Thuốc – Nhà thuốc online uy tín ✅ tại Hà Nội, HCM của ✅ Dược sĩ Lưu Văn Hoàng https://hmm88i.com/drug Mua thuốc online uy tín giao hàng tận nhà ✅ tại nhà thuốc của Dược sĩ Lưu Văn Hoàng ✅ để nhận được tư vấn sử dụng thuốc miễn phí 24/7, sử dụng thuốc chất lượng.✅ Fri, 19 Jun 2026 04:44:57 +0000 vi hourly 1 https://hmm88i.com/drug/wp-content/uploads/2023/08/Untitled-2-300x250-1-150x150-1-100x100.png Thuốc – Nhà thuốc online uy tín ✅ tại Hà Nội, HCM của ✅ Dược sĩ Lưu Văn Hoàng https://hmm88i.com/drug 32 32 Galfend 200mg https://hmm88i.com/drug/galfend-200mg/ https://hmm88i.com/drug/galfend-200mg/#comments Fri, 19 Jun 2026 04:43:08 +0000 https://hmm88i.com/drug/?post_type=product&p=158931 Galfend 200mg chứa hoạt chất Voriconazole, được sử dụng trong điều trị nhiều trường hợp nhiễm nấm xâm lấn nghiêm trọng và dự phòng nhiễm nấm ở bệnh nhân có nguy cơ cao

Bài viết Galfend 200mg đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Nhà thuốc online uy tín ✅ tại Hà Nội, HCM của ✅ Dược sĩ Lưu Văn Hoàng.

]]>
Trong bài viết này, dược sĩ Lưu Văn Hoàng giới thiệu đến các bạn thuốc Galfend 200mg được Hm88i.com Sòng bài trực tuyến bởi Công ty cổ phần hóa-dược phẩm Mekophar có số đăng ký lưu hành tại Việt Nam là 893110948224

Galfend 200mg là thuốc gì?

Thành phần

Trong mỗi viên Galfend 200mg có chứa:

  • Voriconazole: 200mg.
  • Tá dược: Tinh bột ngô, lactose monohydrate, croscarmellose sodium, colloidal silicon dioxide, magnesium stearate, hydroxypropyl methylcellulose 606, titanium dioxide và macrogol 6000.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim

Trình bày

SĐK: 893110948224

Quy cách đóng gói: Hộp 1 vỉ x 10 viên

Xuất xứ: Việt Nam

Hạn sử dụng: 24 tháng

Tác dụng của thuốc Galfend 200mg

Cơ chế tác dụng

Voriconazole là thuốc kháng nấm nhóm triazole có cơ chế ức chế enzym 14-alpha-lanosterol demethylase của hệ cytochrome P450 ở nấm. Việc phong bế enzym này khiến quá trình sinh tổng hợp ergosterol bị gián đoạn, đồng thời làm các tiền chất sterol methyl hóa tích tụ trong tế bào. Những thay đổi này làm rối loạn cấu trúc cũng như chức năng của màng tế bào nấm, góp phần ức chế sự phát triển của tác nhân gây bệnh. Hoạt chất cho thấy tính chọn lọc cao đối với enzym của nấm hơn so với enzym cytochrome P450 ở động vật có vú.

Đặc điểm dược động học

Hấp thu: Thuốc được dung nạp rất nhanh qua đường tiêu hóa và đạt Cmax (nồng độ tối đa) trong máu sau khoảng 1h đến 2h với sinh khả dụng ~ 96%. Nếu uống thuốc cùng các món ăn chứa hàm lượng chất béo cao, chỉ số Cmax và diện tích dưới đường cong (AUC) giảm lần lượt là 34% và 24%. Sự thay đổi độ pH trong dạ dày không làm ảnh hưởng tới mức độ hấp thu.

Phân bố: Thuốc thâm nhập tốt vào các mô với thể tích phân bố ở trạng thái cân bằng duy trì khoảng 4,6 lít/kg và tỷ lệ gắn kết với protein trong huyết tương là 58%. Ngoài ra, sự hiện diện của hoạt chất còn được ghi nhận trong dịch não tủy ở một số bệnh nhân tham gia chương trình nghiên cứu mở rộng.

Chuyển hóa: Quá trình chuyển hóa diễn ra tại gan thông qua các isoenzyme của cytochrome P450 bao gồm CYP2C19, CYP2C9 và CYP3A4. Tốc độ chuyển hóa có sự khác biệt rất lớn tùy thuộc vào cơ địa từng cá thể.

Thải trừ: Con đường đào thải chính là qua gan, lượng thuốc giữ nguyên vẹn xuất hiện trong nước tiểu chiếm chưa đầy 2%. Tổng lượng chất có đánh dấu phóng xạ được bài xuất qua nước tiểu đạt khoảng 80% (với dạng truyền) và 83% (với dạng uống), phần lớn (> 94%) được thải sạch trong vòng 96 giờ đầu. Thời gian bán thải (t1/2) của liều uống 200mg khoảng 6 tiếng. Do có đặc tính dược động học không tuyến tính nên thời gian bán thải không dùng để dự đoán chính xác lượng tích tụ hay tốc độ loại thải của thuốc.

Thuốc Galfend 200mg được chỉ định trong bệnh gì?

Thuốc được sử dụng cho người lớn và trẻ nhỏ từ 2 tuổi trở lên đối với các trường hợp nhiễm nấm tiến triển:

  • Bệnh nhân bị nhiễm Aspergillus thể xâm lấn.
  • Người bị nhiễm Candida huyết (áp dụng cho đối tượng không bị sụt giảm bạch cầu trung tính).
  • Các ca nhiễm Candida xâm lấn thể nặng đã xuất hiện tình trạng kháng thuốc fluconazole (bao gồm cả chủng C.krusei).
  • Trường hợp nhiễm các chủng nấm Fusarium spp. và Scedosporium spp. mức độ nghiêm trọng.
  • Sử dụng để phòng ngừa các đợt nhiễm nấm xâm lấn cho những người thực hiện cấy ghép tế bào gốc tạo máu thuộc nhóm có nguy cơ cao.
Galfend 200mg
Thuốc Galfend 200mg điều trị các trường hợp nhiễm nấm xâm lấn

Liều dùng và cách sử dụng

Liều dùng

Người lớn (áp dụng cho bệnh nhân từ 15 tuổi) : Điều trị thường được bắt đầu bằng voriconazole đường uống hoặc truyền tĩnh mạch với liều khởi đầu nhằm nhanh chóng đạt nồng độ thuốc mong muốn. Khi tình trạng Hm8803 hiện đang mở cho phép, có thể chuyển đổi giữa hai đường dùng.

  • Liều tấn công (24 giờ đầu): Người bệnh từ 40kg trở lên cứ 12 giờ dùng 400mg, người dưới 40kg cứ 12 giờ dùng 200mg
  • Liều duy trì: Người từ 40kg trở lên dùng 200mg/lần, ngày 2 lần; người dưới 40kg dùng 100mg/lần, ngày 2 lần.
  • Điều chỉnh liều: Nếu hiệu quả điều trị chưa đáp ứng, có thể tăng lên 300mg x 2 lần/ngày ở người từ 40kg trở lên hoặc 150mg x 2 lần/ngày ở người dưới 40kg. Nếu người bệnh không dung nạp thuốc, giảm từng bậc 50mg cho đến khi đạt liều 200mg x 2 lần/ngày hoặc 100mg x 2 lần/ngày ở bệnh nhân dưới 40kg.
  • Thời gian điều trị: Nên duy trì trong khoảng thời gian ngắn nhất vẫn bảo đảm hiệu quả điều trị. Khi cần sử dụng trên 180 ngày (6 tháng), bác sĩ sẽ cân nhắc kỹ giữa lợi ích và nguy cơ trước khi tiếp tục điều trị.

Trẻ từ 2 đến dưới 12 tuổi và thanh thiếu niên từ 12–14 tuổi có cân nặng dưới 50kg: Không khuyến cáo dùng liều tấn công.

  • Liều duy trì: 9mg/kg/lần, ngày 2 lần, tối đa 350mg mỗi lần.
  • Điều chỉnh liều: Nếu đáp ứng điều trị chưa đạt, có thể tăng từng 1mg/kg mỗi lần hoặc tăng từng 50mg khi đã sử dụng mức tối đa. Trường hợp không dung nạp, giảm từng 1mg/kg hoặc giảm từng 50mg nếu đang dùng liều tối đa. Hiện chưa có dữ liệu về việc sử dụng voriconazole ở trẻ trong nhóm tuổi này bị suy gan hoặc suy thận.
  • Thanh thiếu niên: Người từ 12–14 tuổi có cân nặng từ 50kg trở lên hoặc từ 15–17 tuổi áp dụng phác đồ liều giống người lớn.

Dự phòng nhiễm nấm: Nên bắt đầu từ ngày tiến hành ghép tế bào gốc tạo máu. Thời gian dự phòng thông thường không quá 100 ngày. Chỉ xem xét kéo dài đến tối đa 180 ngày sau ghép nếu người bệnh vẫn còn tình trạng ức chế miễn dịch hoặc mắc bệnh mảnh ghép chống chủ (GVHD). Liều dự phòng được áp dụng tương tự liều điều trị của từng nhóm tuổi.

Điều chỉnh liều khi phối hợp thuốc: Phối hợp với phenytoin cần tăng liều voriconazole đường uống lên 400mg x 2 lần/ngày (200mg x 2 lần/ngày ở bệnh nhân dưới 40kg). Nếu bắt buộc dùng cùng rifabutin, tăng liều voriconazole lên 350mg x 2 lần/ngày (200mg x 2 lần/ngày ở bệnh nhân dưới 40kg). Khi phối hợp với efavirenz, tăng voriconazole lên 400mg mỗi 12 giờ và giảm efavirenz xuống 300mg/ngày; sau khi ngừng voriconazole cần dùng lại liều efavirenz ban đầu.

Người cao tuổi: dùng Galfend tương tự người lớn mà không cần chỉnh liều

Bệnh nhân suy thận: Voriconazole dạng uống không cần hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận từ nhẹ đến nặng. Thẩm tách máu không loại bỏ lượng thuốc đủ lớn để phải thay đổi chế độ liều.

Bệnh nhân suy gan: Người mắc xơ gan Child-Pugh A hoặc B sử dụng liều tấn công như thông thường, sau đó giảm còn một nửa liều duy trì. Chưa có dữ liệu về việc sử dụng ở bệnh nhân Child-Pugh C. Đối với trường hợp suy gan nặng hoặc có các chỉ số chức năng gan tăng cao, chỉ nên điều trị khi lợi ích dự kiến vượt trội nguy cơ và cần được theo dõi chặt chẽ trong suốt quá trình dùng thuốc.

Trẻ dưới 2 tuổi: Đến nay vẫn chưa xác lập được tính an toàn và hiệu quả của Galfend 200mg ở nhóm tuổi này

Cách sử dụng

Người lớn và trẻ vị thành niên từ 12 tuổi trở lên: Nuốt viên nén Galfend 200mg cùng với nước, thời điểm dùng là ít nhất 1 tiếng trước khi ăn hoặc phải đợi 1 tiếng sau khi ăn xong.

Trẻ em có độ tuổi từ 2 đến dưới 12 tuổi: Đối với nhóm tuổi này, khuyến nghị nên ưu tiên sử dụng các dạng chế phẩm bào chế dưới dạng hỗn dịch dịch uống (thay vì viên nén bao phim).

Không sử dụng thuốc Galfend 200mg trong trường hợp nào?

Người dị ứng với Voriconazole hoặc bất cứ tá dược nào có trong Galfend 200mg

Dùng chung với terfenadine, astemizole, cisapride, pimozide, quinidine (nguy cơ làm tăng nồng độ các thuốc này trong máu dẫn đến kéo dài khoảng QT và gây xoắn đỉnh).

Không phối hợp cùng các thuốc: rifampicin, carbamazepine, phenobarbital do chúng làm giảm nồng độ Voriconazole trong huyết tương.

Dùng cùng efavirenz với liều từ 400mg/ngày trở lên (efavirenz làm giảm lượng Voriconazole, ngược lại Voriconazole lại làm tăng nồng độ efavirenz trong máu).

Không kết hợp với ritonavir liều cao (≥ 400mg, ngày 2 lần) do ritonavir làm nồng độ Voriconazole giảm

Dùng đồng thời với các alkaloid của nấm cựa gà (như ergotamine, dihydroergotamine) vì dễ gây độc tính ergotin

Sử dụng chung với sirolimus (Voriconazole làm tăng nồng độ sirolimus tăng trong máu).

Dùng chung với các sản phẩm có chứa thành phần từ cây cỏ Thánh John (St. John’s Wort).

Lưu ý đặc biệt khi sử dụng thuốc

Thận trọng

Trước và trong giai đoạn điều trị, cần tiến hành kiểm tra và khắc phục kịp thời các tình trạng rối loạn điện giải nếu có (như thiếu hụt kali, magnesi hay calci trong máu).

Thận trọng khi sử dụng Galfend cho người có tiền sử quá mẫn với các thuốc kháng nấm nhóm azole.

Đánh giá nguy cơ rối loạn nhịp tim trước khi điều trị ở bệnh nhân có hội chứng QT kéo dài, suy tim, bệnh cơ tim, nhịp tim chậm hoặc tiền sử loạn nhịp.

Kiểm tra và điều chỉnh các rối loạn điện giải (kali, magnesi, calci) trước và trong quá trình điều trị nếu cần.

Theo dõi chức năng gan trước khi điều trị, hàng tuần trong tháng đầu và định kỳ trong thời gian dùng thuốc; ngừng thuốc nếu men gan tăng đáng kể khi lợi ích điều trị không còn vượt trội nguy cơ.

Hạn chế tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời, mặc quần áo bảo hộ và sử dụng kem chống nắng có chỉ số SPF cao trong suốt thời gian điều trị.

Nếu xuất hiện phát ban hoặc tổn thương da tiến triển, ngừng thuốc và thông báo ngay cho bác sĩ.

Khi điều trị kéo dài trên 180 ngày, cần đánh giá định kỳ giữa lợi ích và nguy cơ trước khi tiếp tục sử dụng.

Theo dõi da định kỳ nếu phải điều trị kéo dài hoặc có biểu hiện tổn thương da do ánh sáng; ngừng thuốc khi phát hiện tổn thương tiền ung thư hoặc ung thư da.

Nếu xuất hiện đau xương kéo dài hoặc nghi ngờ viêm màng xương, cần đánh giá lại và cân nhắc ngừng thuốc.

Theo dõi các triệu chứng bất thường về thị giác; ngừng thuốc và khám chuyên khoa nếu rối loạn thị giác kéo dài.

Theo dõi chức năng thận, bao gồm creatinin huyết thanh, trong quá trình điều trị.

Theo dõi amylase hoặc lipase ở bệnh nhân có nguy cơ viêm tụy, đặc biệt là trẻ em sau hóa trị hoặc ghép tế bào gốc.

Ở trẻ em, cần theo dõi chức năng gan và bảo vệ da khỏi ánh nắng nghiêm ngặt; ưu tiên dạng tiêm nếu trẻ từ 2 đến dưới 12 tuổi bị kém hấp thu hoặc có cân nặng rất thấp.

Cần lưu ý thành phần lactose monohydrat trong thuốc. Những người mắc các rối loạn di truyền ảnh hưởng đến chuyển hóa galactose hoặc hấp thu glucose – galactose nên tránh sử dụng.

Tác dụng phụ

Rất thường gặp (≥ 1/10): Sốt rét, phù ngoại biên, đau đầu, suy giảm thị lực, suy hô hấp, buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, bất thường chức năng gan, phát ban….

Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10) Viêm xoang, thiếu máu, giảm bạch cầu/tiểu cầu, hạ đường huyết, trầm cảm, lo âu, mất ngủ, ảo giác, co giật, run, chóng mặt, nhịp tim nhanh/chậm, hạ huyết áp, viêm gan, vàng da, ngứa, rụng tóc, suy thận cấp, đau ngực…

Ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100) : Viêm đại tràng giả mạc, phản ứng quá mẫn, suy tủy xương, suy giáp, phù não, giảm thính lực, ù tai, nhìn đôi, rung thất, nhịp nhanh thất, khoảng QT kéo dài, viêm tụy, suy gan, gan to, hội chứng Stevens-Johnson, độc tính quang học, viêm thận…

Hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR < 1/1000) Đông máu nội mạch rải rác, phản ứng phản vệ, bệnh não gan, hội chứng Guillain-Barre, xoắn đỉnh, block nhĩ thất hoàn toàn, hoại tử thượng bì nhiễm độc, phù mạch, hội chứng DRESS…

Tần suất không xác định: Ung thư biểu mô tế bào vảy, lupus ban đỏ, tàn nhang, đồi mồi, viêm màng xương.

Tương tác

Chống chỉ định dùng đồng thời: Astemizole, cisapride, pimozide, quinidine, terfenadine, carbamazepine, phenobarbital, mephobarbital, rifampicin, ritonavir (liều cao ≥ 400mg x 2 lần/ngày), ergotamine, dihydroergotamine, sirolimus, cỏ Thánh John (St. John’s Wort), efavirenz (liều ≥ 400mg x 1 lần/ngày).

Tránh sử dụng (trừ khi lợi ích vượt trội hoặc cần chỉnh liều): Rifabutin, phenytoin, ritonavir (liều thấp 100mg x 2 lần/ngày), everolimus.

Cần theo dõi sát, thận trọng hoặc hiệu chỉnh liều: Efavirenz (liều thấp), fluconazole, thuốc chống đông đường uống, midazolam, triazolam, alprazolam, tacrolimus, ciclosporin, oxycodone, hydrocodone, alfentanil, fentanyl, sufentanil, methadone, các thuốc NSAID, thuố tránh thai đường uống, các thuốc nhóm statin, sulfonylurea, vincristine, vinblastine, saquinav amprenavir, nelfinavir, delavirdine, nevirapine và các thuốc gây kéo dài khoảng QT.

Không cần điều chỉnh liều khi phối hợp: Cimetidine, digoxin, indinavir, kháng sinh nhóm macrolide, mycophenolic acid, prednisolone, ranitidine.

Lưu ý cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ đang mang thai: Dữ liệu Hm8803 hiện đang mở về việc sử dụng Voriconazole cho thai phụ vẫn chưa đầy đủ. Tuy nhiên, các nghiên cứu trên động vật thực nghiệm đã ghi nhận độc tính của hoạt chất này đối với quá trình sinh sản. Mặc dù nguy cơ trực tiếp trên cơ thể người chưa được thiết lập cụ thể, nhưng tuyệt đối không dùng thuốc cho đối tượng này, trừ khi có chỉ định bắt buộc từ bác sĩ

Phụ nữ có khả năng thụ thai: Bắt buộc phải áp dụng liên tục các biện pháp tránh thai mang trong suốt thời gian điều trị bằng Voriconazole.

Khả năng sinh sản: Thử nghiệm trên động vật (chuột đực và chuột cái) cho thấy thuốc không gây suy giảm khả năng sinh sản.

Phụ nữ đang cho con bú: Chưa có nghiên cứu xác định liệu hoạt chất của Galfend có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Vì vậy, người mẹ phải ngừng cho con bú ngay khi bắt đầu bước vào liệu trình điều trị với Voriconazole.

Lưu ý khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có mức độ ảnh hưởng trung bình đối với những người cần vận hành máy móc hay điều khiển phương tiện giao thông. Hoạt chất này có thể gây ra những rối loạn thị giác mang tính chất tạm thời và có khả năng tự phục hồi (như nhìn mờ, chứng sợ ánh sáng, hoặc làm tăng/giảm thị lực). Người bệnh cần đặc biệt lưu ý không thực hiện các công việc có độ nguy hiểm cao như lái xe hay điều khiển máy móc khi cơ thể đang xuất hiện các triệu chứng về thị giác kể trên.

Quá liều và xử trí

Quá liều: Ghi nhận thực tế Hm8803 hiện đang mở có 3 trường hợp dùng quá liều do vô ý, tất cả đều xảy ra ở đối tượng trẻ em với liều dùng gấp 5 lần mức khuyến cáo của dạng truyền tĩnh mạch. Biểu hiện ghi nhận được là chứng sợ ánh sáng kéo dài trong khoảng thời gian 10 phút.

