Sản phẩm – Nhà thuốc online uy tín ✅ tại Hà Nội, HCM của ✅ Dược sĩ Lưu Văn Hoàng https://hmm88i.com/drug Mua thuốc online uy tín giao hàng tận nhà ✅ tại nhà thuốc của Dược sĩ Lưu Văn Hoàng ✅ để nhận được tư vấn sử dụng thuốc miễn phí 24/7, sử dụng thuốc chất lượng.✅ Sat, 13 Jun 2026 04:24:17 +0000 vi hourly 1 https://hmm88i.com/drug/wp-content/uploads/2023/08/Untitled-2-300x250-1-150x150-1-100x100.png Sản phẩm – Nhà thuốc online uy tín ✅ tại Hà Nội, HCM của ✅ Dược sĩ Lưu Văn Hoàng https://hmm88i.com/drug 32 32 Dầu tắm gội SK Permein 2in1 https://hmm88i.com/drug/dau-tam-goi-sk-permein-2in1/ https://hmm88i.com/drug/dau-tam-goi-sk-permein-2in1/#comments Sat, 13 Jun 2026 04:23:28 +0000 https://hmm88i.com/drug/?post_type=product&p=158717 Dầu tắm gội SK Permein 2in1 giúp làm sạch da và tóc, hỗ trợ chăm sóc da đầu, dưỡng tóc mềm mượt và góp phần hạn chế các vấn đề liên quan đến chấy, ký sinh trùng trên tóc.

Bài viết Dầu tắm gội SK Permein 2in1 đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Nhà thuốc online uy tín ✅ tại Hà Nội, HCM của ✅ Dược sĩ Lưu Văn Hoàng.

]]>
Trong bài viết này, dược sĩ Lưu Văn Hoàng giới thiệu đến các bạn sản phẩm Dầu tắm gội SK Permein 2in1 được Hm88i.com Sòng bài trực tuyến bởi CÔNG TY TNHH DƯỢC MỸ PHẨM QUANG XANH có số đăng ký lưu hành tại Việt Nam là 300/24/CBMP-HY

Dầu tắm gội SK Permein 2in1 là sản phẩm gì?

Thành phần

Trong mỗi Dầu tắm gội SK Permein 2in1 có chứa:

  • Chiết xuất Lá Ổi (Psidium guajava L. Extract).
  • Chiết xuất Khế (Averrhoa carambola Extract).
  • Chiết xuất Lá Bạch đàn (Eucalyptus Leaf Extract).
  • Chiết xuất Hoa Cúc (Chrysanthemum morifolium Flower Extract).
  • Vitamin E (Tocopherol).
  • Phụ liệu vừa đủ

Dạng bào chế: Dầu tắm gội

Trình bày

SĐK: 300/24/CBMP-HY

Quy cách đóng gói: Hộp 1 chai x 120ml

Xuất xứ: Việt Nam

Dầu tắm gội SK Permein 2in1 không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc Link truy cập HM88 không chặn, tặng tân thủ

Tác dụng của Dầu tắm gội SK Permein 2in1

Tác dụng của các thành phần

Lá ổi chứa nhiều hợp chất polyphenol và flavonoid có khả năng hỗ trợ làm sạch da đầu, giúp giảm cảm giác ngứa ngáy và khó chịu. Thành phần này còn góp phần duy trì môi trường da đầu khỏe mạnh, hỗ trợ chăm sóc tóc và da hiệu quả hơn.

Chiết xuất khế giàu các chất chống oxy hóa tự nhiên giúp hỗ trợ bảo vệ làn da trước tác động của các yếu tố bên ngoài. Đồng thời, thành phần này còn giúp làm dịu da, hỗ trợ duy trì độ mềm mại và sự dễ chịu sau khi tắm gội.

Lá bạch đàn chứa tinh dầu tự nhiên mang lại cảm giác sạch thoáng và dễ chịu trên da đầu. Thành phần này còn hỗ trợ làm sạch bề mặt da, giúp tóc và da đầu luôn thông thoáng, hạn chế cảm giác bết dính.

Dịch chiết Hoa cúc giúp làm dịu tình trạng kích ứng da, cấp ẩm sâu và chống viêm hiệu quả. Thành phần hoa cúc giúp làn da và da đầu luôn giữ được độ mềm mại, giảm thiểu tình trạng khô ráp, bong tróc sau khi trải qua quá trình làm sạch sâu.

Vitamin E (Tocopherol) là chất dưỡng ẩm kinh điển giúp củng cố hàng rào bảo vệ tự nhiên của da và tóc. Vitamin E nuôi dưỡng từng sợi tóc từ sâu bên trong, giúp tóc trở nên bóng mượt, chắc khỏe, giảm gãy rụng, đồng thời duy trì độ đàn hồi và sự mịn màng cho làn da toàn thân.

Công dụng của Dầu tắm gội SK Permein 2in1

Giúp loại bỏ bụi bẩn, bã nhờn trên da và tóc trong quá trình tắm gội.

Hỗ trợ duy trì tình trạng da đầu khỏe mạnh và sạch thoáng.

Góp phần hạn chế tình trạng khô căng da sau khi làm sạch.

Giúp tóc mềm mại hơn, giảm rối và thuận tiện khi chải.

Tạo cảm giác dễ chịu, tươi mát và lưu lại hương thơm nhẹ nhàng trên tóc và cơ thể.

Dầu tắm gội SK Permein 2in1
Dầu tắm gội SK Permein 2in1 giúp chăm sóc tóc, làm sạch và bảo vệ da dầu

Ai nên sử dụng sản phẩm

Người mong muốn vệ sinh cơ thể và tóc hằng ngày bằng sản phẩm có nguồn gốc từ các thành phần thảo dược tự nhiên.

Người cần hỗ trợ chăm sóc da đầu khi xuất hiện chấy, trứng chấy hoặc các tác nhân ký sinh gây cảm giác ngứa và khó chịu.

Trẻ em từ 18 tháng tuổi trở lên cần sử dụng sản phẩm tắm gội dịu nhẹ, phù hợp cho nhu cầu làm sạch thường xuyên.

Liều dùng và cách sử dụng

Liều dùng

Sử dụng lượng sản phẩm vừa đủ tùy theo độ dài tóc và diện tích vùng da cần làm sạch.

Cách sử dụng

Bước 1: Dùng nước sạch để làm ẩm tóc và da. Cho lượng sản phẩm phù hợp ra tay hoặc bông tắm, tạo bọt rồi thoa đều lên tóc và toàn thân. Massage nhẹ nhàng, đặc biệt tại những vị trí như kẽ tay, kẽ chân, vùng cổ, nách, dưới móng tay, mông và vùng da kín để tăng hiệu quả làm sạch.

Bước 2: Tiếp tục xoa đều trong thời gian ngắn rồi rửa kỹ lại bằng nước sạch. Đảm bảo không còn bọt hoặc cặn sản phẩm lưu lại trên tóc và da sau khi sử dụng.

Không sử dụng Dầu tắm gội SK Permein 2in1 trong trường hợp nào?

Người có mẫn cảm với Dịch chiết xuất lá ổi, lá khế, lá Bạch đàn, Hoa cúc và phụ liệu có trong Dầu tắm gội SK Permein 2in1

Không sử dụng trên vùng da có tổn thương nặng nếu chưa có hướng dẫn từ nhân viên y tế.

Lưu ý đặc biệt khi sử dụng

Thận trọng

Nếu vô tình để sản phẩm dính vào mắt hoặc miệng sẽ gây cảm giác cay rát, xót hoặc kích ứng, có thể rửa lại với nước sạch

Không tự ý dùng sản phẩm để tắm gội cho trẻ sơ sinh hoặc trẻ quá nhỏ khi chưa hỏi qua bác sĩ

Có thể test dị ứng lên vùng da mỏng ở mặt trong cánh tay hoặc chân trước khi dùng toàn thân

Tránh để sản phẩm lưu lại quá lâu trên tóc và da đầu, cần xả sạch sau khi sử dụng và sau khi tắm gội, nên lau khô tóc và cơ thể để giúp da đầu luôn thông thoáng.

