapter 7, p.354-428.
  5. LH Cohn. Cardiac Surgery in Adult, 3rd edition. Mc Graw Hill 2008. Chapter 22.
  6. Gaudino M, Angelini GD, Antoniades C, et al. Off-pump coronary artery bypass grafting: 30 years of debate. JAHA 2018;7(26), DOI: 10.1161/JAHA.118.009934.
  7. Văn Hùng Dũng. Phẫu thuật bắc cầu ĐMV cho người già trên 70 tuổi. Tạp chí Phẫu thuật Tim mạch và Lồng ngực Việt Nam, số 20, tháng 5 năm 2018, pp 129-13.
  8. Văn Hùng Dũng. Bắc cầu chủ vành sử dụng toàn bộ cầu nối là động mạch: kết quả bước đầu. Y học Việt Nam số đặc biệt tháng 11/2010, tập 375, trang 161-167.

Bài viết PHÁC ĐỒ 39: PHẪU THUẬT BẮC CẦU CHỦ-VÀNH đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Nhà thuốc online uy tín ✅ tại Hà Nội, HCM của ✅ Dược sĩ Lưu Văn Hoàng.

]]>
https://hmm88i.com/drug/phau-thuat-bac-cau-chu-vanh/feed/ 0