Xử trí: Hiện tại, chưa có thuốc giải độc đặc hiệu cho Voriconazole. Trong các trường hợp xảy ra quá liều, phương pháp thẩm tách máu có thể được áp dụng để hỗ trợ đào thải hoạt chất này ra khỏi cơ thể với chỉ số độ thanh lọc đạt mức 121 ml/phút.

Bảo quản

Giữ Galfend 200mg ở nơi khô ráo, thoáng mát (<30℃), tránh ánh nắng quá mạnh từ mặt trời

Không để Galfend 200mg trong tầm với trẻ em

Không sử dụng Galfend 200mg khi quá hạn cho phép

Thuốc Galfend 200mg giá bao nhiêu? bán ở đâu?

Galfend 200mg hiện đang được bán tại Nhà thuốc Dược sĩ Lưu Văn Hoàng, giá thuốc Galfend 200mg có thể đã được cập nhập tại đầu trang. Hiện nay, nhà thuốc chúng tôi hỗ trợ giao hàng toàn quốc. Quý khách hàng có thể liên hệ qua số hotline để được tư vấn kịp thời.

Trường hợp Galfend 200mg tạm thời hết hàng, quý khách có thể tham khảo các sản phẩm khác của nhà thuốc có cùng hoạt chất và tác dụng với Galfend 200mg như:

Voriole 200mg có thành phần chính là Voriconazole 200mg, được Hm88i.com Sòng bài trực tuyến bởi MSN Laborratories Private Limited, điều trị nhiễm nấm Aspergillus spp. và Candida spp,…

MyVorcon 200mg có thành phần chính là Voriconazole 200mg, được Hm88i.com Sòng bài trực tuyến bởi Mylan Laboratories Limited, điều trị nhiễm nấm Aspergillus spp. và Candida spp,…

Tài liệu tham khảo

  1. Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Galfend 200mg được Hm88 Chính Thức Đăng ký, Tải App tặng 88k phê duyệt. Xem và tải về bản PDF đầy đủ tại đây. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2026
  2. Greer ND (2003). Voriconazole: the newest triazole antifungal agent. Proc (Bayl Univ Med Cent). Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2026 từ:

Bài viết Galfend 200mg đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Nhà thuốc online uy tín ✅ tại Hà Nội, HCM của ✅ Dược sĩ Lưu Văn Hoàng.

]]>
https://hmm88i.com/drug/galfend-200mg/feed/ 1
Febu-5A Farma 40mg https://hmm88i.com/drug/febu-5a-farma-40mg/ https://hmm88i.com/drug/febu-5a-farma-40mg/#comments Wed, 10 Jun 2026 03:04:39 +0000 https://hmm88i.com/drug/?post_type=product&p=158656 Febu-5A Farma 40mg kiểm soát và hạ nồng độ acid uric trong máu cho người bị gút hoặc có sự lắng đọng urat, giúp duy trì nồng độ acid uric mục tiêu và hạn chế biến chứng do bệnh gút

Bài viết Febu-5A Farma 40mg đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Nhà thuốc online uy tín ✅ tại Hà Nội, HCM của ✅ Dược sĩ Lưu Văn Hoàng.

]]>
Trong bài viết này, dược sĩ Lưu Văn Hoàng giới thiệu đến các bạn thuốc Febu-5A Farma 40mg được Hm88i.com Sòng bài trực tuyến bởi Công ty cổ phần liên doanh Dược phẩm Éloge France Việt Nam có số đăng ký lưu hành tại Việt Nam là 893110949224

Febu-5A Farma 40mg là thuốc gì?

Thành phần

Trong mỗi viên Febu-5A Farma 40mg có chứa:

  • Febuxostat: 40mg.
  • Tá dược bao gồm: Prosolv SMCC90 (Silicified microcrystallin cellulose), Flowlac 100 (Lactose monohydrat), Kollidon 30, Crospovidon XL10, Natri lauryl sulfat và Magnesi stearat.

Dạng bào chế: Viên nén

Trình bày

SĐK: 893110949224

Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên

Xuất xứ: Việt Nam

Hạn sử dụng: 36 tháng

Tác dụng của thuốc Febu-5A Farma 40mg

Cơ chế tác dụng

Trong cơ thể người, acid uric là sản phẩm cuối cùng của lộ trình chuyển hóa purin, đi từ hypoxanthin chuyển thành xanthin rồi tạo ra acid uric. Cả hai bước chuyển đổi này đều cần sự xúc tác từ enzym xanthin oxidase (XO).

Hoạt chất Febuxostat (một dẫn xuất từ 2-arylthiazol) mang lại hiệu quả hạ acid uric huyết thanh nhờ khả năng ức chế chọn lọc enzym xanthin oxidase. Đây là một chất ức chế XO không purin mạnh mẽ, với giá trị Ki thử nghiệm in vitro đạt dưới 1 nanomol. Thuốc thể hiện hoạt tính ngăn chặn mạnh trên cả trạng thái oxy hóa lẫn trạng thái khử của enzym này.

Ở nồng độ điều trị thông thường, Febuxostat hoàn toàn không gây ức chế đối với các enzym khác cũng tham gia vào con đường chuyển hóa purin hay pyrimidin (cụ thể là guanin deaminase, hypoxanthin guanin phosphoribosyltransferase, orotat phosphoribosyltransferase và orotidin phosphorylase).

Đặc điểm dược động học

Hấp thu: Nhanh qua đường tiêu hóa (tmax 1,0-1,5 giờ, sinh khả dụng ít nhất là 84%). Thức ăn nhiều chất béo làm giảm Cmax (38-49%) và AUC (16-18%) nhưng không ảnh hưởng đến hiệu quả Hm8803 hiện đang mở; có thể uống độc lập với bữa ăn.

Phân bố: Thể tích phân bố (Vss/F) từ 29-75 lít. Tỷ lệ gắn kết protein huyết tương (chủ yếu albumin) rất cao, khoảng 99,2% (các chất chuyển hóa gắn từ 82-91%).

Chuyển hóa: Chuyển hóa mạnh tại gan qua hai con đường: liên hợp (enzym UGT 1A1, 1A8, 1A9) và oxy hóa (enzym CYP1A1, 1A2, 2C8, 2C9), tạo ra các chất chuyển hóa có hoạt tính.

Thải trừ: Đào thải đồng đều qua cả gan và thận, bao gồm thuốc nguyên vẹn và các chất chuyển hóa: Qua nước tiểu khoảng 49%, qua phân khoảng 45%.

Thuốc Febu-5A Farma 40mg được chỉ định trong bệnh gì?

Thuốc được chỉ định sử dụng cho đối tượng người lớn nhằm điều trị tình trạng tăng nồng độ acid uric trong huyết thanh ở những bệnh nhân đã xuất hiện sự lắng đọng của muối urat

Febu-5A Farma 40mg
Thuốc Febu-5A Farma 40mg điều trị tăng acid uric máu ở bệnh nhân gout

Liều dùng và cách sử dụng

Liều dùng

Liều thông thường: Dùng từ 1 đến 2 viên Febu-5A Farma , uống duy nhất 1 lần mỗi ngày.

Liều khởi đầu và chỉnh liều: Bắt đầu với liều 1 viên Febu-5A Farma ngày. Sau 2 tuần sử dụng, nếu kiểm tra thấy nồng độ acid uric huyết thanh vẫn chưa đạt mục tiêu dưới 6 mg/dL, cần điều chỉnh tăng lên liều 2 viên/ngày.

Người bị suy thận: Giữ nguyên liều uống mà không cần điều chỉnh đối với các trường hợp suy thận mức độ nhẹ đến trung bình. Liều đầu tiên là 1 viên/ngày, tăng lên 2 viên/ngày nếu sau 2 tuần chỉ số acid uric chưa đạt mức dưới 6 mg/dL.

Người bị suy gan: Không cần thay đổi số lượng viên uống ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan mức độ nhẹ đến vừa.

Thời gian xét nghiệm lại: Việc đo lại lượng acid uric trong huyết thanh nhằm đánh giá hiệu quả (mục tiêu dưới 6 mg/dL) có thể thực hiện sớm nhất sau 2 tuần tính từ ngày bắt đầu uống thuốc.

Quản lý cơn gút cấp bùng phát: Việc dùng thuốc ban đầu có thể làm dịch chuyển tinh thể urat tích tụ ở mô do nồng độ acid uric máu thay đổi đột ngột, dễ gây ra đợt gút cấp tính. Người bệnh được khuyên phối hợp thêm thuốc chống viêm không steroid (NSAID) hoặc colchicin để dự phòng ngay từ khi bắt đầu, thời gian dùng dự phòng có lợi lên đến 6 tháng. Nếu đợt bùng phát diễn ra trong khi đang sử dụng Febu-5A Farma 40mg, tuyệt đối không được tự ý ngừng thuốc mà phải duy trì liều uống hàng ngày kết hợp biện pháp điều trị triệu chứng đợt cấp thích hợp.

Cách sử dụng

Viên nén Febu-5A Farma 40mg được dùng bằng đường uống, có thể uống thuốc vào lúc đói hoặc lúc no

Không sử dụng thuốc Febu-5A Farma 40mg trong trường hợp nào?

Người dị ứng với hoạt chất Febuxostat hay với bất kỳ thành phần tá dược có trong Febu-5A Farma 40mg

Lưu ý đặc biệt khi sử dụng thuốc

Thận trọng

Không tự ý dùng thuốc cho người mắc bệnh tim thiếu máu cục bộ hoặc suy tim sung huyết do có thể làm tăng các biến cố tim mạch nguy hiểm

Theo dõi sát các biểu hiện trên da trong tháng đầu tiên để phát hiện sớm các phản ứng dị ứng nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson hoặc phản ứng quá mẫn toàn thân

Ngừng dùng thuốc ngay lập tức và tuyệt đối không sử dụng lại trong tương lai nếu cơ thể xuất hiện các dấu hiệu dị ứng hoặc sốc phản vệ

Chỉ bắt đầu đợt điều trị khi các triệu chứng của cơn gút cấp tính trước đó đã thuyên giảm hoàn toàn

Duy trì uống thuốc liên tục kể cả khi cơn gút cấp bùng phát trong quá trình điều trị để giúp giảm dần tần suất và mức độ đau về sau

Sử dụng phối hợp thêm thuốc colchicin hoặc thuốc chống viêm không steroid trong ít nhất 6 tháng đầu để dự phòng đợt cấp bùng phát

Tránh sử dụng thuốc cho những người mắc hội chứng Lesch-Nyhan vì nguy cơ gây lắng đọng xanthin trong đường tiết niệu

Tránh phối hợp chung với các thuốc chứa mercaptopurin hoặc azathioprin do nguy cơ làm tăng nồng độ của chúng trong máu dẫn đến ngộ độc nặng

Cần kiểm tra chức năng gan định kỳ và trước khi bắt đầu lộ trình điều trị vì thuốc có thể gây ra các bất thường nhẹ tại gan

Thận trọng khi chỉ định cho người có bệnh lý tuyến giáp do thuốc có nguy cơ làm tăng chỉ số hormone kích thích tuyến giáp TSH

Bệnh nhân có các hội chứng di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose hoặc thiếu hụt men lactase không nên dùng sản phẩm này vì trong công thức có chứa tá dược lactose

Tuyệt đối không trộn lẫn sản phẩm này với các thuốc khác do chưa có nghiên cứu cụ thể về tính tương kỵ

Tác dụng phụ

Thường gặp: Bùng phát gút cấp, đau đầu, buồn nôn hoặc tiêu chảy, bất thường chức năng gan, phát ban kèm phù nề,….

Ít gặp: Tăng hormone TSH, đái tháo đường, tăng mỡ máu, mất ngủ, chóng mặt, buồn ngủ, dị cảm, rung nhĩ, tăng huyết áp, ho, khó thở, đau bụng, sỏi mật, táo bón, đau khớp, đau cơ, co thắt cơ, suy thận, sỏi thận, tiểu ra máu, giảm tiểu cầu, tăng creatinin,…

Hiếm gặp: Giảm ba dòng tế bào máu, phản ứng phản vệ, nhìn mờ, ù tai, viêm tụy, loét miệng, viêm gan, vàng da, hoại tử biểu bì nhiễm độc, phù mạch, hội chứng Stevens-Johnson,…

Tương tác

Mercaptopurin/Azathioprin: Không dùng chung vì gây nguy cơ tăng nồng độ các thuốc này trong máu dẫn đến ngộ độc nặng

Rosiglitazon: Có thể dùng phối hợp an toàn mà không cần phải thay đổi liều lượng

Theophylin: Không gây tương tác bất lợi ở liều febuxostat 80mg nhưng chưa có dữ liệu đối với liều 120mg

Naproxen và thuốc NSAID khác: Làm tăng nhẹ các chỉ số hấp thu của febuxostat nhưng không gây hại trên Hm8803 hiện đang mở nên có thể dùng cùng nhau

Thuốc kích thích mạnh enzym UGT: Có thể làm giảm hiệu quả của febuxostat nên cần theo dõi lại nồng độ acid uric huyết thanh sau 1 đến 2 tuần phối hợp

Colchicin/Indomethacin/Hydroclorothiazid/Warfarin: Có thể phối hợp chung an toàn mà không cần phải điều chỉnh liều của bất kỳ thuốc nào

Desipramin: Làm tăng nhẹ diện tích dưới đường cong của desipramin nhưng không cần thay đổi liều lượng khi kết hợp

Thuốc kháng acid: Làm chậm và giảm nhẹ nồng độ đỉnh của febuxostat nhưng không ảnh hưởng tổng lượng hấp thu nên có thể uống độc lập với nhau

Lưu ý cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Số liệu thực tế sử dụng trên đối tượng này còn rất hạn chế và chưa ghi nhận tác động xấu nào đến thai kỳ cũng như sức khỏe thai nhi/trẻ sơ sinh. Các thử nghiệm trên động vật không thể hiện tác hại trực tiếp hay gián tiếp đến quá trình mang thai, sinh nở hay sự phát triển phôi thai. Tuy nhiên, do chưa xác định rõ mức độ rủi ro tiềm ẩn trên cơ thể người, khuyến cáo không nên sử dụng thuốc trong suốt thai kỳ.

Phụ nữ cho con bú: Bằng chứng về khả năng qua sữa mẹ của thuốc còn hạn chế. Mặc dù vậy, các nghiên cứu động vật cho thấy hoạt chất có bài tiết qua sữa và làm suy giảm sự phát triển của con non bú mẹ. Do không thể loại trừ nguy cơ gây hại đối với trẻ sơ sinh, khuyến cáo không nên sử dụng thuốc trong giai đoạn này

Lưu ý khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

Một số phản ứng bất lợi như trạng thái buồn ngủ, cảm giác chóng mặt, nhìn mờ hoặc dị cảm đã được ghi nhận ở người dùng thuốc. Bệnh nhân cần hết sức thận trọng khi dùng thuốc cho những người cần sự tỉnh táo, tập trung để làm việc cho đến khi chắc chắn về tác động của thuốc đến bản thân

Quá liều và xử trí

Trong trường hợp người bệnh sử dụng thuốc quá liều lượng quy định, tiến hành xử lý bằng cách tập trung điều trị các triệu chứng xuất hiện kết hợp với các biện pháp điều trị hỗ trợ

Bảo quản

Giữ Febu-5A Farma 40mg ở nơi khô ráo, thoáng mát (<30℃), tránh ánh nắng quá mạnh từ mặt trời

Không để Febu-5A Farma 40mg trong tầm với trẻ em

Không sử dụng Febu-5A Farma 40mg khi quá hạn cho phép

Thuốc Febu-5A Farma 40mg giá bao nhiêu? bán ở đâu?

Febu-5A Farma 40mg hiện đang được bán tại Nhà thuốc Dược sĩ Lưu Văn Hoàng, giá thuốc Febu-5A Farma 40mg có thể đã được cập nhập tại đầu trang. Hiện nay, nhà thuốc chúng tôi hỗ trợ giao hàng toàn quốc. Quý khách hàng có thể liên hệ qua số hotline để được tư vấn kịp thời.

Trường hợp Febu-5A Farma 40mg tạm thời hết hàng, quý khách có thể tham khảo các sản phẩm khác của nhà thuốc có cùng hoạt chất và tác dụng với Febu-5A Farma 40mg như:

Graxostat 40mg có thành phần chính là Febuxostat 40mg, được Hm88i.com Sòng bài trực tuyến bởi Gracure Pharmaceuticals Ltd, được dùng để điều trị tăng acid uric máu ở người gout có lắng đọng muối urat

Febuxat 40mg có thành phần chính là Febuxostat 40mg, được Hm88i.com Sòng bài trực tuyến bởi Công ty cổ phần nghiên cứu và Hm88i.com Sòng bài trực tuyến dược phẩm Meracine, được dùng để điều trị tăng acid uric máu ở người gout có lắng đọng muối urat

Tài liệu tham khảo

  1. Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Febu-5A Farma 40mg được Hm88 Chính Thức Đăng ký, Tải App tặng 88k phê duyệt. Xem và tải về bản PDF đầy đủ
  2. Valerie Gerriets, Preeti Patel và Ishwarlal Jialal (2024). Febuxostat. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2026 từ:

Bài viết Febu-5A Farma 40mg đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Nhà thuốc online uy tín ✅ tại Hà Nội, HCM của ✅ Dược sĩ Lưu Văn Hoàng.

]]>
https://hmm88i.com/drug/febu-5a-farma-40mg/feed/ 1
ArthriVit https://hmm88i.com/drug/arthrivit/ https://hmm88i.com/drug/arthrivit/#comments Wed, 10 Jun 2026 02:24:55 +0000 https://hmm88i.com/drug/?post_type=product&p=158638 ArthriVit được sử dụng nhằm cải thiện các triệu chứng của thoái hóa khớp gối mức độ nhẹ đến trung bình, góp phần hỗ trợ bảo vệ sụn khớp và duy trì chức năng vận động.

Bài viết ArthriVit đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Nhà thuốc online uy tín ✅ tại Hà Nội, HCM của ✅ Dược sĩ Lưu Văn Hoàng.

]]>
Trong bài viết này, dược sĩ Lưu Văn Hoàng giới thiệu đến các bạn thuốc ArthriVit được Hm88i.com Sòng bài trực tuyến bởi Công ty cổ phần dược phẩm OPV có số đăng ký lưu hành tại Việt Nam là 893100080900 (SĐK cũ: VD-20782-14)

ArthriVit là thuốc gì?

Thành phần

Trong mỗi viên ArthriVit có chứa:

  • Glucosamin sulfat kali clorid: 500mg (tương đương với hàm lượng Glucosamin nguyên chất là 295,9mg).
  • Chondroitin sulfat natri: 400mg (tương đương với hàm lượng Chondroitin nguyên chất là 315,79mg).
  • Tá dược: Copovidon, cellulose vi tinh thể, crospovidon, magnesi stearat, silic oxyd dạng keo khan và opadry II white.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim

Trình bày

SĐK: 893100080900 (SĐK cũ: VD-20782-14)

Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên

Xuất xứ: Việt Nam

Hạn sử dụng: 36 tháng

Tác dụng của thuốc ArthriVit

Cơ chế tác dụng

Glucosamin: Hoạt chất này là một thành phần tự nhiên hiện diện trong sụn khớp, gân, dây chằng và nhiều cấu trúc sinh học như chitin, mucoprotein hay mucopolysaccharid. Glucosamin tham gia vào quá trình hình thành glycosaminoglycan – nguyên liệu cần thiết cho việc xây dựng và duy trì mô sụn. Đối với các trường hợp viêm khớp kéo dài, hoạt chất này được cho là có khả năng hỗ trợ giảm phản ứng viêm, thúc đẩy tổng hợp proteoglycan và hạn chế các quá trình phân hủy tại sụn khớp. Ngoài ra, Glucosamin còn góp phần làm giảm sự hình thành các enzym phân giải protein và những yếu tố liên quan đến tổn thương, thoái hóa tế bào sụn.