Không pha loãng hoặc trộn lẫn với các dung dịch tắm gội khác vì có thể làm thay đổi tính chất sản phẩm.

Tác dụng phụ

Theo các thông tin hiện có, Dầu tắm gội SK Permein 2in1 được đánh giá là an toàn khi dùng đúng hướng dẫn.

Tuy nhiên, một số ít trường hợp da quá nhạy cảm có thể gặp kích ứng nhẹ tại chỗ (ngứa, châm chích, mẩn đỏ), các triệu chứng này thường sẽ tự hết khi ngừng sử dụng.

Có thể ngừng dùng để kiểm tra nguyên nhân có phải do sản phẩm hay không và dùng lại khi tuỳ theo nhu cầu

Tương tác

Hiện chưa có báo cáo nào về việc dùng Dầu tắm gội SK Permein 2in1 có tương tác với sản phẩm dầu tắm gội khác

Lưu ý cho phụ nữ có thai và cho con bú

Cần tham vấn bác sĩ nếu dùng Dầu tắm gội SK Permein 2in1 trên các đối tượng này

Bảo quản

Giữ Dầu tắm gội SK Permein 2in1 ở nơi khô ráo, thoáng mát (<30℃), tránh ánh nắng quá mạnh từ mặt trời

Không để Dầu tắm gội SK Permein 2in1 trong tầm với trẻ em

Không sử dụng Dầu tắm gội SK Permein 2in1 khi quá hạn cho phép

Dầu tắm gội SK Permein 2in1 giá bao nhiêu? bán ở đâu?

Dầu tắm gội SK Permein 2in1 hiện đang được bán tại Nhà thuốc Dược sĩ Lưu Văn Hoàng, giá sản phẩm Dầu tắm gội SK Permein 2in1 có thể đã được cập nhập tại đầu trang. Hiện nay, nhà thuốc chúng tôi hỗ trợ giao hàng toàn quốc. Quý khách hàng có thể liên hệ qua số hotline để được tư vấn kịp thời.

Trường hợp Dầu tắm gội SK Permein 2in1 tạm thời hết hàng, quý khách có thể tham khảo các sản phẩm khác của nhà thuốc có cùng tác dụng với Dầu tắm gội SK Permein 2in1 như:

Gifrer Gel Lavant 2 En 1 500ml có thành phần là chiết xuất hoa Cúc vạn thọ, Tocopherol (vitamin E), Coco-Glucoside,… được Hm88i.com Sòng bài trực tuyến bởi Laboratoires Sarbec-Pháp, hỗ trợ làm sạch và bảo vệ da đầu và toàn thân

Sữa tắm gội Dr.Euzaphil có thành phần là Dầu mù u (Tamanu Oil), tinh dầu nụ Đinh hương, vitamin E, tinh dầu Xạ hương,….được Hm88i.com Sòng bài trực tuyến bởi Công ty cổ phần Dược Kim Bảng, hỗ trợ làm sạch và bảo vệ da đầu và toàn thân

Tài liệu tham khảo

  1. Al-Rimawi F, Imtara H, Abbadi J, Sawalha S, Atiya M, Mudalal S, Mauriello G (2025). Evaluation of antimicrobial efficacy of Psidium guajava L. leaf extract in ketoconazole shampoo. Sci Rep. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2026 từ:
  2. Lakmal K, Yasawardene P, Jayarajah U, Seneviratne SL (2021). Nutritional and medicinal properties of Star fruit (Averrhoa carambola): A review. Food Sci Nutr. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2026 từ:

Bài viết Dầu tắm gội SK Permein 2in1 đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Nhà thuốc online uy tín ✅ tại Hà Nội, HCM của ✅ Dược sĩ Lưu Văn Hoàng.

]]>
https://hmm88i.com/drug/dau-tam-goi-sk-permein-2in1/feed/ 1
SK Permein Spray https://hmm88i.com/drug/sk-permein-spray/ https://hmm88i.com/drug/sk-permein-spray/#comments Fri, 12 Jun 2026 03:22:47 +0000 https://hmm88i.com/drug/?post_type=product&p=158716 SK Permein Spray là sản phẩm chăm sóc da chứa các chiết xuất thảo dược tự nhiên giúp loại bỏ các loại ký sinh trùng bám dịch trên bề mặt da, giảm ngứa ngáy, làm dịu tổn thương da

Bài viết SK Permein Spray đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Nhà thuốc online uy tín ✅ tại Hà Nội, HCM của ✅ Dược sĩ Lưu Văn Hoàng.

]]>
Trong bài viết này, dược sĩ Lưu Văn Hoàng giới thiệu đến các bạn sản phẩm SK Permein Spray được Hm88i.com Sòng bài trực tuyến bởi CÔNG TY TNHH DƯỢC MỸ PHẨM QUANG XANH có số đăng ký lưu hành tại Việt Nam là 285/24/CBMP-HY

SK Permein Spray là sản phẩm gì?

Thành phần

Trong mỗi chai SK Permein Spray có chứa:

  • Dịch chiết Hoa cúc (Chrysanthemum morifolium Flower Extract)
  • Dịch chiết lá Bạch đàn (Eucalyptus globulus Leaf Extract)
  • Dịch chiết Ba chạc (Euodia lepta Root Extract)
  • Dịch chiết Sả chanh (Cymbopogon citratus Leaf Extract)
  • Dịch chiết hạt Na (Annona squamosa Seed Extract)
  • Sodium Benzoate
  • Polyethylene Glycol
  • Glycerin
  • Alcohol
  • Nước tinh khiết

Dạng bào chế: Dung dịch xịt

Trình bày

SĐK: 285/24/CBMP-HY

Quy cách đóng gói: Hộp 1 chai x 120ml

Xuất xứ: Việt Nam

SK Permein Spray không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc Link truy cập HM88 không chặn, tặng tân thủ

Tác dụng của SK Permein Spray

Tác dụng của các thành phần

Chiết xuất hoa cúc giàu flavonoid và các hợp chất chống oxy hóa Nhà Cái HM88.COM Slot Game, Casino Live, góp phần làm dịu những vùng da đang nhạy cảm hoặc dễ kích ứng. Thành phần này hỗ trợ giảm cảm giác khó chịu trên da, đồng thời giúp duy trì môi trường thuận lợi cho quá trình tái tạo và phục hồi hàng rào bảo vệ da tự nhiên.

Lá bạch đàn chứa lượng lớn tinh dầu tự nhiên với thành phần nổi bật là eucalyptol, thường được ứng dụng trong các sản phẩm chăm sóc da nhờ khả năng hỗ trợ làm sạch bề mặt da. Ngoài việc giúp da thông thoáng hơn, chiết xuất này còn góp phần hạn chế sự phát triển của các vi sinh vật không mong muốn và bảo vệ vùng da đang bị tổn thương do gãi nhiều.

Ba chạc là dược liệu được sử dụng trong nhiều bài thuốc cổ truyền nhằm hỗ trợ cải thiện các vấn đề ngoài da. Các hoạt chất tự nhiên trong rễ cây giúp làm dịu cảm giác ngứa ngáy, giảm sự khó chịu trên da và hỗ trợ duy trì tình trạng da khỏe mạnh khi chịu tác động từ các yếu tố gây kích ứng.

Chiết xuất sả chanh chứa nhiều hợp chất thơm tự nhiên như citral và geraniol, giúp tạo cảm giác dễ chịu sau khi sử dụng. Thành phần này còn hỗ trợ làm sạch da, giảm tình trạng bít tắc do dầu thừa và góp phần duy trì môi trường da thông thoáng, hạn chế sự lưu trú của các tác nhân gây khó chịu trên bề mặt da.