Chondroitin sulfat: Đây là một mucopolysaccharid có cấu trúc acid, phân bố nhiều trong mô sụn và thường được sử dụng dưới dạng muối natri. Khi kết hợp với Glucosamin, Chondroitin sulfat hỗ trợ duy trì tính toàn vẹn của sụn và mô liên kết. Hoạt chất này có thể góp phần làm giảm phản ứng viêm, kích thích cơ thể tăng tổng hợp acid hyaluronic và proteoglycan – những thành phần quan trọng của dịch khớp và sụn khớp. Đồng thời, Chondroitin sulfat còn giúp hạn chế các quá trình thoái hóa bằng cách làm giảm sự tạo thành nitric oxid, các enzym phân hủy protein và các tác nhân khác có liên quan đến sự hư tổn của mô sụn

Đặc điểm dược động học

Glucosamin: Sau khi sử dụng bằng đường uống, Glucosamin được hấp thu qua niêm mạc đường tiêu hóa tương đối tốt. Tuy nhiên, hoạt chất này bị chuyển hóa đáng kể tại gan trước khi đi vào tuần hoàn chung nên tỷ lệ thuốc có mặt trong máu ở dạng còn hoạt tính chỉ khoảng 26%. Thời gian bán thải của phần Glucosamin gắn với protein huyết tương vào khoảng 68 giờ. Quá trình loại bỏ thuốc khỏi cơ thể diễn ra chủ yếu qua thận và đường tiêu hóa, với khoảng 10% được bài xuất qua nước tiểu và khoảng 11% thải trừ qua phân.

Chondroitin sulfat: Hoạt chất được hấp thu từ đường tiêu hóa với tốc độ không cao. Sinh khả dụng sau khi uống ước tính trong khoảng 15–24%. Sau khi được hấp thu, Chondroitin sulfat phân bố ưu tiên đến các mô khớp, đặc biệt là sụn và dịch hoạt dịch, nơi hoạt chất đạt nồng độ tương đối cao.

Thuốc ArthriVit được chỉ định trong bệnh gì?

Thuốc được dùng nhằm mục đích làm thuyên giảm các triệu chứng Hm8803 hiện đang mở ở những bệnh nhân bị tổn thương thoái hóa khớp gối mức độ nhẹ và vừa.

arthrivit
Thuốc ArthriVit giúp hỗ trợ giảm triệu chứng thoái hóa khớp gối

Liều dùng và cách sử dụng

Liều dùng

Liều tính cho người trưởng thành từ 18 tuổi trở lên

Liều Glucosamin được khuyến nghị trong ngày nằm trong khoảng từ 1250mg đến 1500mg (tính theo hàm lượng Glucosamin quy đổi từ các dạng muối tương ứng). Trong một số trường hợp, có thể phối hợp thêm Chondroitin với tổng liều 1200mg mỗi ngày.

Đối với ArthriVit, liều tham khảo thông thường là 3 – 4 viên/ngày, chia thành 3 lần sử dụng.

Để đạt hiệu quả hỗ trợ tối ưu, nên kiên trì sử dụng đều đặn trong thời gian ít nhất 2 – 3 tháng, thời gian điều trị cụ thể có thể được điều chỉnh tùy theo tình trạng và đáp ứng của từng người.

Cách sử dụng

Viên nén ArthriVit được dùng bằng đường uống trong khi ăn

Không sử dụng thuốc ArthriVit trong trường hợp nào?

Phụ nữ đang trong thai kỳ

Người dị ứng với Chondroitin và glucosamin hoặc tá dược có trong ArthriVit

Chưa đủ 18 tuổi

Mẹ cho con bú

Lưu ý đặc biệt khi sử dụng thuốc

Thận trọng

Việc sử dụng thuốc cần được cân nhắc kỹ ở những người mắc bệnh đái tháo đường hoặc có tiền sử rối loạn kiểm soát đường huyết.

Trong suốt quá trình điều trị, người dùng nên hạn chế tối đa các loại đồ uống có chứa cồn vì chúng có thể làm gia tăng cảm giác buồn ngủ và ảnh hưởng đến sự tỉnh táo.

Trước khi bắt đầu sử dụng thuốc, cần thông báo cho bác sĩ về các bệnh lý đang mắc phải, các thuốc hoặc sản phẩm hỗ trợ sức khỏe đang dùng, cũng như các thủ thuật hoặc can thiệp y khoa dự kiến thực hiện.

Nếu xuất hiện các dấu hiệu bất thường như phản ứng dị ứng hoặc các triệu chứng rối loạn tiêu hóa trong thời gian dùng thuốc, cần ngừng sử dụng và liên hệ với nhân viên y tế để được đánh giá và xử trí phù hợp.

Tác dụng phụ

Trong quá trình sử dụng ArthriVit, một số người bệnh có thể gặp các phản ứng không mong muốn như đau đầu, buồn ngủ, khó chịu vùng thượng vị, buồn nôn, nôn, táo bón, tiêu chảy hoặc xuất hiện các biểu hiện dị ứng ngoài da như phát ban.

Ngoài ra, thuốc cũng có thể ảnh hưởng bất lợi đến việc kiểm soát đường huyết ở những người đang mắc bệnh đái tháo đường.

Thông báo cho bác sĩ về tác dụng phụ gặp phải nếu nghiêm trọng

Tương tác

Glucosamin có thể làm tăng hiệu lực của một số thuốc kháng viêm không steroid (NSAID), điển hình như ibuprofen.

Không nên sử dụng đồng thời ArthriVit với warfarin.

Thận trọng khi phối hợp với các thuốc điều trị ung thư thuộc nhóm chống phân bào.

Cần theo dõi phù hợp khi dùng cùng các thuốc điều trị đái tháo đường.

Lưu ý khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

Một số tác dụng không mong muốn như đau đầu, tiêu chảy hoặc buồn ngủ có thể gặp phải khi dùng thuốc ở một số người dùng. Vì vậy, cần thận trọng khi lái xe, vận hành máy móc hoặc thực hiện các công việc yêu cầu sự tập trung và phản xạ nhanh trong thời gian dùng thuốc.

Quá liều và xử trí

Cho đến nay, các biểu hiện cụ thể phát sinh từ việc sử dụng quá liều lượng hai hoạt chất Glucosamin và Chondroitin vẫn chưa được ghi nhận rõ ràng trên Hm8803 hiện đang mở.

Bảo quản

Giữ ArthriVit ở nơi khô ráo, thoáng mát (<30℃), tránh ánh nắng quá mạnh từ mặt trời

Không để ArthriVit trong tầm với trẻ em

Không sử dụng ArthriVit khi quá hạn cho phép

Thuốc ArthriVit giá bao nhiêu? bán ở đâu?

ArthriVit hiện đang được bán tại Nhà thuốc Dược sĩ Lưu Văn Hoàng, giá thuốc ArthriVit có thể đã được cập nhập tại đầu trang. Hiện nay, nhà thuốc chúng tôi hỗ trợ giao hàng toàn quốc. Quý khách hàng có thể liên hệ qua số hotline để được tư vấn kịp thời.

Trường hợp ArthriVit tạm thời hết hàng, quý khách có thể tham khảo các sản phẩm khác của nhà thuốc có cùng hoạt chất và tác dụng với ArthriVit như:

Glucosamin-Tatra có thành phần chính là Glucosamin, Chondroitin, MSM, được Hm88i.com Sòng bài trực tuyến bởi Công ty TNHH dược phẩm Thiên Ân, hỗ trợ điều trị bệnh lý xương khớp

Glucosamine 500 Boston có thành phần chính là Glucosamin 500mg, được Hm88i.com Sòng bài trực tuyến bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Boston Việt Nam, hỗ trợ điều trị bệnh lý thoái hoá khớp

Tài liệu tham khảo

Lila AM, Alekseeva LI, Baranov AA, Taskina EA, Kashevarova NG, Lapkina NA, Trofimov EA (2023). Chondroitin sulfate and glucosamine combination in patients with knee and hip osteoarthritis: A long-term observational study in Russia. World J Orthop. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2026 từ:

Bài viết ArthriVit đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Nhà thuốc online uy tín ✅ tại Hà Nội, HCM của ✅ Dược sĩ Lưu Văn Hoàng.

]]>
https://hmm88i.com/drug/arthrivit/feed/ 1
Golzynir 125mg https://hmm88i.com/drug/golzynir-125mg/ https://hmm88i.com/drug/golzynir-125mg/#comments Tue, 09 Jun 2026 02:40:14 +0000 https://hmm88i.com/drug/?post_type=product&p=158584 Thuốc Golzynir 125mg được dùng trong điều trị nhiều bệnh nhiễm khuẩn nhẹ đến trung bình ở đường hô hấp trên, đường hô hấp dưới và nhiễm khuẩn da do vi khuẩn nhạy cảm.

Bài viết Golzynir 125mg đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Nhà thuốc online uy tín ✅ tại Hà Nội, HCM của ✅ Dược sĩ Lưu Văn Hoàng.

]]>
Trong bài viết này, dược sĩ Lưu Văn Hoàng giới thiệu đến các bạn thuốc Golzynir 125mg được Hm88i.com Sòng bài trực tuyến bởi Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây có số đăng ký lưu hành tại Việt Nam là 893110718224 (SĐK cũ: VD-31378-18)

Golzynir là thuốc gì?

Thành phần

Trong mỗi viên Golzynir 125mg có chứa:

  • Cefdinir: 125mg
  • Tá dược vừa đủ

Dạng bào chế: Viên nén phân tán

Trình bày

SĐK: 893110718224 (SĐK cũ: VD-31378-18)

Quy cách đóng gói: Hộp 5 vỉ x 10 viên

Xuất xứ: Việt Nam

Hạn sử dụng: 36 tháng

Tác dụng của thuốc Golzynir 125mg

Cơ chế tác dụng

Cefdinir thuộc nhóm kháng sinh cephalosporin thế hệ 3, tác động thông qua cơ chế can thiệp và làm gián đoạn giai đoạn tổng hợp vách tế bào của các vi khuẩn nhạy cảm. Quá trình này được thực hiện nhờ vào khả năng gắn kết đặc hiệu của thuốc lên các protein liên kết penicillin (PBP) – vốn là các phân tử chịu trách nhiệm kiến tạo cấu trúc màng bao quanh vi khuẩn, từ đó vô hiệu hóa chức năng sinh tổng hợp của lớp màng này.

Bên cạnh đó, Cefdinir sở hữu đặc tính bền vững cao trước sự phân hủy của phần lớn các enzym beta-lactamase do các vi khuẩn Gram dương và Gram âm sản sinh (ngoại trừ một số loại enzym ngoại lệ).

Đặc điểm dược động học

Hấp thu: Sau khi dùng đường uống, thuốc được dung nạp qua niêm mạc đường tiêu hóa. Cefdinir đạt tới nồng độ đỉnh trong tuần hoàn huyết tương sau khoảng 2 – 4 giờ. Tỷ lệ sinh khả dụng đường uống của hoạt chất ghi nhận được trong khoảng từ 16% đến 25%.

Phân bố: Thuốc thể hiện khả năng thâm nhập rộng vào các cấu trúc mô trong cơ thể. Thể tích gắn kết của cefdinir với protein huyết tương rơi vào khoảng 60% – 70%.

Chuyển hóa: Hoạt chất hầu như không bị chuyển hóa sinh học trong cơ thể.

Thải trừ: Thuốc được bài tiết chủ yếu qua hệ thống nước tiểu dưới dạng chưa biến đổi. Thời gian bán thải (t1/2) của cefdinir xấp xỉ 1,7 giờ. Hoạt chất này có thể bị đào thải khỏi cơ thể bằng kỹ thuật thẩm phân máu.

Thuốc Golzynir 125mg được chỉ định trong bệnh gì?

Thuốc được sử dụng để điều trị các thể nhiễm khuẩn mức độ nhẹ và vừa do vi khuẩn nhạy cảm gây ra tại các cơ quan sau:

  • Hệ hô hấp trên: Các tình trạng viêm nhiễm tại mũi, họng, amidan, xoang và tai giữa.
  • Hệ hô hấp dưới: Các bệnh lý viêm tại thanh quản, khí quản, phế quản, tiểu phế quản cùng với viêm phổi.
  • Da và các tổ chức cấu trúc da: Tình trạng viêm ở nang lông, mụn nhọt, lở chốc, bệnh chín mẻ, nhiễm trùng xung quanh vùng mông hoặc các ổ mủ (áp xe) nằm dưới da.
Golzynir 125mg
Thuốc Golzynir 125mg điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp, da và mô mềm

Golzynir 125mg là kháng sinh nặng hay nhẹ

Golzynir là thuốc kháng sinh được xếp vào nhóm dùng để khắc phục các tình trạng nhiễm trùng ở mức độ nhẹ cho đến trung bình, gây ra bởi những chủng vi khuẩn có độ nhạy cảm cao với thành phần Cefdinir.

Liều dùng và cách sử dụng

Liều dùng

Nhóm người lớn và trẻ vị thành niên từ 13 tuổi trở lên (Liều thông thường):

  • Bệnh viêm phổi lây nhiễm từ cộng đồng: Sử dụng từ 4 đến 5 viên mỗi ngày, duy trì đều đặn trong vòng 10 ngày.
  • Tình trạng viêm phế quản mạn tính đợt cấp: Dùng liều 4 – 5 viên/ngày, thời gian áp dụng từ 5 đến 10 ngày.
  • Bệnh viêm xoang cấp: Uống từ 4 đến 5 viên mỗi ngày, kéo dài trong 10 ngày.
  • Nhiễm trùng hầu họng hoặc amidan: Liều dùng 4 – 5 viên/ngày, uống trong khoảng 5 đến 10 ngày.
  • Nhiễm khuẩn ở da và cấu trúc da chưa biến chứng: Uống từ 4 đến 5 viên/ngày, thực hiện trong 10 ngày.

Nhóm trẻ nhỏ từ đủ 6 tháng đến 12 tuổi:

  • Nguyên tắc chung: Mức liều khuyên dùng cho các dạng nhiễm khuẩn là 14 mg tính theo mỗi kg thể trọng trong một ngày. Lượng thuốc tối đa không vượt quá 600 mg/ngày, thời gian điều trị kéo dài 10 ngày.
  • Viêm tai giữa cấp tính: Áp dụng liều 14 mg/kg/ngày, thời gian uống từ 5 đến 10 ngày.
  • Viêm xoang cấp tính: Áp dụng liều 14 mg/kg/ngày, thời gian uống trong 10 ngày.
  • Viêm họng hoặc amidan: Áp dụng liều 14 mg/kg/ngày, thời gian uống từ 5 đến 10 ngày.
  • Nhiễm khuẩn da/cấu trúc da chưa biến chứng: Chia làm 2 lần uống trong ngày với liều 7 mg/kg cho mỗi lần, kéo dài liên tục 10 ngày.

Nhóm trẻ em chưa đủ 6 tháng tuổi: Tuyệt đối không chỉ định sử dụng.

Bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận (chỉ số thanh thải creatinin thấp hơn 30 ml/phút):

  • Đối với người lớn: Giảm liều xuống còn 2 đến 3 viên/ngày.
  • Đối với trẻ nhỏ: Áp dụng mức liều 7 mg/kg/ngày (lượng dùng tối đa một ngày là 300 mg).

Bệnh nhân đang thực hiện quy trình chạy thận nhân tạo: Sử dụng liều lượng 7 mg/kg cho mỗi ngày.

Cách sử dụng

Viên nén Golzynir 125mg được dùng bằng đường uống

Không sử dụng thuốc Golzynir 125mg trong trường hợp nào?

Người dị ứng với Cefdinir, các kháng sinh nhóm cephalosporin có nhân cephem hoặc bất kỳ thành phần nào có trong Golzynir 125mg

Lưu ý đặc biệt khi sử dụng thuốc

Thận trọng

Thuốc có thể gây mất cân bằng hệ vi sinh ruột, tạo điều kiện cho Clostridium difficile phát triển mạnh dẫn đến viêm đại tràng do kháng sinh. Cần theo dõi sát nếu xuất hiện triệu chứng tiêu chảy trong hoặc sau quá trình điều trị.

Khi nghi ngờ hoặc đã xác định viêm đại tràng do C. difficile, phải xem xét lại việc dùng kháng sinh hiện tại và áp dụng phác đồ xử trí phù hợp.

Liệu trình kéo dài dễ làm tăng các chủng vi khuẩn mất nhạy cảm với thuốc, yêu cầu giám sát chặt chẽ để phát hiện nguy cơ bội nhiễm.

Thuốc có khả năng làm sai lệch và gây kết quả dương tính giả khi làm các xét nghiệm glucose niệu, ceton niệu hoặc nghiệm pháp Coombs trực tiếp.

Thận trọng khi chỉ định cho người bệnh hoặc gia đình có tiền sử cơ địa dị ứng như nổi mề đay, hen phế quản hoặc phát ban.

Cần lưu ý khi dùng cho bệnh nhân suy giảm chức năng thận nặng, người cao tuổi, người suy kiệt hoặc đối tượng nuôi dưỡng hoàn toàn bằng đường tĩnh mạch.

Do có chứa tá dược aspartam chuyển hóa thành phenylalanin, cần thận trọng khi sử dụng cho người bị bệnh phenylceton niệu.

Thành phần thuốc chứa lactose nên không thích hợp cho người thiếu hụt men lactase, không dung nạp galactose hoặc mắc chứng kém hấp thu glucose-galactose.

Tác dụng phụ

Tỷ lệ xuất hiện từ 4,1% đến 5%: Tiêu chảy, đau bụng, xuất hiện cảm giác khó chịu ở vùng bụng.

Tỷ lệ xuất hiện dưới 0,1%: Buồn nôn, nôn mửa, ợ nóng, táo bón, chán ăn, phát ban trên da.

Tỷ lệ xuất hiện chưa rõ tần suất: Nổi mày đay, phản ứng phản vệ nặng, giảm tế bào máu, tổn thương gan thận cấp, viêm đại tràng giả mạc, viêm phổi kẽ, nhiễm nấm Candida, hội chứng Stevens-Johnson, thiếu hụt vitamin, đau đầu, chóng mặt,….

Tương tác

Các chế phẩm chứa sắt và thuốc kháng acid chứa nhôm hoặc magnesi làm giảm hấp thu cefdinir, cần uống cách xa nhau tối thiểu 2 giờ.

Probenecid làm giảm khả năng đào thải qua thận của thuốc tương tự như các kháng sinh beta-lactam khác.

Thuốc có thể gây kết quả dương tính giả khi xét nghiệm ceton niệu bằng nitroprussid, xét nghiệm đường niệu bằng thuốc thử Benedict/Fehling hoặc khi thực hiện nghiệm pháp Coombs trực tiếp.

Do chưa có nghiên cứu về tính tương kỵ, tuyệt đối không phối trộn chung thuốc này với các chế phẩm khác.

Lưu ý cho phụ nữ có thai và cho con bú

Giai đoạn mang thai: Cần thận trọng, bàn luận và cân nhắc kỹ lưỡng khi chỉ định sử dụng thuốc này cùng với bác sĩ

Giai đoạn nuôi con bằng sữa mẹ: Thuốc này có thể dùng được cho người mẹ đang cho con bú, nguyên nhân là do hoạt chất của thuốc không bài tiết qua sữa của người.

Lưu ý khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

Thuốc hoàn toàn không gây ra bất kỳ tác động tiêu cực nào đến khả năng điều khiển phương tiện giao thông cũng như việc vận hành các hệ thống máy móc, do đó nhóm đối tượng này có thể sử dụng bình thường.

Quá liều và xử trí

Chưa có dữ liệu cụ thể về tình trạng quá liều ở người, các biểu hiện nhiễm độc chung của nhóm beta-lactam có thể xảy ra bao gồm buồn nôn, nôn, đau thượng vị, tiêu chảy và co giật.

Biện pháp xử lý là tiến hành thẩm phân máu để loại bỏ thuốc ra khỏi cơ thể, đặc biệt cần thiết đối với người bệnh bị suy giảm chức năng thận.

Bảo quản

Giữ Golzynir 125mg ở nơi khô ráo, thoáng mát (<30℃), tránh ánh nắng quá mạnh từ mặt trời

Không để Golzynir 125mg trong tầm với trẻ em

Không sử dụng Golzynir 125mg khi quá hạn cho phép

Thuốc Golzynir 125mg giá bao nhiêu? bán ở đâu?

Golzynir 125mg hiện đang được bán tại Nhà thuốc Dược sĩ Lưu Văn Hoàng, giá thuốc Golzynir 125mg có thể đã được cập nhập tại đầu trang. Hiện nay, nhà thuốc chúng tôi hỗ trợ giao hàng toàn quốc. Quý khách hàng có thể liên hệ qua số hotline để được tư vấn kịp thời.

Trường hợp Golzynir 125mg tạm thời hết hàng, quý khách có thể tham khảo các sản phẩm khác của nhà thuốc có cùng hoạt chất và tác dụng với Golzynir 125mg như:

Cefdinir 125mg DHG có thành phần chính là Cefdinir 125mg, được Hm88i.com Sòng bài trực tuyến bởi công ty Cổ phần Dược Hậu Giang, điều trị nhiễm khuẩn từ nhẹ đến trung bình

Imenir 125mg có thành phần chính là Cefdinir 125mg, được Hm88i.com Sòng bài trực tuyến bởi Công ty cổ phần dược phẩm Imexpharm, điều trị nhiễm khuẩn từ nhẹ đến trung bình

Tài liệu tham khảo

  1. Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Golzynir 125mg được Hm88 Chính Thức Đăng ký, Tải App tặng 88k phê duyệt. Xem và tải về bản PDF đầy đủ tại đây. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2026
  2. Perry CM, Scott LJ (2004). Cefdinir: a review of its use in the management of mild-to-moderate bacterial infections. Drugs. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2026 từ:

Bài viết Golzynir 125mg đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Nhà thuốc online uy tín ✅ tại Hà Nội, HCM của ✅ Dược sĩ Lưu Văn Hoàng.

]]>
https://hmm88i.com/drug/golzynir-125mg/feed/ 1
Ceftazidime 1000mg Dược phẩm Tenamyd https://hmm88i.com/drug/ceftazidime-1000mg-duoc-pham-tenamyd/ https://hmm88i.com/drug/ceftazidime-1000mg-duoc-pham-tenamyd/#comments Tue, 09 Jun 2026 02:01:20 +0000 https://hmm88i.com/drug/?post_type=product&p=158582 Ceftazidime 1000mg Dược phẩm Tenamyd là kháng sinh cephalosporin thế hệ 3 dùng theo đường tiêm, được chỉ định trong nhiều trường hợp nhiễm khuẩn từ mức độ vừa đến nặng

Bài viết Ceftazidime 1000mg Dược phẩm Tenamyd đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Nhà thuốc online uy tín ✅ tại Hà Nội, HCM của ✅ Dược sĩ Lưu Văn Hoàng.

]]>
Trong bài viết này, dược sĩ Lưu Văn Hoàng giới thiệu đến các bạn thuốc được Hm88i.com Sòng bài trực tuyến bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Tenamyd có số đăng ký lưu hành tại Việt Nam là VD-19012-13

Ceftazidime 1000mg Dược phẩm Tenamyd là thuốc gì?

Thành phần

Trong mỗi lọ Ceftazidime 1000mg Dược phẩm Tenamyd có chứa:

  • Ceftazidim (dưới dạng Ceftazidim pentahydrat đệm với natri carbonat): 1g
  • Tá dược: Sodium Carbonate

Dạng bào chế: Thuốc bột pha tiêm

Trình bày

SĐK: VD-19012-13

Quy cách đóng gói: Hộp 10 lọ

Xuất xứ: Việt Nam

Hạn sử dụng: 36 tháng

Phân biệt Ceftazidime 1000 Dược phẩm Tenamyd và Tenamyd-Ceftazidime 1000

Phân biệt Ceftazidime 1000 Dược phẩm Tenamyd và Tenamyd-Ceftazidime 1000
Phân biệt Ceftazidime 1000 Dược phẩm Tenamyd và Tenamyd-Ceftazidime 1000

Tác dụng của thuốc Ceftazidime 1000mg Dược phẩm Tenamyd

Cơ chế tác dụng

Ceftazidime là kháng sinh cephalosporin thế hệ 3 có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế quá trình hình thành vách tế bào vi khuẩn. Thuốc bền với phần lớn enzym beta-lactamase của vi khuẩn nên vẫn duy trì hiệu quả trên nhiều chủng vi khuẩn Gram âm.

Ceftazidime có hoạt tính mạnh đối với Pseudomonas spp., đồng thời tác dụng trên nhiều vi khuẩn Gram âm đã giảm nhạy cảm với aminoglycosid và một số chủng Gram dương kháng ampicillin hoặc cephalosporin khác. Hoạt chất này không tạo chất chuyển hóa còn hoạt tính trong cơ thể.

Đặc điểm dược động học

Hấp thu: Do không có khả năng hấp thu qua đường uống, ceftazidime được sử dụng dưới dạng tiêm. Thuốc nhanh chóng xuất hiện trong tuần hoàn sau khi tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.

Phân bố: Khoảng 10% ceftazidime gắn với protein huyết tương. Hoạt chất khuếch tán vào nhiều mô và dịch trong cơ thể, kể cả dịch não tủy khi màng não đang viêm. Thuốc có thể qua nhau thai và hiện diện với lượng nhỏ trong sữa mẹ.

Chuyển hóa: Ceftazidime gần như được giữ nguyên cấu trúc sau khi vào cơ thể và không trải qua quá trình chuyển hóa đáng kể.

Thải trừ: Đường đào thải chính của thuốc là qua thận dưới dạng còn nguyên hoạt tính. Phần lớn liều dùng được loại bỏ qua nước tiểu trong ngày đầu sau khi sử dụng, trong khi lượng bài xuất theo đường mật không đáng kể. Ở người trưởng thành có chức năng thận bình thường, thời gian tồn tại của thuốc trong huyết tương tương đối ngắn nhưng có thể kéo dài ở trẻ sơ sinh hoặc người suy giảm chức năng thận.

Thuốc Ceftazidime 1000mg Dược phẩm Tenamyd được chỉ định trong bệnh gì?

Các dạng nhiễm trùng thể nặng: Nhiễm khuẩn đường máu (nhiễm khuẩn huyết, du khuẩn huyết), viêm màng não, viêm phúc mạc. Nhiễm trùng xảy ra ở những người có hệ miễn dịch suy giảm hoặc bệnh nhân nằm phòng hồi sức tích cực (chẳng hạn như bỏng nặng bị nhiễm khuẩn).

Nhiễm khuẩn tại các cơ quan:

  • Đường hô hấp: Gồm có nhiễm trùng tại phổi ở người mắc chứng xơ nang.
  • Khu vực Tai – Mũi – Họng.
  • Hệ thống đường tiết niệu.
  • Da cùng các mô mềm.
  • Hệ tiêu hóa, đường mật và trong khoang bụng.
  • Hệ thống xương khớp.

Nhiễm khuẩn liên quan đến quá trình lọc máu: Gồm có thẩm phân máu, thẩm phân phúc mạc hoặc hình thức lọc màng bụng liên tục tuần tiến (CAPD).

Ngăn ngừa nhiễm khuẩn trong phẫu thuật cắt đoạn tuyến tiền liệt qua đường niệu đạo.

Ceftazidime 1000 Dược phẩm Tenamyd
Thuốc Ceftazidime 1000mg Dược phẩm Tenamyd điều trị nhiễm khuẩn

Liều dùng và cách sử dụng

Liều dùng

Đối với người trưởng thành:

  • Liều thông thường: Dao động từ 1 – 6 g mỗi ngày, chia đều làm 2 hoặc 3 lần dùng (tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch).
  • Nhiễm trùng đường tiểu và các thể nhẹ: Dùng liều 500 mg hoặc 1 g sau mỗi 12 giờ.
  • Đa số các tình trạng nhiễm khuẩn thông thường: Sử dụng liều 1 g sau mỗi 8 giờ hoặc 2 g sau mỗi 12 giờ.
  • Nhiễm trùng đe dọa tính mạng (đặc biệt ở người giảm bạch cầu trung tính hoặc suy giảm miễn dịch): Áp dụng liều 2 g sau mỗi 8 – 12 giờ, hoặc dùng liều 3 g sau mỗi 12 giờ.
  • Người bệnh xơ nang bị nhiễm khuẩn phổi do Pseudomonas: Tính theo cân nặng từ 100 – 150 mg/kg/ngày, chia làm 3 lần dùng. Ở người có thận bình thường, mức liều tối đa 9 g/ngày ghi nhận không gây tác hại.
  • Dự phòng trong phẫu thuật tuyến tiền liệt: Tiêm 1 g vào thời điểm bắt đầu gây mê. Có thể cân nhắc tiêm thêm liều thứ hai vào lúc rút ống thông tiểu (catheter).

Đối với nhũ nhi và trẻ em trên 2 tháng tuổi:

  • Liều chuẩn: Từ 30 – 100 mg/kg/ngày, chia nhỏ làm 2 – 3 lần tiêm.
  • Trường hợp viêm màng não, xơ nang hoặc suy giảm miễn dịch: Có thể đẩy liều lên 150 mg/kg/ngày (giới hạn tối đa 6 g/ngày), chia làm 3 lần.

Đối với trẻ sơ sinh từ 0 đến 2 tháng tuổi: Liều dùng: Từ 25 – 60 mg/kg/ngày, chia đều làm 2 lần. Cần lưu ý thời gian bán thải của thuốc ở nhóm đối tượng này có thể kéo dài gấp 3 đến 4 lần so với người lớn.

Đối với người cao tuổi: Do tốc độ đào thải thuốc giảm ở người già mắc bệnh cấp tính, tổng liều một ngày không nên vượt quá 3 g, đặc biệt lưu ý với cụ già trên 80 tuổi.

Điều chỉnh liều cho các trường hợp đặc biệt như suy thận, suy gan hay người bệnh đang lọc máu xem kỹ trong tờ hướng dẫn

Ceftazidime 1000 Dược phẩm Tenamyd cách dùng

Dùng qua đường tiêm bắp sâu hoặc tiêm/truyền tĩnh mạch.

Vị trí tiêm bắp thích hợp là vùng mông (góc 1/4 trên ngoài) hoặc phần đùi ngoài.

Thuốc có thể tiêm tĩnh mạch trực tiếp hoặc hòa vào dây truyền dịch

Cách pha: Pha bắp với 3,0 ml dung môi (~260 mg/ml); tiêm tĩnh mạch nhanh với 10 ml dung môi (~90 mg/ml); truyền tĩnh mạch với 50 ml dung môi (~20 mg/ml).

Quá trình hòa tan bột thuốc sẽ sinh ra khí carbonic gây áp suất dương trong lọ, bọt khí này không làm ảnh hưởng đến chất lượng thuốc. Màu dung dịch có thể thay đổi từ vàng nhạt đến hổ phách tùy điều kiện và dung môi nhưng hiệu lực thuốc không đổi.

Không sử dụng thuốc Ceftazidime 1000mg Dược phẩm Tenamyd trong trường hợp nào?

Người dị ứng với ceftazidime hoặc bất kỳ tá dược có trong viên nén Ceftazidime 1000mg Dược phẩm Tenamyd

Người mẫn cảm với các thuốc kháng sinh khác thuộc nhóm cephalosporin.

Người bệnh từng có tiền sử bị dị ứng nghiêm trọng (chẳng hạn như sốc phản vệ) với bất kỳ kháng sinh nào thuộc họ beta-lactam bao gồm các penicillin, carbapenem và monobactam.

Lưu ý đặc biệt khi sử dụng thuốc

Thận trọng

Cần hỏi kỹ về các phản ứng dị ứng từng gặp với kháng sinh trước đây trước khi bắt đầu điều trị.

Chỉ nên lựa chọn ceftazidime khi tác nhân gây bệnh được xác định hoặc có khả năng đáp ứng với thuốc.

Người bệnh xuất hiện tiêu chảy nặng hoặc kéo dài trong thời gian dùng thuốc cần được đánh giá nguyên nhân để có hướng xử trí phù hợp.

Bệnh nhân suy giảm chức năng thận phải được hiệu chỉnh liều theo mức độ suy thận nhằm hạn chế độc tính trên hệ thần kinh trung ương.

Trường hợp phối hợp với thuốc lợi tiểu mạnh hoặc các kháng sinh có nguy cơ gây độc thận cần được theo dõi chặt chẽ.

Việc sử dụng trong thời gian dài có thể làm mất cân bằng hệ vi sinh bình thường và tạo điều kiện cho các tác nhân cơ hội phát triển.

Một số xét nghiệm cận Hm8803 hiện đang mở có thể bị ảnh hưởng trong quá trình điều trị bằng ceftazidime, do đó cần thông báo cho nhân viên y tế khi làm xét nghiệm.

Người đang áp dụng chế độ kiểm soát lượng natri đưa vào cơ thể nên lưu ý thành phần natri có trong thuốc.

Tác dụng phụ

Thường gặp:

  • Hệ máu: Tăng tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa acid.
  • Hệ mạch: Viêm tĩnh mạch tại vị trí tiêm, viêm tắc tĩnh mạch do cục máu đông.
  • Hệ tiêu hóa: Tiêu chảy.
  • Hệ gan mật: Tăng tạm thời các chỉ số men gan (ALT, AST, LDH, GGT, alkalin phosphatase).
  • Da và mô dưới da: Nổi mẩn đỏ dạng sần, nổi mề đay.
  • Toàn thân: Đau nhức tại chỗ tiêm bắp, viêm sau khi tiêm bắp.
  • Xét nghiệm: Phản ứng Coombs dương tính (gây ảnh hưởng đến việc thử phản ứng chéo máu).

Ít gặp:

  • Nhiễm trùng: Nhiễm nấm Candida gây tưa miệng, viêm âm đạo.
  • Hệ máu: Giảm số lượng bạch cầu, giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu.
  • Hệ thần kinh: Nhức đầu, cảm giác chóng mặt.
  • Hệ tiêu hóa: Buồn nôn hoặc nôn mửa, đau bụng, viêm đại tràng.
  • Da và mô dưới da: Cảm giác ngứa ngáy.
  • Hệ tiết niệu: Tăng chỉ số urê huyết thoáng qua, tăng creatinin trong huyết thanh.
  • Toàn thân: Xuất hiện trạng thái sốt.

Chưa rõ tần suất (Báo cáo hậu mãi):

  • Hệ máu: Thiếu máu tan máu, chứng mất bạch cầu hạt, tăng lượng bạch cầu lympho.
  • Hệ miễn dịch: Sốc phản vệ (gồm co thắt phế quản và tụt huyết áp).
  • Hệ thần kinh: Di cảm, xuất hiện di chứng thần kinh (run rẩy, co giật, loạn thần, bệnh lý não, hôn mê) do không giảm liều ở người suy thận.
  • Hệ tiêu hóa: Vị giác bị rối loạn, tiêu chảy hoặc viêm ruột do Clostridium difficile (viêm đại tràng giả mạc).
  • Hệ gan mật: Hiện tượng vàng da.
  • Da và mô dưới da: Phù mạch, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc, hội chứng phat ban DRESS.
  • Hệ tiết niệu: Viêm thận kẽ, tình trạng suy thận.

Tương tác

Đã có các nghiên cứu đánh giá tương tác giữa ceftazidime với probenecid và furosemide.

Phối hợp ceftazidime cùng các thuốc có khả năng gây độc cho thận có thể làm tăng nguy cơ ảnh hưởng chức năng thận, do đó cần theo dõi thích hợp.

Trong điều kiện thử nghiệm, chloramphenicol có thể làm giảm hoạt tính của ceftazidime cũng như một số kháng sinh cephalosporin khác. Vì vậy nên cân nhắc khi sử dụng đồng thời hai thuốc này.

Lưu ý cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai: Chưa có đầy đủ dữ liệu nghiên cứu, dùng thận trọng khi đã cân nhắc lợi ích nguy cơ

Phụ nữ cho con bú: Ceftazidime được bài tiết một lượng nhỏ qua sữa mẹ. Với liều điều trị thông thường, thuốc được cho là ít ảnh hưởng đến trẻ bú mẹ và có thể sử dụng khi cần thiết.

Lưu ý khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

Hiện nay vẫn chưa thực hiện các khảo sát nghiên cứu chính thức về những tác động của ceftazidime đối với người điều khiển phương tiện giao thông hoặc vận hành các hệ thống máy móc. Mặc dù vậy, một số tác dụng phụ có khả năng xảy ra trong quá trình dùng thuốc (chẳng hạn như hiện tượng chóng mặt) có thể gây ảnh hưởng không tốt tới năng lực tập trung điều khiển xe và vận hành các thiết bị máy móc của người bệnh.

Quá liều và xử trí

Triệu chứng quá liều: Khi xảy ra tình trạng quá liều cấp tính, người bệnh có thể xuất hiện các phản ứng nghiêm trọng bao gồm co giật, các bệnh lý tổn thương não, trạng thái run rẩy, cùng với hiện tượng hệ thần kinh cơ dễ bị kích thích.

Biện pháp xử trí: Cần tiến hành giám sát một cách chặt chẽ và cẩn trọng tình trạng sức khỏe tổng thể của người bệnh, kết hợp áp dụng các biện pháp điều trị nâng đỡ, hỗ trợ triệu chứng phù hợp. Trong trường hợp bệnh nhân có kèm theo trạng thái suy giảm chức năng thận, có thể cân nhắc áp dụng phương pháp thẩm tách máu hoặc tiến hành lọc màng bụng để tăng tốc độ đào thải và loại trừ hoạt chất này ra khỏi tuần hoàn một cách nhanh chóng.

Bảo quản

Giữ Ceftazidime 1000mg Dược phẩm Tenamyd ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng quá mạnh từ mặt trời

Nên dùng ngay sau khi pha xong. Nếu chưa dùng, giới hạn bảo quản như sau:

  • Đường tiêm bắp và tĩnh mạch nhanh: Giữ tối đa 18 giờ ở nhiệt độ tủ lạnh (5°C ± 3°C) hoặc trong vòng 2 giờ ở nhiệt độ phòng (≤25°C).
  • Đường truyền tĩnh mạch: Giữ tối đa 24 giờ ở nhiệt độ tủ lạnh (5°C ± 3°C) hoặc trong vòng 12 giờ ở nhiệt độ phòng (≤25°C).

Không để Ceftazidime 1000mg Dược phẩm Tenamyd trong tầm với trẻ em

Không sử dụng Ceftazidime 1000mg Dược phẩm Tenamyd khi quá hạn cho phép

Thuốc Ceftazidime 1000mg Dược phẩm Tenamyd giá bao nhiêu? bán ở đâu?

Ceftazidime 1000mg Dược phẩm Tenamyd hiện đang được bán tại Nhà thuốc Dược sĩ Lưu Văn Hoàng, giá thuốc Ceftazidime 1000mg Dược phẩm Tenamyd có thể đã được cập nhập tại đầu trang. Hiện nay, nhà thuốc chúng tôi hỗ trợ giao hàng toàn quốc. Quý khách hàng có thể liên hệ qua số hotline để được tư vấn kịp thời.

Trường hợp Ceftazidime 1000mg Dược phẩm Tenamyd tạm thời hết hàng, quý khách có thể tham khảo các sản phẩm khác của nhà thuốc có cùng hoạt chất và tác dụng với Ceftazidime 1000mg Dược phẩm Tenamyd như:

Imezidim 1g có thành phần chính là ceftazidim với hàm lượng 1g, được Hm88i.com Sòng bài trực tuyến bởi Công ty cổ phần Dược phẩm IMEXPHARM – VIỆT NAM, là kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn dạng bột pha tiêm

Tài liệu tham khảo

  1. Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Ceftazidime 1000mg Dược phẩm Tenamyd được Hm88 Chính Thức Đăng ký, Tải App tặng 88k phê duyệt. Xem và tải về bản PDF đầy đủ tại đây. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2026
  2. Aiesh BM, Amoudi S, Bassalat L, Yousef A, Abuhalima D, Abutaha A, Al-Jabi SW, Sabateen A, Zyoud SH (2025). Ceftazidime prescription and antibiotic resistance patterns in a tertiary care hospital. Sci Rep. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2026:

Bài viết Ceftazidime 1000mg Dược phẩm Tenamyd đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Nhà thuốc online uy tín ✅ tại Hà Nội, HCM của ✅ Dược sĩ Lưu Văn Hoàng.

]]>
https://hmm88i.com/drug/ceftazidime-1000mg-duoc-pham-tenamyd/feed/ 1
Tenamyd-Cefotaxime 1000 https://hmm88i.com/drug/tenamyd-cefotaxime-1000/ https://hmm88i.com/drug/tenamyd-cefotaxime-1000/#comments Mon, 08 Jun 2026 03:43:21 +0000 https://hmm88i.com/drug/?post_type=product&p=158549 Tenamyd-Cefotaxime 1000 là kháng sinh cephalosporin thế hệ 3 với khả năng diệt khuẩn trên phạm vi rộng dùng đường tiêm, chỉ định trong các nhiễm khuẩn nặng và nguy kịch

Bài viết Tenamyd-Cefotaxime 1000 đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Nhà thuốc online uy tín ✅ tại Hà Nội, HCM của ✅ Dược sĩ Lưu Văn Hoàng.