Hạt na từ lâu đã được dân gian sử dụng trong các chế phẩm chăm sóc da và tóc liên quan đến ký sinh ngoài cơ thể. Các hoạt chất có trong chiết xuất hạt na được cho là có khả năng tác động lên một số loại ký sinh thường gặp, từ đó hỗ trợ làm sạch da và da đầu, góp phần giảm cảm giác ngứa ngáy và khó chịu do sự hiện diện của chúng gây ra.

Công dụng của SK Permein Spray

Góp phần duy trì trạng thái khỏe mạnh của làn da, đồng thời hỗ trợ củng cố hàng rào bảo vệ tự nhiên giúp da chống chọi tốt hơn trước các yếu tố bất lợi từ bên ngoài.

Hỗ trợ giảm cảm giác khó chịu trên da, giúp da dễ chịu hơn khi xuất hiện tình trạng khô căng, mẩn đỏ hoặc nhạy cảm do các tác động từ môi trường.

Giúp bảo vệ bề mặt da trước những tác nhân gây ảnh hưởng hàng ngày như bụi bẩn, vi sinh vật và các yếu tố kích thích khác, từ đó góp phần duy trì làn da ổn định và cân bằng.

SK Permein Spray
SK Permein Spray giúp làm dịu da, giảm ngứa ngáy do ký sinh trùng

Ai nên sử dụng sản phẩm

Sản phẩm phù hợp cho những người đang gặp các vấn đề ngoài da liên quan đến ký sinh trùng bám trên cơ thể như chấy, rận, ghẻ, gây cảm giác ngứa rát và ảnh hưởng đến sinh hoạt hằng ngày.

Liều dùng và cách sử dụng

Liều dùng

Xịt một lượng dung dịch vừa đủ để bao phủ toàn bộ bề mặt cơ thể (vùng có vấn đề cần sử dụng sản phẩm) có thể xịt nhắc lại nhiều lần tuỳ nhu cầu

Cách sử dụng

Tiến hành vệ sinh cơ thể sạch sẽ bằng cách tắm rửa, sau đó dùng khăn mềm lau thật khô toàn thân và mặc trang phục mới.

Nhấn vòi xịt để phun đều dung dịch lên da từ vùng cổ kéo dài xuống tận các ngón chân (bao gồm cả khu vực lòng bàn chân). Cần lưu ý thoa kỹ tại các vị trí khuất như kẽ ngón tay, ngón chân, vùng dưới móng, nách, cổ, mông, ngực và khu vực sinh dục ngoài.

Giữ nguyên sản phẩm trên da trong khoảng từ 8 đến 14 tiếng đồng hồ, sau đó tắm sạch lại với nước và xà phòng.

Nhằm ngăn ngừa nguy cơ tái nhiễm, nên phun trực tiếp dung dịch này lên các vật dụng xung quanh như quần áo, chăn màn, ga trải giường và không gian sống.

Không sử dụng SK Permein Spray trong trường hợp nào?

Người có mẫn cảm với các dịch chiết dược liệu hoặc hoạt chất và phụ liệu có trong SK Permein Spray

Các vùng niêm mạc nhạy cảm, khu vực mắt cũng như những tổn thương da diện rộng chưa lành.

Lưu ý đặc biệt khi sử dụng

Thận trọng

Sản phẩm này được bào chế chỉ dành riêng cho việc bôi xịt ngoài da, không được phép uống.

Lưu ý không để tia sương tiếp xúc trực tiếp với khu vực niêm mạc mắt và vòm họng. Nếu xảy ra sự cố dây dính vào các vùng da nhạy cảm trên, hãy lập tức làm sạch bằng cách rửa dưới vòi nước sạch để loại bỏ hoàn toàn.

Không bỏ sót các vị trí dễ là nơi trú ẩn của ký sinh trùng như kẽ ngón tay, kẽ ngón chân, vùng sau tai, nách và dưới móng tay.

 

Việc xử lý môi trường sống (quần áo, chăn màn, ga gối) đồng thời với sử dụng sản phẩm có thể giúp giảm nguy cơ tái nhiễm.

 

Tác dụng phụ

Theo các thông tin hiện có, SK Permein Spray được đánh giá là an toàn khi dùng ngoài da đúng hướng dẫn.

Tuy nhiên, hiện tượng kích ứng bề mặt, châm chích nhẹ hoặc cảm giác ấm nóng thoáng qua có thể xảy ra ở một vài trường hợp người dùng có nền da đặc biệt nhạy cảm. Nếu ngừng dùng không đỡ và trở nên nghiêm trọng hơn, cần tham khám bác sĩ

Tương tác

Hiện chưa có báo cáo nào về việc dùng SK Permein Spray có tương tác với sản phẩm/thuốc dùng ngoài da khác

Lưu ý cho phụ nữ có thai và cho con bú

Cần tham vấn bác sĩ nếu dùng SK Permein Spray trên các đối tượng này

Quá liều và xử trí

Việc sử dụng sản phẩm quá hàm lượng quy định trên da hiện chưa để lại hậu quả nghiêm trọng nào, ngoại trừ nguy cơ gây bết dính hoặc kích ứng nhẹ tại chỗ.

Nếu thấy làn da có biểu hiện bất thường do bôi xịt quá dày, người dùng cần xả sạch cơ thể dưới vòi nước ngay lập tức nhằm loại bỏ hoàn toàn lượng dung dịch dư thừa và lưu ý theo dõi thêm.

Bảo quản

Giữ SK Permein Spray ở nơi khô ráo, thoáng mát (<30℃), tránh ánh nắng quá mạnh từ mặt trời

Không để SK Permein Spray trong tầm với trẻ em

Không sử dụng SK Permein Spray khi quá hạn cho phép

SK Permein Spray giá bao nhiêu? bán ở đâu?

SK Permein Spray hiện đang được bán tại Nhà thuốc Dược sĩ Lưu Văn Hoàng, giá sản phẩm SK Permein Spray có thể đã được cập nhập tại đầu trang. Hiện nay, nhà thuốc chúng tôi hỗ trợ giao hàng toàn quốc. Quý khách hàng có thể liên hệ qua số hotline để được tư vấn kịp thời.

Trường hợp SK Permein Spray tạm thời hết hàng, quý khách có thể tham khảo các sản phẩm khác của nhà thuốc có cùng hoạt chất và tác dụng với SK Permein Spray như:

Lăn và xịt ngứa FERAMIN Stop-Itching Fast có thành phần là Chlorhexidine digluconate, Urea, D-panthenol, Vitamin E (dl-α-tocopherol), Chiết xuất thảo dược,… được Hm88i.com Sòng bài trực tuyến bởi Công ty TNHH Tân Hà Lan, hỗ trợ giảm ngứa ngáy, châm chích khi bị côn trùng cắn

Towders Spray + 100ml có thành phần là Diethyltoluamide, Tinh dầu sả chanh, Permethrin…, được Hm88i.com Sòng bài trực tuyến bởi Công Ty Cổ phần Dược Phẩm Song Thành, hỗ trợ giảm ngứa ngáy, châm chích khi bị côn trùng cắn

Tài liệu tham khảo

  1. Dai YL, Li Y, Wang Q, Niu FJ, Li KW, Wang YY, Wang J, Zhou CZ, Gao LN (2022). Chamomile: A Review of Its Traditional Uses, Chemical Constituents, Pharmacological Activities and Quality Control Studies. Molecules. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2026 từ:
  2. Bhoir SS, Vishwapathi V, Singh KK (2019). Antipsoriatic potential of Annona squamosa seed oil: An in vitro and in vivo evaluation. Phytomedicine. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2026 từ:

Bài viết SK Permein Spray đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Nhà thuốc online uy tín ✅ tại Hà Nội, HCM của ✅ Dược sĩ Lưu Văn Hoàng.