]]>
Trong bài viết này, dược sĩ Lưu Văn Hoàng giới thiệu đến các bạn thuốc Tenamyd-Cefotaxime 1000 được Hm88i.com Sòng bài trực tuyến bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Tenamyd có số đăng ký lưu hành tại Việt Nam là VD-19443-13

Tenamyd-Cefotaxime là thuốc gì?

Thành phần

Trong mỗi ống Tenamyd-Cefotaxime 1000 có chứa:

  • Cefotaxime sodium tương ứng với Cefotaxime 1000mg
  • Tá dược không có

Dạng bào chế: Bột pha tiêm

Trình bày

SĐK: VD-19443-13

Quy cách đóng gói: Hộp 10 lọ

Xuất xứ: Việt Nam

Hạn sử dụng: 36 tháng

Tác dụng của thuốc Tenamyd-Cefotaxime 1000

Cơ chế tác dụng

Tenamyd-Cefotaxime là kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 3, có phổ kháng khuẩn rộng và tác dụng diệt khuẩn. Thuốc hoạt động bằng cách ức chế quá trình hình thành vách tế bào của vi khuẩn thông qua việc gắn vào một hoặc nhiều protein liên kết penicillin (PBP). Đây là các protein giữ vai trò quan trọng trong cấu trúc màng tế bào, do đó khi bị ức chế sẽ làm gián đoạn bước cuối cùng của quá trình tổng hợp vách tế bào vi khuẩn.

Cefotaxime có đặc tính ổn định trước sự phân hủy của hầu hết các beta-lactamase do vi khuẩn tạo ra. So với các cephalosporin thế hệ 1 và 2, thuốc thể hiện hoạt lực mạnh hơn trên vi khuẩn Gram âm nhưng lại kém hơn trên Gram dương; tuy nhiên vẫn còn hiệu quả với nhiều chủng Streptococcus. Ngoài ra, chất chuyển hóa desacetylcefotaxime vẫn còn hoạt tính kháng khuẩn và có thể góp phần tăng hoặc hiệp đồng tác dụng trong một số trường hợp nhiễm khuẩn.

Đặc điểm dược động học

Hấp thu: Thuốc đi vào cơ thể rất nhanh sau khi tiêm bắp; sau 30 phút với liều 500 mg và 1 g, nồng độ đỉnh huyết tương đạt khoảng 12 và 20 microgam/ml. Với đường tĩnh mạch, ngay sau khi tiêm liều 0,5 g; 1 g; 2 g, nồng độ đỉnh đạt lần lượt là 38, 102 và 215 microgam/ml; lượng thuốc còn lại sau 4 giờ duy trì từ 1 đến 3 microgam/ml.

Phân bố: Khoảng 40% lượng thuốc liên kết với protein huyết tương. Dược chất cùng chất chuyển hóa phân tán rộng khắp mô và dịch cơ thể; nồng độ tại dịch não tủy đạt ngưỡng điều trị tốt (nhất là khi viêm màng não). Thuốc qua được nhau thai và bài tiết một lượng nhỏ vào sữa mẹ.

Chuyển hóa & Thải trừ: Thuốc chuyển hóa một phần ở gan thành dạng desacetylcefotaxime hoạt tính và các dạng không hoạt tính. Con đường đào thải chính là qua thận (trong 24 giờ, khoảng 40-60% dạng nguyên vẹn và 20% dạng chuyển hóa desacetyl xuất hiện trong nước ước tiểu). Thêm vào đó, thuốc có hàm lượng cao ở mật và khoảng 20% liều dùng thải trừ qua phân.

Thời gian bán thải của thuốc gốc là 1 giờ và của chất chuyển hóa desacetyl là 1,5 giờ. Chỉ số này kéo dài hơn ở trẻ sơ sinh và người suy thận nặng nên bắt buộc phải giảm liều trên các đối tượng này; riêng người bệnh gan không cần chỉnh liều. Khi dùng cùng probenecid, thuốc bị chậm thải trừ khiến nồng độ máu tăng cao và kéo dài hơn. Có thể làm giảm lượng thuốc trong tuần hoàn bằng cách lọc máu.

Thuốc Tenamyd-Cefotaxime được chỉ định trong bệnh gì?

Thuốc được áp dụng nhằm can thiệp điều trị cho các trường hợp bị nhiễm trùng ở mức độ nặng và nguy kịch, hoặc sử dụng trong giai đoạn điều trị kinh nghiệm khi chưa có kết quả chính xác tác nhân vi sinh vật gây bệnh, hoặc áp dụng cho các ca bệnh xác định nhiễm các chủng vi khuẩn nhạy cảm, bao gồm các thể bệnh sau:

  • Viêm tủy xương/màng nào/phúc mạc/nội tâm mạc có căn nguyên từ vi khuẩn
  • Nhiễm khuẩn huyết và các dạng nhiễm trùng nghiêm trọng khác có chỉ định phù hợp với liệu pháp kháng sinh dạng tiêm.

Bên cạnh đó, thuốc còn được dùng để dự phòng nguy cơ nhiễm trùng trước thời điểm phẫu thuật đối với những ca bệnh có xác suất nhiễm khuẩn ở mức cao.

Tenamyd-Cefotaxime 1000
Tenamyd-Cefotaxime 1000 điều trị nhiễm khuẩn nặng và nguy kịch

Tenamyd-Cefotaxime 1000 Liều dùng và cách sử dụng

Liều dùng

Người lớn

  • Đối với các trường hợp nhiễm khuẩn thông thường, liều thường được sử dụng là 1g/lần, ngày 2 lần.
  • Khi nhiễm khuẩn tiến triển nặng hoặc đe dọa tính mạng, tổng liều có thể tăng tối đa đến 12g mỗi ngày, chia thành nhiều lần dùng.
  • Các nhiễm khuẩn do vi khuẩn thuộc nhóm Pseudomonas thường cần liều cao hơn, thường vượt 6g/ngày.

Trẻ em

  • Liều điều trị thông thường dao động từ 100-150mg/kg/ngày, chia đều thành 2-4 lần dùng.
  • Trong những trường hợp nhiễm khuẩn nặng, bác sĩ có thể cân nhắc tăng liều lên đến 200mg/kg/ngày.

Trẻ sơ sinh

  • Liều khởi đầu thường là 50mg/kg/ngày, chia thành nhiều lần sử dụng.
  • Nếu tình trạng nhiễm khuẩn nghiêm trọng, tổng liều hằng ngày có thể được điều chỉnh lên 150-200mg/kg, chia 2-4 lần.

Người suy giảm chức năng thận

  • Chỉ cần hiệu chỉnh liều Cefotaxime cho những người suy thận mức độ nặng.
  • Sau liều ban đầu, lượng thuốc sử dụng hằng ngày thường được giảm còn khoảng một nửa nhưng vẫn duy trì số lần dùng như trước.
  • Việc điều chỉnh cụ thể cần dựa trên đáp ứng điều trị và mức độ suy thận của từng bệnh nhân.

Cách sử dụng

Thuốc được đưa vào cơ thể thông qua các phương thức: Tiêm bắp sâu, tiêm tĩnh mạch chậm hoặc truyền tĩnh mạch chậm.

  • Tiêm tĩnh mạch chậm: Tiến hành trong thời gian từ 3 đến 5 phút. Nếu thực hiện tiêm nhanh dưới 3 phút có thể đe dọa trực tiếp đến tính mạng người bệnh do nguy cơ phát sinh biến chứng loạn nhịp tim.
  • Truyền tĩnh mạch: Thời gian truyền dịch dao động trong khoảng từ 20 đến 60 phút.
  • Tiêm bắp: Áp dụng kỹ thuật tiêm bắp sâu vào các vùng cơ bắp có khối lượng lớn. Do việc đưa lượng thuốc lớn vào bắp thịt có khả năng gây ra cảm giác đau, khuyến cáo nên ưu tiên lựa chọn đường tĩnh mạch khi cần dùng các liều lượng lớn.

Cách pha:

  • Pha tiêm tĩnh mạch ngắt quãng (không liên tục): Bổ sung thêm 10 ml nước cất pha tiêm vào lọ thuốc có chứa hàm lượng 500 mg, hoặc 1 g, hoặc 2 g hoạt chất. Dung dịch sau pha sẽ đạt nồng độ Cefotaxime tương ứng vào khoảng 50 mg/ml, hoặc 95 mg/ml, hoặc 180 mg/ml.
  • Pha tiêm truyền tĩnh mạch (liên tục hoặc ngắt quãng): Tiến hành hòa tan bằng cách thêm 50 ml hoặc 100 ml một trong các dung dịch dịch truyền phù hợp (bao gồm dịch truyền Dextrose 5%, dung dịch Natri Clorid 0,9%, hỗn hợp Dextrose 5% và Natri Clorid 0,9%, hoặc dung dịch Ringer Lactate) vào chai truyền chứa sẵn 1 g hoặc 2 g Cefotaxime. Một cách khác là lấy trực tiếp dung dịch thuốc đã hoàn nguyên trước đó đem pha loãng tiếp cùng một lượng dịch truyền thích hợp từ 50 ml đến 1000 ml.
  • Pha tiêm bắp: Thực hiện bơm thêm 2 ml, 3 ml hoặc 5 ml nước cất vô khuẩn dùng cho tiêm vào các lọ chứa hàm lượng 500 mg, 1 g hoặc 2 g thuốc. Dung dịch thu được cuối cùng sẽ có hàm lượng Cefotaxime đạt xấp xỉ khoảng 230 mg/ml, 300 mg/ml hoặc 330 mg/ml. Cần thực hiện đâm kim sâu vào những khối cơ bắp lớn. Khuyến cáo đặc biệt: Nếu phải áp dụng mức liều tiêm bắp lên tới 2 g, người thực hiện nên chia nhỏ để tiêm tại hai vị trí cơ thể khác nhau.

Không sử dụng thuốc Cefotaxime trong trường hợp nào?

Cefotaxime 1000mg không được sử dụng cho bệnh nhân có tiền sử dị ứng hoặc phản ứng quá mẫn với Cefotaxim, các kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc, đồng thời cũng không áp dụng cho những trường hợp từng xuất hiện phản ứng dị ứng chéo với Penicillin.

Trong trường hợp thuốc được phối hợp cùng Lidocain, cần lưu ý không sử dụng theo đường tiêm tĩnh mạch, không dùng cho trẻ em dưới 30 tháng tuổi, bệnh nhân suy tim nặng, cũng như những người có rối loạn dẫn truyền tim như block nhĩ–thất hoặc các dạng block tim khác.

Lưu ý đặc biệt khi sử dụng thuốc

Thận trọng

Phải ngừng điều trị ngay lập tức khi xuất hiện các phản ứng quá mẫn nặng

Việc điều trị kéo dài trên bảy đến mười ngày bắt buộc phải theo dõi số lượng bạch cầu

Bác sĩ cần cho dừng thuốc ngay nếu phát hiện tình trạng giảm bạch cầu trung tính

Khi bệnh nhân bị tiêu chảy nặng hoặc kéo dài thì phải ngừng dùng thuốc ngay lập tức

Người bệnh cần được can thiệp bằng kháng sinh đặc hiệu thích hợp khi nghi ngờ viêm đại tràng giả mạc

Tuyệt đối không sử dụng các sản phẩm ức chế nhu động ruột do nguy cơ gây ứ đọng phân

Người bệnh phải dừng thuốc và báo ngay cho bác sĩ khi thấy xuất hiện bóng nước trên da hoặc niêm mạc

Cần theo dõi sát chức năng thận khi dùng Tenamyd-Cefotaxime ở người cao tuổi hoặc người có bệnh lý nền về thận

Bác sĩ phải hiệu chỉnh liều lượng dựa theo độ thanh thải creatinin đối với người bị suy thận nặng

Cần lưu ý hàm lượng natri trong thuốc khi kê đơn cho bệnh nhân đang kiêng muối nghiêm ngặt

Việc sử dụng thuốc dài ngày có thể gây ra hiện tượng bội nhiễm các chủng vi khuẩn hoặc nấm không nhạy cảm

Y tá cần tuân thủ đúng thời gian tiêm truyền khuyến cáo để tránh nguy cơ loạn nhịp tim nguy hiểm

Tenamyd-Cefotaxime 1000 tác dụng phụ

Rất thường gặp: Đau buốt tại chỗ tiêm.

Thường gặp: Không có dữ liệu.

Ít gặp: Tiêu chảy; phát ban, ngứa, mề đay; sốt; co giật; phản ứng Jarisch-Herxheimer; giảm bạch cầu/tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa acid; tăng men gan (ALAT, ASAT, LDH, gamma GT, alkaline phosphatase) và/hoặc bilirubin; tăng creatinin/suy giảm chức năng thận (nhất là khi phối hợp với aminoglycoside); viêm/viêm tắc tĩnh mạch tại vị trí tiêm.

Chưa rõ tần suất: Bội nhiễm; buồn nôn, nôn, đau bụng, viêm đại tràng giả mạc; Đau đầu, váng đầu, bệnh lý não (giảm ý thức, co giật, cử động bất thường); loạn nhịp tim do tiêm truyền nhanh qua catheter tĩnh mạch trung tâm; Giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt, thiếu máu tan máu; phản ứng/sốc phản vệ, phù mạch, co thắt phế quản; Viêm gan (có thể kèm vàng da); viêm thận kẽ; ban đỏ đa hình, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc (Lyell); Phản ứng toàn thân với lidocain (nếu hoàn nguyên bằng lidocain).

Tương tác

Aminoglycoside & thuốc lợi tiểu mạnh (furosemide): Tăng độc tính trên thận, cần theo dõi sát chức năng thận.

Probenecid: Giảm một nửa độ thanh thải thận, tăng gấp đôi mức tiếp xúc Cefotaxime. Bệnh nhân suy thận cần chỉnh liều, người có chức năng thận bình thường thì không cần.

Mezlocillin & Azlocillin: Có thể ảnh hưởng đến quá trình thải trừ của cefotaxime, làm giảm tốc độ thanh lọc thuốc khỏi cơ thể.

Xét nghiệm: Gây dương tính giả ở thử nghiệm Coombs (ảnh hưởng phản ứng chéo nhóm máu) và xét nghiệm đường niệu bằng phương pháp khử đồng (Benedict, Fehling, Clinitest). Không ảnh hưởng nếu dùng cách đặc hiệu glucose-oxidase.

Tương kỵ: Không trộn chung với dung dịch kiềm (natri bicarbonat). Phải pha bằng dịch pH 5–7 (NaCl 0,9%, dextrose 5%, Ringer lactat). Tuyệt đối không tiêm chung ống hoặc chung dây truyền với aminoglycoside, metronidazole hay kháng sinh khác.

Lưu ý cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thai kỳ: Chưa xác định rõ độ an toàn trên người dù thử nghiệm động vật chưa thấy hại sinh sản nhưng chỉ dùng cho thai phụ khi lợi ích vượt trội nguy cơ vì thuốc qua được nhau thai.

Cho con bú: Thuốc qua sữa mẹ lượng ít, dùng được nhưng phải theo dõi trẻ vì có thể gây tiêu chảy, xáo trộn khuẩn ruột, nhiễm nấm men hoặc mẫn cảm. Cần cân nhắc ngưng bú hoặc ngưng thuốc tùy theo lợi ích của mẹ và con.

Lưu ý khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây chóng mặt nhẹ (nhưng không trực tiếp).

Dùng liều cao (nhất là ở người suy thận) có nguy cơ gây bệnh não với triệu chứng co giật, cử động bất thường, giảm ý thức. Ngưng lái xe/vận hành máy ngay nếu xuất hiện các biểu hiện này

Quá liều và xử trí

Biểu hiện: Giống tác dụng phụ nặng; liều cao nhóm $\beta$-lactam có thể gây bệnh não hồi phục.

Xử trí: Không có thuốc giải độc cho Cefotaxime đặc hiệu. Cần ngừng thuốc ngay, điều trị triệu chứng (như cắt cơn co giật) và dùng biện pháp tăng thải trừ. Có thể giảm nồng độ thuốc trong máu bằng cách lọc máu hoặc thẩm phân màng bụng.

Bảo quản

Giữ Tenamyd-Cefotaxime 1000 ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng quá mạnh từ mặt trời

Không để Tenamyd-Cefotaxime 1000 trong tầm với trẻ em

Không sử dụng Tenamyd-Cefotaxime 1000 khi quá hạn cho phép

Trong tình huống chưa thể dùng ngay, dung dịch phải được duy trì nghiêm ngặt trong điều kiện vô trùng và giới hạn thời gian lưu trữ tối đa như sau: không để vượt quá 12 giờ nếu bảo quản ở điều kiện nhiệt độ 2℃ – 8℃ hoặc không để vượt quá 4 giờ nếu lưu trữ ở mức nhiệt độ bằng hoặc dưới 25℃

Thuốc Tenamyd-Cefotaxime 1000 giá bao nhiêu? bán ở đâu?

Tenamyd-Cefotaxime 1000 hiện đang được bán tại Nhà thuốc Dược sĩ Lưu Văn Hoàng, giá thuốc Tenamyd-Cefotaxime 1000 có thể đã được cập nhập tại đầu trang. Hiện nay, nhà thuốc chúng tôi hỗ trợ giao hàng toàn quốc. Quý khách hàng có thể liên hệ qua số hotline để được tư vấn kịp thời.

Trường hợp Tenamyd-Cefotaxime 1000 tạm thời hết hàng, quý khách có thể tham khảo các sản phẩm khác của nhà thuốc có cùng hoạt chất và tác dụng với Tenamyd-Cefotaxime 1000 như:

Tenamyd-Cefotaxime 2000 có thành phần chính là Cefotaxim 2g, được Hm88i.com Sòng bài trực tuyến bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Tenamyd được dùng để điều trị nhiều loại nhiễm khuẩn từ nhẹ đến nặng

Cefotaxone 1g có thành phần chính là Cefotaxim 1g, được Hm88i.com Sòng bài trực tuyến bởi Công ty cổ phần dược – trang thiết bị y tế Bình Định (Bidiphar) được dùng để điều trị nhiều loại nhiễm khuẩn từ nhẹ đến nặng

Tài liệu tham khảo

  1. Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Tenamyd-Cefotaxime 1000 được Hm88 Chính Thức Đăng ký, Tải App tặng 88k phê duyệt. Xem và tải về bản PDF đầy đủ tại đây. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2026
  2. Jacobs RF, Darville T, Parks JA, Enderlin G (1992). Safety profile and efficacy of cefotaxime for the treatment of hospitalized children. Clin Infect Dis. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2026 từ:

Bài viết Tenamyd-Cefotaxime 1000 đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Nhà thuốc online uy tín ✅ tại Hà Nội, HCM của ✅ Dược sĩ Lưu Văn Hoàng.

]]>
https://hmm88i.com/drug/tenamyd-cefotaxime-1000/feed/ 1
Cefotaxime 1000mg Dược phẩm Tenamyd https://hmm88i.com/drug/cefotaxime-1000mg-duoc-pham-tenamyd/ https://hmm88i.com/drug/cefotaxime-1000mg-duoc-pham-tenamyd/#comments Mon, 08 Jun 2026 02:54:39 +0000 https://hmm88i.com/drug/?post_type=product&p=158550 Trong bài viết này, dược sĩ Lưu Văn Hoàng giới thiệu đến các bạn thuốc Cefotaxime 1000mg Dược phẩm Tenamyd được Hm88i.com Sòng bài trực tuyến bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Tenamyd có số đăng ký lưu hành tại Việt Nam là VD-19007-13 Cefotaxime 1000mg Dược phẩm Tenamyd là thuốc gì? Thành phần Cefotaxim (dưới dạng [...]

Bài viết Cefotaxime 1000mg Dược phẩm Tenamyd đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Nhà thuốc online uy tín ✅ tại Hà Nội, HCM của ✅ Dược sĩ Lưu Văn Hoàng.

]]>
Trong bài viết này, dược sĩ Lưu Văn Hoàng giới thiệu đến các bạn thuốc Cefotaxime 1000mg Dược phẩm Tenamyd được Hm88i.com Sòng bài trực tuyến bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Tenamyd có số đăng ký lưu hành tại Việt Nam là VD-19007-13

Cefotaxime 1000mg Dược phẩm Tenamyd là thuốc gì?