]]>
https://hmm88i.com/drug/sk-permein-spray/feed/ 1
Idravitae Urea 15% https://hmm88i.com/drug/idravitae-urea-15/ https://hmm88i.com/drug/idravitae-urea-15/#comments Fri, 12 Jun 2026 03:22:32 +0000 https://hmm88i.com/drug/?post_type=product&p=158715 Idravitae Urea 15% là kem dưỡng ẩm chuyên biệt cho da khô chứa Urea 15%, giúp duy trì độ ẩm, làm mềm vùng da khô ráp, hỗ trợ cải thiện độ đàn hồi và bảo vệ làn da.

Bài viết Idravitae Urea 15% đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Nhà thuốc online uy tín ✅ tại Hà Nội, HCM của ✅ Dược sĩ Lưu Văn Hoàng.

]]>
Trong bài viết này, dược sĩ Lưu Văn Hoàng giới thiệu đến các bạn sản phẩm Idravitae Urea 15% được Hm88i.com Sòng bài trực tuyến bởi Red Pharma Laboratories Polska S.A. có số đăng ký lưu hành tại Việt Nam là 197456/23/CBMP-QLD

Idravitae Urea 15% là sản phẩm gì?

Thành phần

Trong mỗi tuýp Idravitae Urea 15% có chứa:

  • Urea
  • Glycerin
  • Butyrospermum Parkii Butter (Shea Butter)
  • Caprylic/Capric Triglyceride
  • Cetearyl Alcohol
  • Panthenol
  • Allantoin
  • Lactic Acid
  • Tocopherol
  • Cùng một số thành phần tá dược khác

Dạng bào chế: Viên nang mềm

Trình bày

SĐK: 197456/23/CBMP-QLD

Quy cách đóng gói: Hộp 1 tuýp x 100ml

Xuất xứ: Ba Lan

Idravitae Urea 15% không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc Link truy cập HM88 không chặn, tặng tân thủ

Tác dụng của Idravitae Urea 15%

Tác dụng của các thành phần

Urea đóng vai trò là một chất dưỡng ẩm tự nhiên giúp làm mềm các lớp sừng thô ráp, đồng thời tăng cường khả năng giữ nước sâu bên trong cấu trúc da.

Glycerin là một chất hút ẩm có khả năng kéo nước từ môi trường xung quanh cũng như từ các tầng sâu dưới da lên bề mặt biểu bì. Thành phần này giúp củng cố tính đàn hồi của mô cơ, giảm thiểu sự hình thành các nếp nhăn li ti do tình trạng mất nước và tạo ra một màng chắn sinh học ngăn chặn các tác nhân kích ứng có hại từ môi trường ngoại cảnh.

Butyrospermum Parkii Butter (Shea Butter) hay Chiết xuất từ bơ hạt mỡ giàu các axit béo thiết yếu và các vitamin tự nhiên giúp nuôi dưỡng làn da bị tổn thương một cách chuyên sâu. Thành phần này mang lại đặc tính làm dịu, giảm viêm, đồng thời cung cấp lớp màng lipid khóa ẩm tự nhiên tối ưu giúp bề mặt da trở nên mượt mà, giảm hẳn dấu hiệu thô sần hay bong tróc kéo dài.

Caprylic/Capric Triglyceride là một dạng este có nguồn gốc từ dầu dừa giúp kem có kết cấu mỏng nhẹ, dễ dàng thẩm thấu sâu mà không gây ra cảm giác bết dính hay bít tắc lỗ chân lông. Hoạt chất này giúp làm mịn da một cách nhanh chóng, ngăn ngừa sự bay hơi của độ ẩm nội bào và giữ cho cấu trúc bề mặt luôn trong trạng thái thông thoáng, mềm mại.

Cetearyl Alcohol là 1 loại cồn béo lành tính đóng vai trò vừa là chất nhũ hóa giúp ổn định kết cấu của sản phẩm, vừa mang đặc tính làm mềm mượt bề mặt cấu trúc da. Nó hoàn toàn khác biệt với các loại cồn khô thông thường, không gây khô rát hay kích ứng mà ngược lại còn giúp bảo vệ và duy trì độ ẩm tự nhiên cho lớp sừng.

Panthenol hay tiền vitamin B5 khi thẩm thấu vào tế bào sẽ nhanh chóng chuyển hóa thành coenzyme A, kích thích quá trình phân bào và hỗ trợ phục hồi các thương tổn trên bề mặt biểu bì. Thành phần này có khả năng làm dịu vùng da bị ửng đỏ, giảm ngứa, tăng tốc độ lành thương và củng cố độ bền vững của hàng rào bảo vệ da một cách rõ rệt.

Allantoin có công dụng thúc đẩy quá trình tăng sinh tế bào, tái tạo lại cấu trúc da bị hư tổn và làm dịu các vùng da nhạy cảm. Allantoin còn giúp gia tăng lượng nước ở chất nền ngoại bào, hỗ trợ tẩy tế bào chết nhẹ nhàng, đem lại cảm giác mướt mịn và cải thiện nhanh chóng độ đàn hồi tự nhiên của làn da.

Lactic Acid thuộc nhóm Alpha Hydroxy Acid (AHA) tự nhiên, hoạt chất này giúp nới lỏng liên kết giữa các tế bào sừng già cỗi, hỗ trợ bong tróc tự nhiên mà không gây bào mòn da. Bên cạnh đó, thành phần này còn tham gia vào quá trình cân bằng độ pH sinh lý của da, tăng cường tổng hợp ceramides giúp cấu trúc da trở nên sáng khỏe và ẩm mượt hơn.

Tocopherol là dạng hoạt động phổ biến của Vitamin E mang đặc tính chống oxy hóa mạnh mẽ, bảo vệ màng tế bào khỏi sự tấn công của các gốc tự do sinh ra từ tia UV và ô nhiễm. Hoạt chất này ngăn chặn tiến trình lão hóa sớm, tăng cường khả năng giữ ẩm tự nhiên và giữ cho làn da luôn căng tràn sức sống, giảm thiểu sự thô ráp biểu bì.

Công dụng của Idravitae Urea 15%

Giúp làn da được cấp nước hiệu quả, hạn chế tình trạng bong tróc, khô ráp thường gặp ở những vùng da thiếu ẩm.

Hỗ trợ chăm sóc và duy trì kết cấu da khỏe mạnh, mang lại cảm giác mềm mại và linh hoạt hơn cho da.

Góp phần nâng cao chức năng hàng rào bảo vệ da, giảm thất thoát độ ẩm và hỗ trợ da thích nghi tốt hơn với điều kiện thời tiết khắc nghiệt.

Idravitae Urea 15%
Idravitae Urea 15% dưỡng ẩm và phục hồi hàng rào bảo vệ da

Ai nên sử dụng sản phẩm

Dành cho làn da có độ ẩm tự nhiên suy giảm, thường xuyên xuất hiện hiện tượng khô ráp, bong tróc hoặc cảm giác căng tức khó chịu.

Thích hợp cho người sinh sống hoặc làm việc trong điều kiện môi trường làm tăng nguy cơ mất nước qua da, chẳng hạn như phòng điều hòa hoặc khí hậu lạnh.

Người cần tăng cường dưỡng ẩm chuyên sâu cho những vùng da khô cứng, giúp da trở nên mịn màng và dễ chịu hơn.

Liều dùng và cách sử dụng

Liều dùng

Sử dụng kem bôi với tần suất từ 1 đến 2 lần mỗi ngày, hoặc có thể điều chỉnh linh hoạt tùy thuộc vào mức độ khô ráp thực tế của làn da hoặc theo chỉ dẫn cụ thể của chuyên gia y tế.

Cách sử dụng

Bước 1: Làm sạch vùng da cần chăm sóc bằng sữa tắm hoặc dung dịch vệ sinh dịu nhẹ, sau đó dùng khăn mềm lau khô ráo hoàn toàn.

Bước 2: Lấy một lượng kem Idravitae Urea vừa đủ ra lòng bàn tay hoặc đầu ngón tay.

Bước 3: Thoa đều một lớp kem mỏng lên vùng da đã làm sạch, kết hợp massage nhẹ nhàng theo chuyển động tròn để các dưỡng chất thẩm thấu sâu và đều vào bên trong. Để da khô tự nhiên mà không cần rửa lại với nước.

Không sử dụng Idravitae Urea 15% trong trường hợp nào?

Người có mẫn cảm, dị ứng hoặc kích ứng với Urea hay bất kỳ thành phần tá dược, hoạt chất nào có trong kem bôi ngoài da Idravitae Urea 15%

Lưu ý đặc biệt khi sử dụng

Thận trọng

Khuyến cáo chỉ sử dụng sản phẩm bằng hình thức thoa tại chỗ ngoài da, không được phép nuốt vào cơ thể và hạn chế tối đa nguy cơ tiếp xúc với kết mạc mắt. Trường hợp xảy ra sự cố dính kem vào mắt, người dùng nên chủ động làm sạch ngay lập tức bằng cách xả nước liên tục.

Không sử dụng kem cho các vùng da đang bị xây xát mạnh, có vết rách hở rỉ dịch hoặc vùng bị viêm nhiễm khuẩn sâu.

Kiểm tra thời hạn dùng cũng như trạng thái cảm quan của chất kem là điều vô cùng cần thiết, không nên dùng nếu phát hiện hiện tượng biến đổi màu sắc, xuất hiện mùi hôi lạ hoặc bị hóa lỏng, tách lớp.

Tác dụng phụ

Sản phẩm có độ lành tính cao và được kiểm nghiệm nghiêm ngặt. Tuy nhiên, trong một vài trường hợp đối với nền da quá mức nhạy cảm, người dùng có thể gặp phải cảm giác châm chích nhẹ, đỏ da hoặc ngứa rát tại chỗ. Khi các dấu hiệu kích ứng này xuất hiện dai dẳng, cần dừng bôi kem và tham khảo ý kiến từ bác sĩ da liễu.

Tương tác

Hiện chưa có báo cáo nào về việc dùng Idravitae Urea 15% có tương tác với các sản phẩm chăm sóc da hay thuốc bôi ngoài da khác.

Tuy nhiên, cần thận trọng khi sử dụng đồng thời với các chế phẩm chứa acid tẩy tế bào chết nồng độ cao hoặc retinoid để hạn chế nguy cơ kích ứng da.

Lưu ý cho phụ nữ có thai và cho con bú

Cần tham vấn bác sĩ nếu dùng Idravitae Urea 15% trên các đối tượng này

Quá liều và xử trí

Hiện chưa có báo cáo về các trường hợp quá liều khi sử dụng Idravitae Urea 15% theo đường bôi ngoài da. Việc bôi quá lượng kem cần thiết thường không gây ảnh hưởng đáng kể, tuy nhiên nên làm sạch phần sản phẩm còn tồn đọng trên da để tránh cảm giác bí da.

Bảo quản

Giữ Idravitae Urea 15% ở nơi khô ráo, thoáng mát (<30℃), tránh ánh nắng quá mạnh từ mặt trời

Không để Idravitae Urea 15% trong tầm với trẻ em

Không sử dụng Idravitae Urea 15% khi quá hạn cho phép

Idravitae Urea 15% giá bao nhiêu? bán ở đâu?

Idravitae Urea 15% hiện đang được bán tại Nhà thuốc Dược sĩ Lưu Văn Hoàng, giá sản phẩm Idravitae Urea 15% có thể đã được cập nhập tại đầu trang. Hiện nay, nhà thuốc chúng tôi hỗ trợ giao hàng toàn quốc. Quý khách hàng có thể liên hệ qua số hotline để được tư vấn kịp thời.

Trường hợp Idravitae Urea 15% tạm thời hết hàng, quý khách có thể tham khảo các sản phẩm khác của nhà thuốc có cùng hoạt chất và tác dụng với Idravitae Urea 15% như:

Kem dưỡng ẩm Megaderm có thành phần là Glycerin, Panthenol (Pro-vitamin B5), Sodium Hyaluronate, Ceramide NP,…. được Hm88i.com Sòng bài trực tuyến bởi Công ty Cổ phần Dược Mỹ phẩm CVI, hỗ trợ dưỡng ẩm, làm mịn và bảo vệ da.

Kem Dưỡng Ẩm Skinavir có thành phần là Cetearyl Alcohol, Propylpara, Lactic Acid, Cetyl Alcohol,…, được Hm88i.com Sòng bài trực tuyến bởi Công ty TNHH Liên doanh Hasan-Dermapharm, hỗ trợ dưỡng ẩm, làm mịn và bảo vệ da.

Tài liệu tham khảo

  1. Camargo FB Jr, Gaspar LR, Maia Campos PM (2011). Skin moisturizing effects of panthenol-based formulations. J Cosmet Sci. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2026 từ:
  2. Burnett CL, Bergfeld WF, Belsito DV, Hill RA, Klaassen CD, Liebler DC, Marks JG Jr, Shank RC, Slaga TJ, Snyder PW, Fiume M, Heldreth B (2024). Safety Assessment of Butyrospermum parkii (Shea)-Derived Ingredients as Used in Cosmetics. Int J Toxicol. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2026 từ:

Bài viết Idravitae Urea 15% đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Nhà thuốc online uy tín ✅ tại Hà Nội, HCM của ✅ Dược sĩ Lưu Văn Hoàng.

]]>
https://hmm88i.com/drug/idravitae-urea-15/feed/ 1
GT-Pomulus 500mg https://hmm88i.com/drug/gt-pomulus-500mg/ https://hmm88i.com/drug/gt-pomulus-500mg/#comments Thu, 11 Jun 2026 04:00:37 +0000 https://hmm88i.com/drug/?post_type=product&p=158687 GT-Pomulus 500mg là thực phẩm bảo vệ sức khỏe Hm8803 kèo World Cup 2026 từ Ý, có tác dụng hỗ trợ chống oxy hóa, tăng cường chức năng gan và nâng cao sức đề kháng cho cơ thể.

Bài viết GT-Pomulus 500mg đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Nhà thuốc online uy tín ✅ tại Hà Nội, HCM của ✅ Dược sĩ Lưu Văn Hoàng.

]]>
Trong bài viết này, dược sĩ Lưu Văn Hoàng giới thiệu đến các bạn sản phẩm GT-Pomulus 500mg được Hm88i.com Sòng bài trực tuyến bởi Erbex Srl có số đăng ký lưu hành tại Việt Nam là 1048/2023/ĐKSP

GT-Pomulus 500mg là sản phẩm gì?

Thành phần

Trong mỗi viên GT-Pomulus 500mg có chứa:

  • L-Glutathione
  • Chiết xuất Kế sữa (Cardo Mariano) chuẩn hóa chứa 70% Silymarin
  • Vitamin C (Acid L-Ascorbic)
  • Kẽm oxyd
  • Vitamin B1 (Thiamin hydroclorid)
  • Vitamin B2 (Riboflavin)

Tá dược: Gelatin vỏ nang, tinh bột ngô, cellulose vi tinh thể, magnesium stearate, silicon dioxide và các tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Viên nang cứng

Trình bày

SĐK: 1048/2023/ĐKSP

Quy cách đóng gói: Hộp 30 viên

Xuất xứ: Ý

Hạn sử dụng: 36 tháng

GT-Pomulus 500mg không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc Link truy cập HM88 không chặn, tặng tân thủ

Tác dụng của GT-Pomulus 500mg

Tác dụng của các thành phần

L-Glutatione là một trong những chất chống oxy hóa trong cơ thể, đóng vai trò then chốt trong việc chống lại stress oxy hóa. Hoạt chất này tham gia vào quá trình trung hòa gốc tự do, đồng thời hỗ trợ gan thực hiện chức năng đào thải độc tố và các chất cặn bã ra ngoài, từ đó mang lại hiệu quả thanh lọc cơ thể

Chiết xuất Kế sữa chứa 70% Silymarin là nhóm flavonoid có khả năng bảo vệ các cấu trúc tế bào gan một cách tối ưu trước các tác nhân gây hại từ môi trường hay thực phẩm. Bên cạnh đó, Kế sữa còn kích thích các tiến trình tự phục hồi, nâng cao hiệu suất thải độc và duy trì hoạt động chức năng gan luôn ở trạng thái ổn định và khỏe mạnh.