Thành phần

Cefotaxim (dưới dạng Cefotaxim natri) hàm lượng 1000mg.

Tá dược: Hàm lượng Natri trong mỗi lọ tương đương khoảng 48,2 mg (chiếm 2,41% định mức tiêu thụ muối hàng ngày tối đa ở người lớn).

Dạng bào chế: Bột pha tiêm

Trình bày

SĐK: VD-19007-13

Quy cách đóng gói: Hộp 10 lọ

Xuất xứ: Việt Nam

Hạn sử dụng: 36 tháng

Tác dụng của thuốc Cefotaxime 1000mg Dược phẩm Tenamyd

Cơ chế tác dụng

Cefotaxime là kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 3, có tác dụng tiêu diệt vi khuẩn thông qua việc ức chế quá trình tổng hợp vách tế bào. Hoạt chất liên kết với các protein gắn penicillin (PBP), làm gián đoạn giai đoạn cuối của quá trình hình thành peptidoglycan – thành phần thiết yếu giúp duy trì cấu trúc và độ bền của thành tế bào vi khuẩn.

Sự ức chế này khiến vách tế bào bị suy yếu, vi khuẩn dễ bị phá hủy và cuối cùng bị tiêu diệt. Cefotaxime có phổ kháng khuẩn rộng, đặc biệt hiệu quả trên nhiều vi khuẩn Gram âm và một số vi khuẩn Gram dương nhạy cảm.

Đặc điểm dược động học

Sau khi tiêm tĩnh mạch liều 1g, Cefotaxim nhanh chóng xuất hiện trong tuần hoàn với nồng độ huyết tương cao. Hoạt chất phân bố rộng rãi đến nhiều cơ quan và dịch trong cơ thể, bao gồm dịch não tủy ở bệnh nhân viêm màng não, dịch mật, dịch tiết đường hô hấp và mô tuyến tiền liệt.

Desacetyl-cefotaxim là dạng chuyển hoá 1 phần của Cefotazim ở gan. Chất chuyển hóa này vẫn duy trì khả năng kháng khuẩn và góp phần vào hiệu quả điều trị của thuốc.

Đường đào thải chủ yếu của Cefotaxim là qua thận. Phần lớn lượng thuốc Cefotaxime được bài xuất qua nước tiểu dưới dạng chưa chuyển hóa. Ở người có chức năng thận bình thường, thời gian bán thải tương đối ngắn, khoảng 1 giờ, tuy nhiên thời gian này có thể kéo dài ở trẻ sơ sinh hoặc những bệnh nhân suy giảm chức năng thận.

Thuốc Cefotaxime 1000mg Dược phẩm Tenamyd được chỉ định trong bệnh gì?

Điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn nặng ở đường hô hấp dưới như viêm phổi và các bệnh lý tương tự.

Nhiễm trùng đường tiết niệu trên và dưới, bao gồm viêm thận, viêm bàng quang; Điều trị bệnh lậu, đặc biệt ở những trường hợp không đáp ứng với penicillin.

Nhiễm khuẩn huyết.

Viêm nội tâm mạc do vi khuẩn.

Viêm màng não cấp, thường được phối hợp với các kháng sinh phù hợp khác.

Điều trị các ổ nhiễm trùng tại da, mô dưới da, cơ và các cấu trúc mô mềm.

Viêm phúc mạc và các tình trạng nhiễm khuẩn xảy ra trong khoang bụng.

Sử dụng trong điều trị bệnh Lyme giai đoạn II và III.

Giảm nguy cơ nhiễm trùng sau các cuộc phẫu thuật lớn thuộc chuyên khoa tiêu hóa, sản phụ khoa và tiết niệu.

Cefotaxime 1000mg Dược phẩm Tenamyd
Thuốc Cefotaxime 1000mg Dược phẩm Tenamyd điều trị nhiễm khuẩn

Liều dùng và cách sử dụng

Liều dùng

Liều Cefotaxime cho người lớn:

Nhiễm khuẩn nhẹ đến trung bình: Liều thường dùng là 1 lọ Cefotaxime 1000mg/lần, ngày dùng 2 lần, khoảng cách giữa các lần tiêm khoảng 12 giờ.

Nhiễm khuẩn nặng hoặc có nguy cơ đe dọa tính mạng: Tổng liều có thể được điều chỉnh lên đến 12 lọ Cefotaxime 1000mg/ngày, chia thành nhiều lần sử dụng tùy theo tình trạng Hm8803 hiện đang mở.

Điều trị bệnh lậu: Thường chỉ cần tiêm một lần duy nhất từ ½ lọ đến 1 lọ Cefotaxime 1000mg.

Dự phòng nhiễm khuẩn trước phẫu thuật: Có thể sử dụng 1–2 lọ Cefotaxime 1000mg trong vòng 30–60 phút trước khi tiến hành phẫu thuật.

Bệnh nhân suy thận nặng: Trường hợp độ thanh thải creatinin ≤20ml/phút, liều duy trì thường được giảm còn khoảng một nửa số lọ so với liều thông thường, trong khi khoảng cách giữa các lần dùng có thể vẫn được giữ nguyên theo chỉ định của bác sĩ

Liều Cefotaxime cho trẻ em:

Trẻ em dưới 12 tuổi: Liều điều trị thông thường dao động từ 50–100mg/kg thể trọng/ngày, chia thành nhiều lần sử dụng trong ngày. Khi nhiễm khuẩn nặng, tổng liều có thể được cân nhắc tăng lên nhưng không vượt quá 150mg/kg/ngày.

Trẻ sơ sinh từ lúc sinh đến 7 ngày tuổi: Khuyến cáo dùng 50mg/kg thể trọng mỗi lần, các liều cách nhau khoảng 12 giờ.

Trẻ sơ sinh trên 7 ngày đến 1 tháng tuổi: Sử dụng 50mg/kg thể trọng mỗi lần, với khoảng cách giữa các lần dùng là 8 giờ.

Cách sử dụng

Tiêm tĩnh mạch trực tiếp (IV): Hòa tan 1g thuốc với ít nhất 4ml nước cất. Bơm thuốc vào mạch thật chậm trong 3 – 5 phút.

Truyền tĩnh mạch: Hòa tan 2g thuốc vào 100ml dịch đẳng trương (NaCl 0.9% hoặc Glucose 5%). Thời gian truyền duy trì từ 50 – 60 phút.

Tiêm bắp (IM): Tiêm sâu vào vùng cơ mông. Để giảm đau, có thể pha cùng Lidocain 1% (Lưu ý: Cấm dùng Lidocain cho trẻ dưới 30 tháng tuổi).

Không sử dụng thuốc Cefotaxime 1000mg Dược phẩm Tenamyd trong trường hợp nào?

Mẫn cảm/ dị ứng với hoạt chất Cefotaxime hoặc tá dược có trong Cefotaxime 1000mg Dược phẩm Tenamyd

Có tiền sử phản ứng phản vệ hoặc quá mẫn nghiêm trọng với các kháng sinh thuộc nhóm beta-lactam.

Trường hợp thuốc được pha với lidocain không được dùng theo đường tĩnh mạch.

Ngoài ra, dung dịch chứa lidocain không nên sử dụng cho bé dưới 30 tháng, mẫn cảm với lidocain hay các thuốc tê nhóm amid, block tim chưa được hỗ trợ bằng máy tạo nhịp, Người mắc suy tim nặng.

Lưu ý đặc biệt khi sử dụng thuốc

Thận trọng

Cần khai thác kỹ tiền sử dị ứng trước khi điều trị, đặc biệt ở những người đã từng có phản ứng với penicillin hoặc các kháng sinh thuộc nhóm beta-lactam khác do nguy cơ dị ứng chéo có thể xảy ra.

Ngừng sử dụng thuốc và thông báo ngay cho bác sĩ nếu xuất hiện các biểu hiện quá mẫn như nổi mẩn lan rộng, tổn thương da niêm mạc, khó thở, phù mặt hoặc các dấu hiệu nghi ngờ phản vệ.

Việc sử dụng Cefotaxime trong thời gian dài có thể làm mất cân bằng hệ vi sinh bình thường, tạo điều kiện cho các vi khuẩn hoặc nấm không nhạy cảm phát triển quá mức.

Trường hợp xuất hiện tiêu chảy nghiêm trọng hoặc kéo dài trong thời gian điều trị hay sau khi ngừng thuốc, cần được đánh giá để loại trừ viêm đại tràng liên quan đến kháng sinh.

Đối với các đợt điều trị kéo dài, nên kiểm tra công thức máu định kỳ nhằm phát hiện sớm các bất thường về số lượng bạch cầu hoặc các rối loạn huyết học khác.

Người bệnh có chức năng thận suy giảm cần được hiệu chỉnh liều phù hợp theo mức độ suy thận và theo dõi các chỉ số chức năng thận trong suốt quá trình dùng thuốc.

Khi sử dụng đường tĩnh mạch, thuốc phải được tiêm hoặc truyền đúng thời gian khuyến cáo để giảm nguy cơ xuất hiện các biến cố tim mạch liên quan đến tốc độ đưa thuốc.

Thành phần thuốc có chứa natri, do đó cần cân nhắc ở những bệnh nhân đang áp dụng chế độ ăn hạn chế muối hoặc cần kiểm soát lượng natri hàng ngày.

Thận trọng khi phối hợp với các thuốc có nguy cơ gây độc trên thận, đặc biệt ở người cao tuổi hoặc bệnh nhân có bệnh thận từ trước.

Dung dịch sau khi pha nên sử dụng ngay để đảm bảo chất lượng thuốc và hạn chế nguy cơ nhiễm khuẩn trong quá trình sử dụng.

Tác dụng phụ

Nhiễm khuẩn và ký sinh trùng: Bội nhiễm do sự phát triển của các chủng vi sinh vật không còn nhạy cảm với kháng sinh trong quá trình điều trị kéo dài.

Máu và hệ tạo máu: Giảm số lượng bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ái toan, mất bạch cầu hạt, thiếu máu tán huyết.

Hệ miễn dịch: Phản ứng dị ứng, phản ứng quá mẫn, co thắt phế quản, phản vệ, sốc phản vệ, phản ứng Jarisch-Herxheimer ở bệnh nhân điều trị bệnh Lyme.

Hệ thần kinh: Đau đầu, cảm giác choáng váng, co giật, rối loạn chức năng não có hồi phục, giảm tỉnh táo, cử động bất thường hoặc các biểu hiện kích thích thần kinh trung ương khi dùng liều cao.

Tim mạch: Rối loạn nhịp tim, đặc biệt khi thuốc được tiêm tĩnh mạch quá nhanh qua đường truyền tĩnh mạch trung tâm.

Tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau vùng bụng, viêm đại tràng liên quan đến kháng sinh, viêm đại tràng giả mạc

Gan mật: Tăng men gan, tăng bilirubin huyết, tổn thương gan, viêm gan, vàng da do ứ mật.

Da và mô dưới da: Ban đỏ, nổi mề đay, ngứa da, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc.

Thận và đường tiết niệu: Tăng nồng độ creatinin huyết thanh, suy giảm chức năng thận, viêm thận kẽ.

Toàn thân và tại vị trí sử dụng: Đau tại vị trí tiêm, phản ứng viêm tại chỗ, viêm tĩnh mạch, viêm tắc tĩnh mạch, các phản ứng toàn thân liên quan đến lidocain khi sử dụng dung môi này để pha tiêm bắp.

Tương tác

Các kháng sinh kìm khuẩn như tetracyclin, erythromycin, chloramphenicol hoặc sulfonamid có thể làm giảm hiệu quả diệt khuẩn của Cefotaxime.

Dùng cùng aminoglycosid có thể tăng hiệu quả kháng khuẩn nhưng đồng thời làm tăng nguy cơ độc tính trên thận và thính giác.

Probenecid làm giảm thải trừ Cefotaxime qua thận, dẫn đến tăng nồng độ thuốc trong máu.

Thận trọng khi phối hợp với các thuốc có độc tính trên thận hoặc thuốc lợi tiểu mạnh (furosemid, colistin, polymyxin B…) do nguy cơ suy giảm chức năng thận.

Cefotaxime có thể gây dương tính giả trong xét nghiệm Coombs và ảnh hưởng đến một số phương pháp định lượng glucose trong máu hoặc nước tiểu.

Không nên pha chung Cefotaxime với các thuốc khác trong cùng bơm tiêm hoặc dịch truyền nếu chưa xác định được tính tương hợp.

Lưu ý cho phụ nữ có thai và cho con bú

Dữ liệu về việc sử dụng Cefotaxime ở phụ nữ mang thai hiện còn hạn chế. Các nghiên cứu tiền Hm8803 hiện đang mở trên động vật chưa cho thấy thuốc gây ảnh hưởng đáng kể đến quá trình mang thai hoặc sự phát triển của thai nhi, tuy nhiên những kết quả này không thể thay thế hoàn toàn dữ liệu trên người. Do Cefotaxime có khả năng đi qua hàng rào nhau thai, thuốc chỉ nên được sử dụng trong thai kỳ khi thật sự cần thiết và sau khi bác sĩ đã cân nhắc kỹ giữa lợi ích điều trị cho người mẹ với những nguy cơ có thể xảy ra đối với thai nhi. Việc tự ý sử dụng thuốc trong thời gian mang thai không được khuyến khích.

Cefotaxime có thể được bài tiết qua sữa mẹ với hàm lượng thấp. Mặc dù lượng thuốc trẻ hấp thu từ sữa thường không lớn, vẫn có khả năng ảnh hưởng đến hệ vi sinh đường ruột tự nhiên của trẻ, dẫn đến các biểu hiện như tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa hoặc tăng nguy cơ nhiễm nấm. Ngoài ra, việc tiếp xúc với kháng sinh qua sữa mẹ cũng có thể làm trẻ trở nên nhạy cảm hơn với hoạt chất này. Vì vậy, khi điều trị bằng Cefotaxime ở phụ nữ đang cho con bú, cần đánh giá cẩn thận lợi ích điều trị cho người mẹ và lợi ích của việc duy trì nuôi con bằng sữa mẹ để lựa chọn hướng xử trí phù hợp.

Lưu ý khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

Cefotaxime thường không gây ảnh hưởng đáng kể đến khả năng điều khiển phương tiện giao thông hoặc sử dụng máy móc trong điều kiện dùng thuốc thông thường.

Tuy nhiên, khi sử dụng liều cao hoặc ở những bệnh nhân có chức năng thận suy giảm, thuốc có thể làm xuất hiện một số biểu hiện thần kinh như choáng váng, rối loạn ý thức, giảm khả năng tập trung, co giật hoặc các triệu chứng bệnh não do tích lũy thuốc. Trong những trường hợp này, người bệnh cần tránh lái xe, vận hành máy móc hoặc thực hiện các công việc đòi hỏi sự tỉnh táo và phản xạ nhanh cho đến khi các triệu chứng được cải thiện hoàn toàn.

Quá liều và xử trí

Dùng Cefotaxime quá liều có thể làm gia tăng các tác dụng không mong muốn của thuốc, đặc biệt trên hệ thần kinh. Một số triệu chứng có thể gặp gồm kích thích thần kinh trung ương, co giật, giật cơ, rối loạn ý thức hoặc bệnh não có hồi phục. Nguy cơ xảy ra cao hơn ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận hoặc khi thuốc tích lũy do dùng liều lớn.

Ngừng thuốc ngay khi nghi ngờ quá liều và đưa người bệnh đến cơ sở y tế để được theo dõi. Hỗ trợ và xử trí triệu chứng là phương pháp xử trí chủ yếu. Trường hợp xuất hiện co giật có thể sử dụng các thuốc chống co giật thích hợp theo chỉ định của bác sĩ. Nếu xảy ra phản ứng quá mẫn nghiêm trọng hoặc sốc phản vệ, cần tiến hành các biện pháp cấp cứu kịp thời.

Bảo quản

Giữ bột tiêm Cefotaxime 1000mg Dược phẩm Tenamyd ở nơi khô ráo, thoáng mát (<30℃), tránh ánh nắng quá mạnh từ mặt trời

Không để Cefotaxime 1000mg Dược phẩm Tenamyd trong tầm với trẻ em

Không sử dụng Cefotaxime 1000mg Dược phẩm Tenamyd khi quá hạn cho phép

Thuốc Cefotaxime 1000mg Dược phẩm Tenamyd giá bao nhiêu? bán ở đâu?

Cefotaxime 1000mg Dược phẩm Tenamyd hiện đang được bán tại Nhà thuốc Dược sĩ Lưu Văn Hoàng, giá thuốc Cefotaxime 1000mg Dược phẩm Tenamyd có thể đã được cập nhập tại đầu trang. Hiện nay, nhà thuốc chúng tôi hỗ trợ giao hàng toàn quốc. Quý khách hàng có thể liên hệ qua số hotline để được tư vấn kịp thời.

Trường hợp Cefotaxime 1000mg Dược phẩm Tenamyd tạm thời hết hàng, quý khách có thể tham khảo các sản phẩm khác của nhà thuốc có cùng hoạt chất và tác dụng với Cefotaxime 1000mg Dược phẩm Tenamyd như:

Cefotaxone 1g có thành phần chính là Cefotaxim 1g, được Hm88i.com Sòng bài trực tuyến bởi Công ty cổ phần dược – trang thiết bị y tế Bình Định (Bidiphar), là thuốc tiêm dùng điều trị nhiều loại nhiễm khuẩn từ nhẹ đến nặng

Philoxim 1g có thành phần chính là Cefotaxim 1g, được Hm88i.com Sòng bài trực tuyến bởi Công ty TNHH Phil Inter Pharma,là thuốc tiêm dùng điều trị nhiều loại nhiễm khuẩn từ nhẹ đến nặng

Tài liệu tham khảo

Todd PA, Brogden RN (1990). Cefotaxime. An update of its pharmacology and therapeutic use. Drugs. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2026 từ:

Bài viết Cefotaxime 1000mg Dược phẩm Tenamyd đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Nhà thuốc online uy tín ✅ tại Hà Nội, HCM của ✅ Dược sĩ Lưu Văn Hoàng.

]]>
https://hmm88i.com/drug/cefotaxime-1000mg-duoc-pham-tenamyd/feed/ 1
Acetad 2g/10ml https://hmm88i.com/drug/acetad-2g-10ml/ https://hmm88i.com/drug/acetad-2g-10ml/#comments Wed, 03 Jun 2026 04:33:29 +0000 https://hmm88i.com/drug/?post_type=product&p=158363 Trong bài viết này, dược sĩ Lưu Văn Hoàng giới thiệu đến các bạn thuốc Acetad 2g/10ml được Hm88i.com Sòng bài trực tuyến bởi công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc có số đăng ký lưu hành tại Việt Nam là 893110650824. Acetad 2g/10ml là thuốc gì? Thành phần Trong mỗi viên uống Acetad 2g/10ml có chứa: [...]

Bài viết Acetad 2g/10ml đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Nhà thuốc online uy tín ✅ tại Hà Nội, HCM của ✅ Dược sĩ Lưu Văn Hoàng.

]]>
Trong bài viết này, dược sĩ Lưu Văn Hoàng giới thiệu đến các bạn thuốc Acetad 2g/10ml được Hm88i.com Sòng bài trực tuyến bởi công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc có số đăng ký lưu hành tại Việt Nam là 893110650824.

Acetad 2g/10ml là thuốc gì?

Thành phần

Trong mỗi viên uống Acetad 2g/10ml có chứa:

  • Hoạt chất: Acetylcystein 2g.
  • Tá dược: Vừa đủ 10ml.

Dạng bào chế: Dung dịch đậm đặc để pha tiêm truyền.

Trình bày

SĐK: 893110650824

Quy cách đóng gói: Hộp 2 vỉ x 5 ống x 10ml.

Xuất xứ: Việt Nam.

Hạn sử dụng: 24 tháng.

Tác dụng của thuốc Acetad 2g/10ml

Cơ chế tác dụng

N-acetylcystein (NAC) là hoạt chất đã được sử dụng lâu đời và có bằng chứng Hm8803 hiện đang mở vững chắc trong điều trị các bệnh lý gan – phổi. Từ trước đến nay, NAC được biết đến rộng rãi với vai trò loãng đờm trong bệnh phổi mạn tính, viêm phế quản và đặc biệt là hoạt chất duy nhất được chấp thuận trong giải độc paracetamol.