Vitamin C tham gia vào nhiều quá trình sinh học quan trọng của cơ thể, góp phần duy trì hoạt động bình thường của hệ miễn dịch và hỗ trợ bảo vệ tế bào khỏi những tổn thương cấu trúc. Ngoài ra, Vitamin C còn là yếu tố không thể thiếu thúc đẩy quá trình tổng hợp collagen tự nhiên trong cơ thể, giúp da săn chắc và tăng cường năng lượng cho các hoạt động sống thường ngày.

Kẽm đóng vai trò nền tảng trong việc nâng cao sức chống chịu của cơ thể trước các tác nhân gây bệnh từ bên ngoài. Kẽm kết hợp cùng các chất chống oxy hóa khác tạo nên màng chắn bảo vệ các cơ quan, hỗ trợ phục hồi sức khỏe và tham gia vào nhiều quá trình chuyển hóa sinh học quan trọng.

Thiamin (Vitamin B1) là vi chất cần thiết cho quá trình sử dụng carbohydrate, từ đó hỗ trợ cung cấp năng lượng cho cơ thể. Ngoài ra, vitamin này còn giúp bảo vệ hoạt động bình thường của thần kinh và hỗ trợ sức khỏe tinh thần.

Riboflavin (Vitamin B2) đóng vai trò quan trọng trong hoạt động chuyển hóa các chất dinh dưỡng để tạo năng lượng phục vụ cơ thể. Bên cạnh đó, vitamin này còn giúp tăng cường khả năng chống oxy hóa và hỗ trợ bảo vệ da, niêm mạc cùng chức năng của mắt.

Công dụng của GT-Pomulus 500mg

Góp phần hỗ trợ hoạt động của gan, tăng cường khả năng đào thải các chất không có lợi và duy trì chức năng chuyển hóa bình thường của cơ quan này, đồng thời hỗ trợ bảo vệ tế bào gan trước các tác nhân gây hại.

Bổ sung các thành phần có đặc tính chống oxy hóa, giúp hạn chế sự tấn công của gốc tự do lên tế bào, từ đó hỗ trợ làm chậm quá trình suy giảm chức năng tế bào theo thời gian.

Hỗ trợ duy trì hoạt động hiệu quả của hệ miễn dịch, góp phần tăng cường khả năng thích nghi và bảo vệ cơ thể trước những yếu tố bất lợi từ môi trường bên ngoài.

Tham gia vào quá trình chuyển hóa các chất dinh dưỡng thành năng lượng, giúp cơ thể giảm cảm giác mệt mỏi, tăng cường sức sống và duy trì trạng thái khỏe mạnh hằng ngày.

GT-Pomulus 500mg
GT-Pomulus 500mg hỗ trợ chống oxy hóa, tăng cường chức năng gan

Ai nên sử dụng sản phẩm

Người trưởng thành có nhu cầu hỗ trợ bảo vệ gan và nâng cao sức khỏe.

Người thường xuyên sử dụng rượu bia, tiếp xúc với khói bụi, hóa chất hoặc các tác nhân gây ảnh hưởng đến chức năng gan.

Người lớn có sức đề kháng suy giảm, cơ thể dễ mệt mỏi, thiếu năng lượng.

Người lớn muốn bổ sung chất chống oxy hóa để hỗ trợ bảo vệ tế bào và tăng cường miễn dịch.

Liều dùng và cách sử dụng

Liều dùng

1 viên/ngày

Cách sử dụng

Nuốt trọn vẹn viên nang GT-Pomulus 500mg cùng với một lượng nước lọc vừa đủ. Không nên nhai nát hoặc bóc tách vỏ nang trước khi uống.

Không sử dụng GT-Pomulus 500mg trong trường hợp nào?

Người có mẫn cảm với L-Glutathione, Silymarin,….và phụ liệu có trong GT-Pomulus 500mg

Trẻ nhỏ và trẻ em dưới 3 tuổi.

Lưu ý đặc biệt khi sử dụng

Thận trọng

Sản phẩm chứa Glutathione và các vi chất chống oxy hóa nhưng không thay thế cho chế độ ăn giàu rau xanh, trái cây và lối sống lành mạnh.

Không tự ý tăng liều với mong muốn đẩy nhanh hiệu quả chống oxy hóa hoặc hỗ trợ giải độc gan.

Người chuẩn bị thực hiện xét nghiệm hoặc đang theo dõi các chỉ số chức năng gan nên thông báo cho nhân viên y tế về các sản phẩm bổ sung đang sử dụng.

Để gan có điều kiện phục hồi và hoạt động hiệu quả hơn, nên hạn chế các thói quen sinh hoạt có thể gây ảnh hưởng không tốt đến cơ quan này, đặc biệt là việc sử dụng đồ uống chứa cồn thường xuyên.

Tác dụng phụ

Theo các thông tin hiện có, GT-Pomulus 500mg chưa ghi nhận tác dụng phụ trên người tiêu dùng.

Tuy nhiên, tùy theo cơ địa từng người, một số đối tượng có thể gặp các triệu chứng không mong muốn hoặc phản ứng quá mẫn với một trong các thành phần của sản phẩm, trong trường hợp này nên xử trí theo hướng dẫn của bác sĩ

Tương tác

Hiện chưa có báo cáo nào về việc dùng GT-Pomulus 500mg có tương tác thuốc

Để hạn chế nguy cơ tương tác ngoài ý muốn, người đang sử dụng thuốc điều trị hoặc các chế phẩm bổ sung khác nên được tư vấn bởi nhân viên y tế trước khi phối hợp sử dụng.

Lưu ý cho phụ nữ có thai và cho con bú

Cần tham vấn bác sĩ nếu dùng GT-Pomulus 500mg trên các đối tượng này

Lưu ý khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

Chưa ghi nhận thông tin ảnh hưởng đến hoạt động, nhận thức khi dùng sản phẩm từ bất cứ người dùng nào

Quá liều và xử trí

Dùng sản phẩm vượt quá liều lượng được hướng dẫn có thể làm gia tăng khả năng gặp phải các tác dụng không mong muốn.

Trong trường hợp vô tình uống quá liều và xuất hiện các triệu chứng bất ổn, cần đến ngay cơ sở y tế gần nhất để được theo dõi và xử lý y khoa kịp thời.

Bảo quản

Giữ GT-Pomulus 500mg ở nơi khô ráo, thoáng mát (<30℃), tránh ánh nắng quá mạnh từ mặt trời

Không để GT-Pomulus 500mg trong tầm với trẻ em

Không sử dụng GT-Pomulus 500mg khi quá hạn cho phép

GT-Pomulus 500mg giá bao nhiêu? bán ở đâu?

GT-Pomulus 500mg hiện đang được bán tại Nhà thuốc Dược sĩ Lưu Văn Hoàng, giá sản phẩm GT-Pomulus 500mg có thể đã được cập nhập tại đầu trang. Hiện nay, nhà thuốc chúng tôi hỗ trợ giao hàng toàn quốc. Quý khách hàng có thể liên hệ qua số hotline để được tư vấn kịp thời.

Trường hợp GT-Pomulus 500mg tạm thời hết hàng, quý khách có thể tham khảo các sản phẩm khác của nhà thuốc có cùng hoạt chất và tác dụng với GT-Pomulus 500mg như:

Vicsen có thành phần là Glutathione, Arginine, Zinc,…. được Hm88i.com Sòng bài trực tuyến bởi NovaPhyt, hỗ trợ nâng cao đề kháng, tăng cường chức năng gan

GSHLuta có thành phần là Glutathione, Chiết xuất kế sữa, Zinc,…. được Hm88i.com Sòng bài trực tuyến bởi NovaPhyt, hỗ trợ nâng cao đề kháng, tăng cường chức năng gan

Tài liệu tham khảo

Gillessen A, Schmidt HH (2020). Silymarin as Supportive Treatment in Liver Diseases: A Narrative Review. Adv Ther. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2026 từ:

Bài viết GT-Pomulus 500mg đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Nhà thuốc online uy tín ✅ tại Hà Nội, HCM của ✅ Dược sĩ Lưu Văn Hoàng.

]]>
https://hmm88i.com/drug/gt-pomulus-500mg/feed/ 1
Shelis HP https://hmm88i.com/drug/shelis-hp/ https://hmm88i.com/drug/shelis-hp/#comments Thu, 11 Jun 2026 04:00:13 +0000 https://hmm88i.com/drug/?post_type=product&p=158686 Shelis HP hỗ trợ chức năng sinh sản nữ, góp phần nâng cao chất lượng trứng, hỗ trợ quá trình thụ thai và duy trì sức khỏe trong giai đoạn chuẩn bị mang thai cũng như khi mang thai.

Bài viết Shelis HP đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Nhà thuốc online uy tín ✅ tại Hà Nội, HCM của ✅ Dược sĩ Lưu Văn Hoàng.

]]>
Trong bài viết này, dược sĩ Lưu Văn Hoàng giới thiệu đến các bạn sản phẩm Shelis HP được Hm88i.com Sòng bài trực tuyến bởi Nutrilinea S.r.l có số đăng ký lưu hành tại Việt Nam là 1086/2024/DKSP

Shelis HP là thuốc gì?

Shelis HP thành phần

Trong mỗi gói Shelis HP có chứa:

  • Myo-Inositol: 2000mg
  • Alpha-Lactalbumin: 50mg
  • Acid Folic: 200mcg
  • Phụ liệu: Silicon dioxide và các tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Bột pha uống

Trình bày

SĐK: 1086/2024/DKSP

Quy cách đóng gói: Hộp 20 gói x 2,1g

Xuất xứ: Việt Nam

Shelis HP không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc Link truy cập HM88 không chặn, tặng tân thủ

Shelis HP có tốt không? Có tác dụng gì?

Tác dụng của các thành phần

Myo-inositol đóng vai trò then chốt trong việc gia tăng độ nhạy cảm của cơ thể với hormone Insulin, đồng thời kiểm soát và làm giảm nồng độ Androgen dư thừa. Bên cạnh đó, Myo-inositol còn tối ưu hóa độ nhạy của hormone FSH, kích thích các nang trứng phát triển khỏe mạnh và đạt độ trưởng thành lý tưởng để chuẩn bị cho quá trình thụ tinh. Ngoài ra, thành phần này còn có khả năng điều hòa lượng đường trong máu, giảm hiện tượng kháng insulin và hạn chế tối đa nguy cơ phải can thiệp bằng insulin ngoại sinh.

Alpha-lactalbumin là một loại protein đặc biệt có tác dụng kháng viêm mạnh mẽ và củng cố hệ thống miễn dịch tự nhiên của cơ thể. Khi được kết hợp cùng Myo-inositol, Alpha-lactalbumin đóng vai trò như một chất dẫn truyền giúp cơ thể hấp thụ Myo-inositol một cách tối đa, khắc phục hiệu quả tình trạng kháng Myo-inositol thường gặp ở nhiều phụ nữ. Sự có mặt của hoạt chất này giúp nâng cao hiệu năng điều trị lên thêm 25% và thúc đẩy chu kỳ rụng trứng diễn ra đều đặn.

Acid folic là dưỡng chất vô cùng quan trọng đối với phụ nữ trong độ tuổi sinh sản và giai đoạn mang thai. Khi phối hợp cùng Myo-inositol, Acid folic thúc đẩy sự phát triển toàn diện của tế bào trứng, nâng cao tỷ lệ trứng có chất lượng tốt và gia tăng cơ hội thụ thai thành công. Việc bổ sung đầy đủ vi chất này trước và trong thai kỳ còn giúp bảo vệ thai nhi khỏi các dị tật bẩm sinh nguy hiểm và hỗ trợ giảm thiểu tỷ lệ mắc hội chứng đái tháo đường thai kỳ.

Công dụng của Shelis HP

Hỗ trợ duy trì chức năng buồng trứng khỏe mạnh, giúp nang noãn phát triển tốt hơn và tăng khả năng rụng trứng theo chu kỳ sinh lý.

Góp phần cải thiện các yếu tố liên quan đến sức khỏe sinh sản nữ, hỗ trợ tăng cơ hội thụ tinh và mang thai.

Hỗ trợ cân bằng chuyển hóa đường và insulin, giúp kiểm soát đường huyết hiệu quả hơn ở phụ nữ đang mang thai hoặc có nguy cơ cao.

Shelis HP
Shelis HP hỗ trợ sức khỏe sinh sản và cải thiện chất lượng noãn

Ai nên sử dụng sản phẩm

Người đang chuẩn bị mang thai và mong muốn chăm sóc sức khỏe sinh sản trước khi thụ thai.

Phụ nữ gặp khó khăn trong việc có thai tự nhiên do các vấn đề liên quan đến rụng trứng hoặc hội chứng buồng trứng đa nang (PCOS).

Thai phụ cần bổ sung các dưỡng chất hỗ trợ trong thai kỳ, góp phần duy trì sức khỏe của mẹ và hỗ trợ giảm nguy cơ rối loạn đường huyết thai kỳ.

Liều dùng và cách sử dụng

Liều dùng

1-2 gói/ngày.

Với người dùng 2 gói hàng ngày, nên chia 2 lượt uống, các liều cách nhau một khoảng thời gian 12 tiếng

Cách sử dụng

Uống Shelis HP vào thời điểm sau khi ăn xong bằng cách hoà tan với 200ml nước đun sôi đã để nguội

Không sử dụng Shelis HP trong trường hợp nào?

Người có mẫn cảm với Myo-Inositol, Alpha-Lactalbumin, Acid Folic hoặc bất kỳ thành phần nào có trong bột pha uống Shelis HP

Lưu ý đặc biệt khi sử dụng

Thận trọng

Không nên xem sản phẩm là giải pháp thay thế cho việc thăm khám và xác định nguyên nhân gây hiếm muộn, vô sinh hoặc rối loạn nội tiết.

Người có tiền sử dị ứng với protein sữa cần tham khảo ý kiến chuyên gia trước khi sử dụng do sản phẩm chứa Alpha-Lactalbumin.

Biểu hiện và mức độ hiệu quả khi sử dụng sẽ có sự khác biệt tùy thuộc vào đặc điểm cơ địa riêng của mỗi cá nhân.

Không hòa tan sản phẩm trong nước ấm hoặc nóng vì nhiệt độ cao có thể làm biến tính thành phần protein (Alpha-lactalbumin), làm giảm hiệu quả bổ sung.

Tác dụng phụ

Các phản ứng không mong muốn chưa được ghi nhận phổ biến trong quá trình sử dụng.

Dù vậy vẫn nên thận trọng ở một số người có cơ địa đặc biệt nhạy cảm, do có thể có khả năng xuất hiện những biểu hiện hoặc phản ứng dị ứng với thành phần của sản phẩm.

Tương tác

Hiện chưa có báo cáo nào về việc dùng Shelis HP có tương tác thuốc

Đối với những người đang áp dụng các liệu pháp điều trị hoặc thường xuyên sử dụng các sản phẩm chăm sóc sức khỏe khác, việc tham khảo ý kiến chuyên gia y tế trước khi bổ sung nên được ưu tiên nhằm đảm bảo sử dụng an toàn và hợp lý.