Cơ chế trung tâm của NAC là cung cấp cysteine – tiền chất trực tiếp để tổng hợp glutathione nội sinh. Glutathione chỉ có tác dụng khi tồn tại bên trong tế bào, trong khi glutathione ngoại sinh khó hấp thu, không xuyên qua màng tế bào và dễ bị oxy hóa. Nhờ NAC, nồng độ glutathione nội bào được tăng nhanh, bền vững, giúp:

  • Liên hợp và trung hòa chất độc NAPQI trong ngộ độc paracetamol.
  • Bảo vệ tế bào gan.
  • Chống oxy hóa, chống viêm.
  • Ức chế quá trình apoptosis và tác động điều hòa biểu sinh.

Chính vì vậy, NAC hiện được xem là liệu pháp đầu tay trong hỗ trợ điều trị suy gan cấp do nhiều nguyên nhân. Trong bối cảnh bệnh gan là vấn đề y tế toàn cầu với khoảng 2 triệu ca tử vong mỗi năm, suy gan cấp vẫn chưa có điều trị đặc hiệu; và NAC là hoạt chất hiếm hoi có đầy đủ bằng chứng nghiên cứu và chứng minh Hm8803 hiện đang mở.

Đặc điểm dược động học

Hấp thu: Nồng độ acetylcystein đạt 300 – 900mg/l trong máu ngay sau khi truyền tĩnh mạch, và giảm xuống còn 11 – 90mg/l khi kết thúc truyền.

Phân bố, chuyển hoá: Quá trình chuyển hoá diễn ra nhanh và rộng khắp. Không có thông tin về việc acetylcystein có đi qua hàng rào máu não hoặc nhau thai, hoặc được bài tiết qua sữa mẹ hay không.

Thải trừ: Thời gian bán thải T1/2 từ 2 – 6h. Thuốc được thải trừ 20-30% qua thận.

Thuốc Acetad 2g/10ml được chỉ định trong bệnh gì?

  • Điều trị ngộ độc paracetamol, ngộ độc rượu và ngộ độc do nấm.
  • Hỗ trợ điều trị suy gan cấp có nguyên nhân từ sốt xuất huyết dengue, viêm gan virus hoặc sốc nhiệt.
  • Góp phần cải thiện chức năng gan và giảm men gan ở bệnh nhân mắc bệnh gan do virus hoặc lạm dụng rượu kéo dài.
  • Bổ sung nguồn glutathione nội sinh trong các trường hợp hóa trị, xạ trị và giai đoạn hậu phẫu.
  • Làm giảm độ quánh của đờm, hỗ trợ dẫn lưu dịch tiết đường hô hấp ở các bệnh lý tăng tiết chất nhầy.
Acetad giúp giải độc paracetamol và điều trị suy gan cấp không do paracetamol
Acetad giúp giải độc paracetamol và điều trị suy gan cấp không do paracetamol

Liều dùng và cách sử dụng

Liều dùng

– Với người lớn, phác đồ giải độc chuẩn: tổng liều 300mg/kg trong 21 giờ (3 lần truyền liên tiếp).

  • Lần truyền thứ nhất: Sử dụng liều nạp 150 mg/kg cân nặng, pha trong 200 mL dung dịch và truyền tĩnh mạch trong thời gian tối thiểu 1 giờ.
  • Lần truyền thứ hai: Tiếp tục truyền 50 mg/kg được pha trong 500 mL dung dịch trong vòng 4 giờ.
  • Lần truyền thứ ba: Truyền 100 mg/kg pha trong 1.000 mL dung dịch trong 16 giờ kế tiếp.

Đối với các trường hợp tổn thương gan nặng, có thể duy trì điều trị bằng N-acetylcystein (NAC) từ 5–7 ngày với liều 100 mg/kg/ngày.

– Ở trẻ em, phác đồ và liều dùng tương tự như người lớn; tuy nhiên, thể tích dung dịch pha loãng cần được điều chỉnh phù hợp với tuổi và cân nặng nhằm hạn chế nguy cơ quá tải dịch. Quá trình điều trị với Acetad 2g/10ml bao gồm 3 lần truyền tĩnh mạch liên tiếp:

  • Liều nạp ban đầu 150mg/kg trọng lượng, dưới dạng dung dịch 50mg/ml với tốc độ truyền 3ml/kg/giờ.
  • Liều truyền thứ hai: 50mg/kg, dưới dạng dung dịch 6,25mg/ml với tốc độ 2ml/kg/giờ.
  • Liều truyền thứ ba: 100mg/kg, dưới dạng dung dịch 6,25mg/ml với tốc độ 1ml/kg/giờ.

Cách sử dụng

Tiêm truyền tĩnh mạch, pha loãng với Glucose 5% (hoặc NaCl 0,9% nếu không phù hợp).

Lưu ý đặc biệt khi sử dụng thuốc

Thận trọng

Do chế phẩm có chứa natri trong thành phần tá dược, cần cân nhắc thận trọng khi sử dụng cho những bệnh nhân đang áp dụng chế độ ăn hạn chế muối.

Acetylcystein đạt hiệu quả tối ưu khi được sử dụng trong vòng 24 giờ sau khi xảy ra tình trạng quá liều, đặc biệt hiệu quả nhất trong khoảng 8–10 giờ đầu. Sau khoảng thời gian này, hiệu quả điều trị có xu hướng giảm dần.

Phản ứng phản vệ có thể xuất hiện trong quá trình truyền thuốc, thường gặp nhất ở giai đoạn truyền đầu tiên và có tỷ lệ cao hơn ở những bệnh nhân có tiền sử hen phế quản hoặc dị ứng. Vì vậy, cần theo dõi sát các dấu hiệu cảnh báo. Khi xảy ra phản ứng phản vệ, có thể tạm ngừng truyền, thực hiện các biện pháp hỗ trợ thích hợp và tiếp tục truyền với tốc độ chậm hơn sau khi tình trạng đã được kiểm soát (50 mg/kg trong 4 giờ, tiếp theo là 100 mg/kg trong 16 giờ).

Các rối loạn liên quan đến quá trình đông máu đã được ghi nhận khi sử dụng N-acetylcystein. Thuốc tiêm truyền Acetad 2g/10ml có thể làm giảm thời gian prothrombin.

Cần đặc biệt lưu ý cân bằng dịch và điện giải ở trẻ em, bệnh nhân phải hạn chế lượng dịch đưa vào hoặc những người có cân nặng dưới 40kg do nguy cơ quá tải dịch.

Tác dụng phụ

Trong quá trình sử dụng Acetad 2 g/10 mL, người bệnh có thể gặp một số tác dụng không mong muốn với tần suất khác nhau.

  • Thường gặp: buồn nôn, nôn, đỏ bừng mặt và phát ban trên da.
  • Ít gặp: phù mạch, co thắt phế quản hoặc suy hô hấp, hạ huyết áp, nhịp tim nhanh và tăng huyết áp.
  • Các phản ứng khác đã được ghi nhận: phản ứng tại vị trí tiêm, ngứa, ho, đau hoặc cảm giác tức ngực, phù quanh mắt, tăng tiết mồ hôi, khó chịu toàn thân, tăng thân nhiệt, giãn mạch, nhìn mờ, nhịp tim chậm, nhiễm toan, giảm số lượng tiểu cầu, thở rít, lo âu, giảm urê máu, bệnh lý khớp, co giật toàn thân và tím tái.

Trong một số trường hợp rất hiếm, các phản ứng bất lợi có thể dẫn đến tử vong.

Tương tác

Không có các nghiên cứu về tương kỵ của thuốc.

Lưu ý cho phụ nữ có thai và cho con bú

– Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai:

Hiện chưa có các nghiên cứu Hm8803 hiện đang mở tiền cứu chính thức đánh giá đầy đủ tính an toàn của acetylcystein trong thai kỳ. Tuy nhiên, các dữ liệu từ thực hành Hm8803 hiện đang mở cho thấy thuốc đã được sử dụng hiệu quả trong điều trị ngộ độc paracetamol ở phụ nữ mang thai. Việc chỉ định thuốc cần dựa trên đánh giá cân bằng giữa lợi ích điều trị dự kiến và các nguy cơ có thể xảy ra đối với thai nhi.

– Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú:

Khuyến cáo không cho trẻ bú mẹ trong thời gian sử dụng thuốc cũng như ngay sau khi kết thúc điều trị.

Lưu ý khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

Không có tác động nào được biết đến đối với khả năng lái xe và sử dụng máy móc.

Quá liều và xử trí

Biểu hiện Hm8803 hiện đang mở tương tự phản ứng phản vệ nhưng mức độ nặng hơn. Người bệnh cần được theo dõi chặt chẽ để phát hiện và xử trí kịp thời các diễn biến bất lợi. Điều trị chủ yếu là các biện pháp hỗ trợ toàn thân; thuốc kháng histamin và corticosteroid có thể được sử dụng theo chỉ định thông thường. Hiện chưa có thuốc giải độc đặc hiệu cho tình trạng này.

Bảo quản

Nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30oC, tránh ánh sáng.

Thuốc Acetad 2g/10ml giá bao nhiêu? bán ở đâu?

Acetad 2g/10ml hiện đang được bán tại Nhà thuốc Dược sĩ Lưu Văn Hoàng, giá thuốc Acetad 2g/10ml có thể đã được cập nhập tại đầu trang. Hiện nay, nhà thuốc chúng tôi hỗ trợ giao hàng toàn quốc. Quý khách hàng có thể liên hệ qua số hotline để được tư vấn kịp thời.

Trường hợp Acetad 2g/10ml tạm thời hết hàng, quý khách có thể tham khảo các sản phẩm khác của nhà thuốc có cùng hoạt chất và tác dụng với Acetad 2g/10ml như: BFS-Depara 2000mg/10ml.

Tài liệu tham khảo

Hiệp hội Tiêu hóa Hoa Kỳ (ACG) đăng ngày 20 tháng 03 năm 2023. Acute Liver Failure Guidelines, The American Journal of Gastroenterology

Bài viết Acetad 2g/10ml đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Nhà thuốc online uy tín ✅ tại Hà Nội, HCM của ✅ Dược sĩ Lưu Văn Hoàng.

]]>
https://hmm88i.com/drug/acetad-2g-10ml/feed/ 1
Alavir-E https://hmm88i.com/drug/alavir-e/ https://hmm88i.com/drug/alavir-e/#comments Mon, 01 Jun 2026 02:32:39 +0000 https://hmm88i.com/drug/?post_type=product&p=158278 Alavir-E chứa Tenofovir alafenamide và Emtricitabine, được sử dụng phối hợp với các thuốc kháng virus khác trong điều trị nhiễm HIV-1 cho người lớn và thanh thiếu niên

Bài viết Alavir-E đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Nhà thuốc online uy tín ✅ tại Hà Nội, HCM của ✅ Dược sĩ Lưu Văn Hoàng.

]]>
Trong bài viết này, dược sĩ Lưu Văn Hoàng giới thiệu đến các bạn thuốc Alavir-E được Hm88i.com Sòng bài trực tuyến bởi Công ty TNHH Sinh Dược phẩm Hera có số đăng ký lưu hành tại Việt Nam là 893110240723

Alavir-E là thuốc gì?

Thành phần

Trong mỗi viên uống Alavir-E có chứa:

  • Tenofovir alafenamide (dưới dạng Tenofovir alafenamide fumarate): 25mg.
  • Emtricitabine: 200mg.
  • Tá dược gồm: Cellulose vi tinh thể 101, Natri croscarmellose, Copovidon, Magnesi stearat, Opadry II Blue và Opadry II White vừa đủ một viên.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim

Trình bày

SĐK: 893110240723

Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên

Xuất xứ: Việt Nam

Hạn sử dụng: 36 tháng

Tác dụng của thuốc Alavir-E

Cơ chế tác dụng

Emtricitabine: Thuộc nhóm ức chế enzym phiên mã ngược nucleosid (NRTI). Khi vào cơ thể, hoạt chất biến đổi thành dạng triphosphate inside tế bào, cạnh tranh và gắn kết vào chuỗi DNA của virus, làm đứt gãy và dừng quá trình sao chép mã di truyền của HIV-1, HIV-2 và virus viêm gan B (HBV).

Tenofovir alafenamide: Thuộc nhóm ức chế enzym phiên mã ngược nucleotid (NtRTI). Là một tiền chất có tính ổn định cao trong máu, hoạt chất này xâm nhập và tập trung nồng độ vượt trội tại các tế bào đích của HIV (đại thực bào, tế bào lympho) so với dạng muối disoproxil cũ. Tại đây, nó chuyển hóa thành tenofovir diphosphate, ngăn chặn sự kéo dài chuỗi DNA của virus, ức chế mạnh mẽ HIV-1, HIV-2 và HBV.

Đặc điểm dược động học

Hấp thu: Emtricitabine: Tốc độ hấp thu nhanh, sau 1 – 2 giờ thì đạt đỉnh trong máu còn Tenofovir alafenamide sau khoảng 1 giờ khi uống lúc no. Nếu dùng chung với thực phẩm giàu chất béo, nồng độ đỉnh (Cmax) của Tenofovir giảm nhẹ nhưng tổng lượng hấp thu (AUC) tăng đáng kể. còn với Emtricitabine khi dùng với thức ăn không gây biến động đến mức độ hấp thu

Phân bố: Tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương của cả hai hoạt chất đều rất thấp (Emtricitabine < 4%, Tenofovir tự do < 0,7%). Riêng tiền chất Tenofovir alafenamide gắn kết khoảng 80% với protein máu. Emtricitabine có khả năng thâm nhập tốt vào tinh dịch.

Chuyển hóa: Emtricitabine ít bị chuyển hóa qua gan (chỉ khoảng 13% chuyển thành dạng sulfoxide và glucuronide). Ngược lại, Tenofovir alafenamide được chuyển hóa mạnh mẽ (>80% liều dùng) chủ yếu nhờ các enzym nội bào (cathepsin A và carboxylesterase-1) thành dạng hoạt tính, không phụ thuộc vào hệ enzym CYP ở gan.

Thải trừ: Emtricitabine chủ yếu đào thải nguyên vẹn qua đường thận (86% qua nước tiểu) với thời gian bán thải khoảng 10 giờ. Tenofovir alafenamide thải trừ rất ít qua nước tiểu ở dạng nguyên vẹn (<1%), sau khi chuyển thành tenofovir sẽ được thận bài tiết ra ngoài với thời gian bán thải kéo dài hơn 32 giờ.

Thuốc Alavir-E được chỉ định trong bệnh gì?

Thuốc được dùng phối hợp cùng các dòng thuốc kháng virus khác để điều trị cho bệnh nhân nhiễm HIV-1 đối với các đối tượng thứ nhất là trẻ vị thành niên từ 12 tuổi trở lên và có trọng lượng cơ thể tối thiểu từ 35kg và thứ hai là người lớn

Alavir-E
Thuốc Alavir-E trị nhiễm HIV-1 ở người lớn, thanh thiếu niên từ 12 tuổi

Liều dùng và cách sử dụng

Liều dùng

Áp dụng cho người lớn và trẻ trên 12 tuổi (nặng ≥ 35 kg) với tần suất 1 viên/lần/ngày, cụ thể theo phác đồ đi kèm:

  • Khi phối hợp với: Atazanavir (kèm ritonavir/cobicistat), Darunavir (kèm ritonavir/cobicistat), hoặc Lopinavir (kèm ritonavir).
  • Khi phối hợp với: Dolutegravir, Rilpivirine, Efavirenz, Maraviroc, Nevirapine, hoặc Raltegravir.

Đối tượng đặc biệt:

  • Người già & Suy gan: Không cần thay đổi liều lượng.
  • Suy thận: Không chỉnh liều nếu độ thanh thải Creatinin (CrCI) ≥ 30 ml/phút. Đối với người suy thận giai đoạn cuối (CrCl < 15 ml/phút) đang chạy thận nhân tạo định kỳ: Chỉ dùng khi thật sự cần thiết và phải uống thuốc sau khi quá trình lọc máu kết thúc. Không khuyến cáo dùng cho người có CrCl từ 15 đến dưới 30 ml/phút, hoặc dưới 15 ml/phút mà không chạy thận.
  • Trẻ em: Không dùng cho trẻ dưới 12 tuổi hoặc nhẹ hơn 35 kg.

Cách sử dụng

Không nhai, bẻ, nghiền, chỉ uống nguyên viên nén Alavir-E được dùng bằng đường uống có thể uống lúc đói hoặc lúc no.

Xử trí khi quên liều hoặc nôn thuốc:

  • Quên dưới 18 tiếng: Uống bù ngay khi nhớ ra và duy trì lịch uống tiếp theo như cũ.
  • Quên trên 18 tiếng: Bỏ qua liều cũ, đợi liều kế tiếp theo đúng lịch, không uống gấp đôi.
  • Bị nôn trong vòng 1 giờ sau khi uống: Cần uống bù ngay 1 viên khác.

Không sử dụng thuốc Alavir-E trong trường hợp nào?

Người dị ứng với Tenofovir alafenamide, Emtricitabine hoặc với bất cứ thành phần tá dược nào có trong Alavir-E

Lưu ý đặc biệt khi sử dụng thuốc

Thận trọng

Thuốc không triệt tiêu hoàn toàn khả năng truyền bệnh qua đường tình dục, duy trì các biện pháp phòng ngừa theo quy định.

Dùng thuốc dễ bị nhiễm độc gan nặng dẫn đến tử vong, dừng thuốc đột ngột có thể khiến viêm gan B bùng phát dữ dội (cần theo dõi sát vài tháng sau đó).

Người có tiền sử suy gan khi dùng Alavir-E cần giám sát chặt chỉ số men gan, ngắt hoặc dừng điều trị nếu bệnh gan chuyển biến xấu.

Cảnh giác tình trạng tăng cân, tăng đường huyết và mỡ máu, cần định kỳ xét nghiệm máu để xử lý.

Trẻ sơ sinh phơi nhiễm thuốc từ trong bụng mẹ có thể bị biến đổi huyết học, rối loạn chuyển hóa thoáng qua hoặc tổn thương thần kinh muộn.

Hội chứng phục hồi miễn dịch khi dùng thuốc dễ kích hoạt phản ứng viêm cấp tính với các mầm bệnh ẩn nấp hoặc khởi phát bệnh tự miễn sau vài tháng.

Tránh dùng cho người nhiễm HIV-1 mang đột biến K65R đã từng can thiệp y tế trước đó.

Không tự ý phối hợp thêm một hoạt chất nucleosid thứ ba do rủi ro thất bại phác đồ và sinh đề kháng.

Bệnh nhân vẫn có nguy cơ mắc các bệnh nhiễm trùng thứ phát, yêu cầu bác sĩ chuyên khoa giám sát liên tục.

Nguy cơ hoại tử xương ở người bệnh nặng hoặc dùng thuốc kéo dài, báo ngay cho bác sĩ nếu bị đau, cứng khớp.

Tiềm ẩn rủi ro tích tụ độc tính gây hại cho thận khi điều trị bằng thuốc dài ngày.

Hạn chế dùng cho bệnh nhân chạy thận nhân tạo (CrCl < 15 ml/phút), nếu bắt buộc phải dùng, lưu ý thuốc làm tăng nồng độ emtricitabine trong máu.

Tác dụng phụ

Rất phổ biến: Cảm giác buồn nôn.

Phổ biến:

  • Hệ tiêu hóa: Bị tiêu chảy, nôn mửa, đau tức vùng bụng, đầy bụng khó tiêu.
  • Hệ thần kinh và tâm thần: Đau đầu, xuất hiện các giấc mơ dị thường, có cảm giác chóng mặt.
  • Da liễu: Da bị nổi mẩn, phát ban.
  • Toàn thân: Cơ thể uể oải, mệt mỏi.

Ít gặp:

  • Hệ máu: Tình trạng thiếu máu.
  • Hệ tiêu hóa: Chứng khó tiêu.
  • Da liễu và mô dưới da: Ngứa ngáy, nổi mề đay, sưng phù mạch.
  • Hệ cơ xương: Đau nhức các khớp.

Tác dụng phụ chọn lọc khác: Có thể xảy ra hội chứng phục hồi miễn dịch.

Tương tác

Tương tác chung: Cấm dùng đồng thời thuốc này với bất kỳ chế phẩm nào khác có chứa các hoạt chất: tenofovir alafenamide, tenofovir disoproxil, emtricitabine, lamivudine hoặc adefovir dipivoxil.

Liên quan đến Emtricitabine:

  • Nguy cơ tương tác thông qua hệ enzym CYP ở gan là rất thấp.
  • Khi dùng chung với các thuốc đào thải qua đường bài tiết chủ động ở ống thận hoặc các thuốc làm suy giảm hoạt động của thận, nồng độ của emtricitabine và/hoặc của thuốc phối hợp cùng trong máu có thể bị đẩy lên cao.

Liên quan đến Tenofovir alafenamide:

  • Các chất làm giảm hấp thu: Các thuốc kích thích hoặc làm cảm ứng mạnh P-gp (ví dụ: rifampicin, rifabutin, carbamazepine, phenobarbital) sẽ làm giảm lượng tenofovir alafenamide được hấp thu vào máu, khiến nồng độ thuốc sụt giảm, dẫn tới mất tác dụng điều trị và tăng nguy cơ kháng thuốc.
  • Các chất làm tăng hấp thu: Các thuốc có tính chất ức chế hoạt động của P-gp và BCRP (như cobicistat, ritonavir, ciclosporin) sẽ làm tăng khả năng hấp thu và đẩy nồng độ tenofovir alafenamide trong máu lên cao.
  • Các men vận chuyển: Hoạt chất này là cơ chất của OATP1B1 và OATP1B3, do đó sự phân phối thuốc trong cơ thể chịu sự tác động từ hoạt tính của các hệ vận chuyển này.
  • Lưu ý khác: Dựa trên dữ liệu thử nghiệm in vitro, việc phối hợp hoạt chất này với các dòng thuốc ức chế xanthine oxidase (như febuxostat) được dự đoán là không làm gia tăng nồng độ tenofovir trong cơ thể trên thực tế Hm8803 hiện đang mở.

Lưu ý cho phụ nữ có thai và cho con bú

Hiện chưa có các nghiên cứu đầy đủ và có đối chứng đánh giá việc sử dụng phối hợp tenofovir alafenamide và emtricitabine trên phụ nữ mang thai. Chỉ nên cân nhắc sử dụng thuốc khi đã thảo luận và đánh giá nguy cơ-an toàn cùng bác sĩ

Chưa có báo cáo chính xác về việc tenofovir alafenamide có thể bài tiết vào sữa mẹ hay không, tuy nhiên các khảo sát ở động vật xác nhận tenofovir có bài tiết qua sữa. Riêng hoạt chất emtricitabine đã được xác định là có bài tiết vào sữa mẹ. Do thiếu dữ liệu an toàn của cả hai hoạt chất này đối với trẻ nhỏ và nguy cơ truyền virus HIV sang cho con, không khuyến cáo mẹ dùng thuốc cũng như cho con bú

Lưu ý khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

Người bệnh cần được cảnh báo trước về khả năng xuất hiện triệu chứng chóng mặt trong thời gian điều trị bằng thuốc này. Do đó, cần thận trọng nếu đang làm những công việc dùng máy móc hoặc điều khiển phương tiện đi lại

Quá liều và xử trí

Biểu hiện và theo dõi: Khi dùng quá liều quy định, cần tiến hành theo dõi chặt chẽ người bệnh để phát hiện sớm các biểu hiện nhiễm độc. Quá trình xử lý chủ yếu tập trung vào các biện pháp hỗ trợ tổng quát, bao gồm việc kiểm tra sát sao các dấu hiệu sinh tồn và giám sát diễn tiến Hm8803 hiện đang mở của bệnh nhân.

Emtricitabine: Có thể được đào thải một phần thông qua phương pháp chạy thận nhân tạo. Cụ thể, một liệu trình thẩm phân máu kéo dài 3 giờ (bắt đầu trong vòng 1.5 giờ kể từ lúc dùng thuốc) có khả năng loại bỏ khoảng 30% lượng emtricitabine trong cơ thể.

Tenofovir: Phương pháp chạy thận nhân tạo đem lại hiệu quả loại bỏ hoạt chất này tương đối cao, với hệ số thanh lọc đạt khoảng 54%.

Lưu ý: Hiện chưa có dữ liệu chứng minh liệu hai hoạt chất này có thể được lọc bỏ thông qua phương pháp thẩm phân phúc mạc (lọc màng bụng) hay không.

Bảo quản

Giữ Alavir-E ở nơi khô ráo, thoáng mát (<30℃), tránh ánh nắng quá mạnh từ mặt trời

Không để Alavir-E trong tầm với trẻ em

Không sử dụng Alavir-E khi quá hạn cho phép

Thuốc Alavir-E giá bao nhiêu? bán ở đâu?

Alavir-E hiện đang được bán tại Nhà thuốc Dược sĩ Lưu Văn Hoàng, giá thuốc Alavir-E có thể đã được cập nhập tại đầu trang. Hiện nay, nhà thuốc chúng tôi hỗ trợ giao hàng toàn quốc. Quý khách hàng có thể liên hệ qua số hotline để được tư vấn kịp thời.

Trường hợp Alavir-E tạm thời hết hàng, quý khách có thể tham khảo các sản phẩm khác của nhà thuốc có cùng hoạt chất và tác dụng với Alavir-E như:

Spegra 50mg/200mg/25mg Emcure có thành phần chính là Tenofovir 25mg, Emtricitabine 200mg, Dolutegravir 50mg, được Hm88i.com Sòng bài trực tuyến bởi Emcure Pharmaceuticals, điều trị HIV – AIDS

Tocitaf 50mg/200mg/25mg có thành phần chính là Tenofovir 25mg, Emtricitabine 200mg, Dolutegravir 50mg, được Hm88i.com Sòng bài trực tuyến bởi Công Ty Dược Phẩm Mylan Laboratories Limited, điều trị HIV – AIDS

Tài liệu tham khảo

  1. Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Alavir-E được Hm88 Chính Thức Đăng ký, Tải App tặng 88k phê duyệt. Xem và tải về bản PDF đầy đủ
  2. Mayer KH, Molina JM, Thompson MA, Anderson PL, Mounzer KC, De Wet JJ, DeJesus E, Jessen H, Grant RM, Ruane PJ, Wong P, Ebrahimi R, Zhong L, Mathias A, Callebaut C, Collins SE, Das M, McCallister S, Brainard DM, Brinson C, Clarke A, Coll P, Post FA, Hare CB (2020). Emtricitabine and tenofovir alafenamide vs emtricitabine and tenofovir disoproxil fumarate for HIV pre-exposure prophylaxis (DISCOVER): primary results from a randomised, double-blind, multicentre, active-controlled, phase 3, non-inferiority trial. Lancet. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2026 từ:

Bài viết Alavir-E đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Nhà thuốc online uy tín ✅ tại Hà Nội, HCM của ✅ Dược sĩ Lưu Văn Hoàng.

]]>
https://hmm88i.com/drug/alavir-e/feed/ 1
Betad 15g https://hmm88i.com/drug/betad-15g/ https://hmm88i.com/drug/betad-15g/#comments Sat, 30 May 2026 02:25:43 +0000 https://hmm88i.com/drug/?post_type=product&p=158213 Betad 15g là kem bôi ngoài da, chứa Betamethason dipropionat, được sử dụng trong điều trị các bệnh như chàm, viêm da tiếp xúc, viêm da thần kinh, ngứa da và vảy nến,...

Bài viết Betad 15g đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Nhà thuốc online uy tín ✅ tại Hà Nội, HCM của ✅ Dược sĩ Lưu Văn Hoàng.

]]>
Trong bài viết này, dược sĩ Lưu Văn Hoàng giới thiệu đến các bạn thuốc Betad 15g được Hm88i.com Sòng bài trực tuyến bởi S Kant Healthcare Limited có số đăng ký lưu hành tại Việt Nam là VN-22838-21

Betad 15g là thuốc gì?

Thành phần

Trong mỗi tuýp Betad 15g có chứa:

  • Betamethason (dưới dạng Betamethason dipropionat) 0,05% w/w
  • Tá dược vừa đủ

Dạng bào chế: Kem bôi da

Trình bày

SĐK: VN-22838-21

Quy cách đóng gói: Hộp 1 tuýp 15g

Xuất xứ: Ấn Độ

Hạn sử dụng: 36 tháng

Tác dụng của thuốc Betad

Cơ chế tác dụng

Betamethason dipropionat là thành phần hoạt chất chính trong sản phẩm, thuộc nhóm corticosteroid tổng hợp có chứa flo. Khi bôi ngoài da, hoạt chất này phát huy tác dụng nhanh và duy trì hiệu quả trong thời gian tương đối dài đối với các tổn thương viêm hoặc phản ứng dị ứng trên da. Tác dụng điều trị chủ yếu đến từ khả năng kiểm soát quá trình viêm, từ đó giúp làm dịu các biểu hiện khó chịu và hỗ trợ cải thiện tình trạng bệnh lý da liễu.

Đặc điểm dược động học

Betamethason có thể được hấp thu qua da, mức độ hấp thu phụ thuộc vào dạng bào chế, tình trạng da tại vị trí bôi và việc có băng kín hay không. Da bị viêm, tổn thương hoặc được băng kín có thể làm tăng lượng thuốc thấm vào cơ thể.

Sau khi hấp thu, thuốc phân bố rộng khắp các mô, có khả năng đi qua nhau thai và bài tiết một lượng nhỏ vào sữa mẹ. Betamethason liên kết chủ yếu với protein huyết tương và được chuyển hóa chủ yếu tại gan, một phần ở thận trước khi thải trừ qua nước tiểu. Là corticosteroid tổng hợp tác dụng kéo dài, betamethason có thời gian bán thải dài và hiệu lực mạnh hơn nhiều corticosteroid tự nhiên.

Betad kem bôi được chỉ định trong bệnh gì?

Chàm có liên quan đến cơ địa dị ứng hoặc các yếu tố quá mẫn.

Viêm da do tác động của ánh sáng hoặc tia cực tím.

Lichen phẳng.

Lichen simplex mạn tính (viêm da thần kinh khu trú).

Các tổn thương da gây ngứa dạng nốt sần.

Lupus ban đỏ dạng đĩa.

Một số bệnh lý liên quan đến hoại tử mô mỡ dưới da.

Phù niêm trước xương chày.

Hồng ban do nhiều nguyên nhân khác nhau.

Ngoài ra, thuốc còn có thể được chỉ định trong những trường hợp bệnh da khó đáp ứng với các biện pháp điều trị thông thường, chẳng hạn như vảy nến vùng da đầu hoặc các thể vảy nến mạn tính khu trú ở lòng bàn tay và lòng bàn chân.

Betad 15g
Betad 15g điều trị các bệnh da liễu đáp ứng với corticosteroid như chàm, viêm da, ngứa da và vảy nến

Liều dùng và cách sử dụng

Liều dùng

Thường dùng 2 lần mỗi ngày hoặc theo hướng dẫn của bác sĩ.

Không nên sử dụng thuốc trên vùng da mặt quá 5 ngày liên tiếp. Sau thời gian này cần đánh giá lại tình trạng bệnh trước khi quyết định tiếp tục điều trị.

Đối với trẻ nhỏ, không bôi thuốc quá 5 ngày trên cùng một vùng da. Tránh băng kín vùng da đã bôi thuốc hoặc quấn tã quá chặt sau khi sử dụng vì có thể làm tăng hấp thu

Cách sử dụng

Hãy đảm bảo vùng da bệnh đã được làm sạch và để khô hoàn toàn trước khi thoa thuốc rồi cho lượng thuốc vừa đủ lên vùng da cần bôi

Rửa sạch hai bàn tay sau khi thoa xong, trừ phi da tay chính là khu vực đích được chỉ định dùng sản phẩm.

Không sử dụng tuýp Betad trong trường hợp nào?

Người dị ứng với Betamethason hay tá dược có trong kem Betad 15g

Các khu vực da đang gặp tình trạng đỏ bừng mặt (rosacea), mụn trứng cá bọc, viêm da vùng quanh môi, quanh rìa hậu môn hoặc đang bị ngứa ngáy khu trú ở vùng cơ quan sinh dục.

Các vết thương trên da do trực khuẩn lao tấn công, hoặc các bệnh truyền nhiễm do siêu vi trùng gây ra (điển hình như mụn rộp Herpes simplex, các nốt rạ của bệnh đậu mùa, thủy đậu).

Lưu ý đặc biệt khi sử dụng thuốc

Thận trọng

Trẻ nhỏ nhạy cảm hơn với tác dụng toàn thân của corticosteroid do khả năng hấp thu qua da cao hơn. Sử dụng kéo dài hoặc trên diện rộng có thể gây ức chế trục HPA, hội chứng Cushing, chậm phát triển hoặc tăng áp lực nội sọ.

Tránh để thuốc tiếp xúc với mắt và các niêm mạc.

Không nên băng kín vùng da đã bôi thuốc vì có thể làm tăng hấp thu corticosteroid và nguy cơ gặp tác dụng toàn thân.

Việc sử dụng kéo dài, bôi trên diện rộng, vùng da tổn thương hoặc các nếp gấp da có thể làm tăng nguy cơ ức chế trục dưới đồi – tuyến yên – thượng thận (HPA) và các tác dụng không mong muốn toàn thân.

Chỉ nên dùng thuốc trong thời gian ngắn đối với vùng da mặt và trẻ em, thông thường không quá 5 ngày nếu không có chỉ định khác của bác sĩ.

Cần thận trọng khi điều trị bệnh vảy nến do nguy cơ tái phát, xuất hiện thể mụn mủ hoặc tăng hấp thu thuốc qua da.

Không dùng thuốc trên các vùng da đang nhiễm khuẩn, nhiễm nấm hoặc nghi ngờ lao da nếu chưa được điều trị thích hợp. Với người có tiền sử lao tiềm ẩn, cần cân nhắc kỹ và theo dõi trong suốt thời gian điều trị.

Tác dụng phụ

Betamethason dùng ngoài da thường được dung nạp tốt, các phản ứng bất lợi ít gặp khi sử dụng đúng chỉ định. Tuy nhiên, một số tác dụng không mong muốn có thể xuất hiện như:

  • Cảm giác nóng rát, ngứa, kích ứng hoặc khô da tại vị trí bôi.
  • Viêm nang lông, nổi mụn, phát ban, tăng mọc lông hoặc giảm sắc tố da.
  • Viêm da tiếp xúc, nhiễm khuẩn thứ phát, rôm sảy hoặc rạn da.
  • Sử dụng kéo dài, đặc biệt ở vùng da mặt, có thể gây teo da, giãn mạch hoặc xuất huyết dưới da.

Khi bôi trên diện rộng, vùng da tổn thương hoặc dùng trong thời gian dài, thuốc có thể được hấp thu nhiều hơn và gây các tác dụng toàn thân như ức chế trục dưới đồi – tuyến yên – thượng thận, dẫn đến suy thượng thận thứ phát.

Nguy cơ gặp tác dụng không mong muốn thường cao hơn ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ do khả năng hấp thu thuốc qua da lớn hơn người trưởng thành.

Tương tác

Paracetamol: Hoạt chất corticoid kích hoạt các enzyme tại gan, dễ làm tăng sinh các dẫn chất chuyển hóa có độc tính cao cho tế bào gan.

Thuốc trị trầm cảm 3 vòng: Nhóm này không những không làm giảm mà còn có thể làm trầm trọng hơn các biểu hiện rối loạn tâm thần do corticoid kích hoạt.

Thuốc tiểu đường (uống/Insulin): Do corticoid có xu hướng đẩy chỉ số đường huyết lên cao, người bệnh có thể phải tính toán lại lượng thuốc hạ đường huyết trong và sau quá trình phối hợp.

Glycosid tim (Digitalis): Sự kết hợp này dễ làm sụt giảm nồng độ kali trong máu, từ đó làm tăng độc tính của digitalis và kích phát các cơn loạn nhịp tim nguy hiểm.

Phenobarbiton, Rifampicin, Phenytoin hoặc Ephedrin: Nhóm hoạt chất này thúc đẩy tốc độ phân rã của corticoid, khiến sản phẩm bị suy giảm hiệu quả điều trị thực tế.

Estrogen: Làm biến đổi cấu trúc chuyển hóa và khả năng liên kết protein của corticoid, dẫn đến ứ đọng thuốc trong cơ thể, kéo dài thời gian đào thải và tăng độc tính.

Thuốc chống đông Coumarin: Làm biến động, tăng hoặc giảm thất thường hiệu quả kháng đông máu, đòi hỏi phải xét nghiệm và tinh chỉnh lại liều lượng sử dụng.

Rượu và thuốc kháng viêm NSAIDs: Sử dụng chung sẽ làm gia tăng tần suất và mức độ nghiêm trọng của các ổ viêm loét trong ống tiêu hóa. Cần đặc biệt cẩn trọng khi dùng chung Aspirin nếu người bệnh đang bị giảm prothrombin máu.

Lưu ý cho phụ nữ có thai và cho con bú

Hiện chưa rõ hoạt chất bôi tại chỗ có thấm vào sữa mẹ hay không (dù dạng uống/tiêm toàn thân với lượng nhỏ ít gây hại cho bé), tránh bôi vùng ngực khi cho con bú

Chưa có đủ dữ liệu an toàn trên người có thai, nhưng thực nghiệm cho thấy nguy cơ gây dị tật ở động vật. Tuyệt đối không tự ý dùng diện rộng, chỉ dùng theo chỉ định bác sĩ sau khi đã cân nhắc nguy cơ với thai nhi

Lưu ý khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

Dùng bình thường do chưa ghi nhận ảnh hưởng đáng chú ý nào

Quá liều và xử trí

Khi dùng ngoài da đúng chỉ định, nguy cơ quá liều rất thấp. Tuy nhiên, bôi thuốc kéo dài, trên diện rộng hoặc vùng da tổn thương có thể làm tăng hấp thu corticosteroid, dẫn đến ức chế trục dưới đồi – tuyến yên – thượng thận (HPA) và suy thượng thận có hồi phục. Ngoài ra, có thể xuất hiện các tác dụng toàn thân như giữ nước, tăng đường huyết, loãng xương, yếu cơ hoặc tăng nguy cơ nhiễm khuẩn.

Ngừng thuốc từ từ khi có dấu hiệu quá liều hoặc độc tính mạn tính. Theo dõi cân bằng điện giải, đặc biệt là natri và kali, đồng thời điều trị triệu chứng và hỗ trợ khi cần thiết.

Bảo quản

Giữ Betad 15g ở nơi khô ráo, thoáng mát (<30℃), tránh ánh nắng quá mạnh từ mặt trời

Không để Betad 15g trong tầm với trẻ em

Không sử dụng Betad 15g khi quá hạn cho phép

Thuốc Betad 15g giá bao nhiêu? bán ở đâu?

Betad 15g hiện đang được bán tại Nhà thuốc Dược sĩ Lưu Văn Hoàng, giá thuốc Betad 15g có thể đã được cập nhập tại đầu trang. Hiện nay, nhà thuốc chúng tôi hỗ trợ giao hàng toàn quốc. Quý khách hàng có thể liên hệ qua số hotline để được tư vấn kịp thời.

Trường hợp Betad 15g tạm thời hết hàng, quý khách có thể tham khảo các sản phẩm khác của nhà thuốc có cùng hoạt chất và tác dụng với Betad 15g như:

Betamethason 0,05% VCP có thành phần chính là Betamethason 0,5mg, được Hm88i.com Sòng bài trực tuyến bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm VCP, có tác dụng điều trị các bệnh da liễu đáp ứng với corticosteroid như chàm, viêm da, ngứa da

NaiKia có thành phần chính là Betamethason 0,1%, được Hm88i.com Sòng bài trực tuyến bởi Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây, có tác dụng điều trị các bệnh da liễu đáp ứng với corticosteroid như chàm, viêm da, ngứa da

Tài liệu tham khảo

Pershing LK, Lambert L, Wright ED, Shah VP, Williams RL (1994). Topical 0.050% betamethasone dipropionate. Pharmacokinetic and pharmacodynamic dose-response studies in humans. Arch Dermatol. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2026 từ:

Bài viết Betad 15g đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Nhà thuốc online uy tín ✅ tại Hà Nội, HCM của ✅ Dược sĩ Lưu Văn Hoàng.

]]>
https://hmm88i.com/drug/betad-15g/feed/ 1