Lưu ý cho phụ nữ có thai và cho con bú

Cần tham vấn bác sĩ nếu dùng Shelis HP trên các đối tượng này

Lưu ý khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

Sản phẩm không được ghi nhận gây ảnh hưởng đến khả năng tập trung hay xử lý công việc hằng ngày, những đối tượng này có thể sử dụng sản phẩm như bình thường

Quá liều và xử trí

Khi dùng với liều cao hơn mức được đề xuất, nguy cơ phát sinh các phản ứng không mong muốn có thể tăng lên, nên tuân thủ đúng liều được hướng dẫn

Bảo quản

Giữ Shelis HP ở nơi khô ráo, thoáng mát (<30℃), tránh ánh nắng quá mạnh từ mặt trời

Không để Shelis HP trong tầm với trẻ em

Không sử dụng Shelis HP khi quá hạn cho phép

Shelis HP giá bao nhiêu? bán ở đâu?

Shelis HP hiện đang được bán tại Nhà thuốc Dược sĩ Lưu Văn Hoàng, giá sản phẩm Shelis HP có thể đã được cập nhập tại đầu trang. Hiện nay, nhà thuốc chúng tôi hỗ trợ giao hàng toàn quốc. Quý khách hàng có thể liên hệ qua số hotline để được tư vấn kịp thời.

Trường hợp Shelis HP tạm thời hết hàng, quý khách có thể tham khảo các sản phẩm khác của nhà thuốc có cùng hoạt chất và tác dụng với Shelis HP như:

Inofolic có thành phần là Myo – inositol và Acid folic, được Hm88i.com Sòng bài trực tuyến bởi Pharcoterm – Ý, hỗ trợ điều hoà hormon nữ giới, cải thiện chất lượng noãn và hỗ trợ tăng khả năng đậu thai

Fertistill có thành phần là Myo – inositol và Acid folic, được Hm88i.com Sòng bài trực tuyến bởi Fmc s.r.l – Ý, hỗ trợ điều hoà hormon nữ giới, bổ sung dinh dưỡng cho người dự định mang thai

Tài liệu tham khảo

Montanino Oliva M, Buonomo G, Calcagno M, Unfer V (2018). Effects of myo-inositol plus alpha-lactalbumin in myo-inositol-resistant PCOS women. J Ovarian Res. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2026 từ:

Bài viết Shelis HP đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Nhà thuốc online uy tín ✅ tại Hà Nội, HCM của ✅ Dược sĩ Lưu Văn Hoàng.

]]>
https://hmm88i.com/drug/shelis-hp/feed/ 1
Febu-5A Farma 40mg https://hmm88i.com/drug/febu-5a-farma-40mg/ https://hmm88i.com/drug/febu-5a-farma-40mg/#comments Wed, 10 Jun 2026 03:04:39 +0000 https://hmm88i.com/drug/?post_type=product&p=158656 Febu-5A Farma 40mg kiểm soát và hạ nồng độ acid uric trong máu cho người bị gút hoặc có sự lắng đọng urat, giúp duy trì nồng độ acid uric mục tiêu và hạn chế biến chứng do bệnh gút

Bài viết Febu-5A Farma 40mg đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Nhà thuốc online uy tín ✅ tại Hà Nội, HCM của ✅ Dược sĩ Lưu Văn Hoàng.

]]>
Trong bài viết này, dược sĩ Lưu Văn Hoàng giới thiệu đến các bạn thuốc Febu-5A Farma 40mg được Hm88i.com Sòng bài trực tuyến bởi Công ty cổ phần liên doanh Dược phẩm Éloge France Việt Nam có số đăng ký lưu hành tại Việt Nam là 893110949224

Febu-5A Farma 40mg là thuốc gì?

Thành phần

Trong mỗi viên Febu-5A Farma 40mg có chứa:

  • Febuxostat: 40mg.
  • Tá dược bao gồm: Prosolv SMCC90 (Silicified microcrystallin cellulose), Flowlac 100 (Lactose monohydrat), Kollidon 30, Crospovidon XL10, Natri lauryl sulfat và Magnesi stearat.

Dạng bào chế: Viên nén

Trình bày

SĐK: 893110949224

Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên

Xuất xứ: Việt Nam

Hạn sử dụng: 36 tháng

Tác dụng của thuốc Febu-5A Farma 40mg

Cơ chế tác dụng

Trong cơ thể người, acid uric là sản phẩm cuối cùng của lộ trình chuyển hóa purin, đi từ hypoxanthin chuyển thành xanthin rồi tạo ra acid uric. Cả hai bước chuyển đổi này đều cần sự xúc tác từ enzym xanthin oxidase (XO).

Hoạt chất Febuxostat (một dẫn xuất từ 2-arylthiazol) mang lại hiệu quả hạ acid uric huyết thanh nhờ khả năng ức chế chọn lọc enzym xanthin oxidase. Đây là một chất ức chế XO không purin mạnh mẽ, với giá trị Ki thử nghiệm in vitro đạt dưới 1 nanomol. Thuốc thể hiện hoạt tính ngăn chặn mạnh trên cả trạng thái oxy hóa lẫn trạng thái khử của enzym này.

Ở nồng độ điều trị thông thường, Febuxostat hoàn toàn không gây ức chế đối với các enzym khác cũng tham gia vào con đường chuyển hóa purin hay pyrimidin (cụ thể là guanin deaminase, hypoxanthin guanin phosphoribosyltransferase, orotat phosphoribosyltransferase và orotidin phosphorylase).

Đặc điểm dược động học

Hấp thu: Nhanh qua đường tiêu hóa (tmax 1,0-1,5 giờ, sinh khả dụng ít nhất là 84%). Thức ăn nhiều chất béo làm giảm Cmax (38-49%) và AUC (16-18%) nhưng không ảnh hưởng đến hiệu quả Hm8803 hiện đang mở; có thể uống độc lập với bữa ăn.

Phân bố: Thể tích phân bố (Vss/F) từ 29-75 lít. Tỷ lệ gắn kết protein huyết tương (chủ yếu albumin) rất cao, khoảng 99,2% (các chất chuyển hóa gắn từ 82-91%).

Chuyển hóa: Chuyển hóa mạnh tại gan qua hai con đường: liên hợp (enzym UGT 1A1, 1A8, 1A9) và oxy hóa (enzym CYP1A1, 1A2, 2C8, 2C9), tạo ra các chất chuyển hóa có hoạt tính.

Thải trừ: Đào thải đồng đều qua cả gan và thận, bao gồm thuốc nguyên vẹn và các chất chuyển hóa: Qua nước tiểu khoảng 49%, qua phân khoảng 45%.

Thuốc Febu-5A Farma 40mg được chỉ định trong bệnh gì?

Thuốc được chỉ định sử dụng cho đối tượng người lớn nhằm điều trị tình trạng tăng nồng độ acid uric trong huyết thanh ở những bệnh nhân đã xuất hiện sự lắng đọng của muối urat

Febu-5A Farma 40mg
Thuốc Febu-5A Farma 40mg điều trị tăng acid uric máu ở bệnh nhân gout

Liều dùng và cách sử dụng

Liều dùng

Liều thông thường: Dùng từ 1 đến 2 viên Febu-5A Farma , uống duy nhất 1 lần mỗi ngày.

Liều khởi đầu và chỉnh liều: Bắt đầu với liều 1 viên Febu-5A Farma ngày. Sau 2 tuần sử dụng, nếu kiểm tra thấy nồng độ acid uric huyết thanh vẫn chưa đạt mục tiêu dưới 6 mg/dL, cần điều chỉnh tăng lên liều 2 viên/ngày.

Người bị suy thận: Giữ nguyên liều uống mà không cần điều chỉnh đối với các trường hợp suy thận mức độ nhẹ đến trung bình. Liều đầu tiên là 1 viên/ngày, tăng lên 2 viên/ngày nếu sau 2 tuần chỉ số acid uric chưa đạt mức dưới 6 mg/dL.

Người bị suy gan: Không cần thay đổi số lượng viên uống ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan mức độ nhẹ đến vừa.

Thời gian xét nghiệm lại: Việc đo lại lượng acid uric trong huyết thanh nhằm đánh giá hiệu quả (mục tiêu dưới 6 mg/dL) có thể thực hiện sớm nhất sau 2 tuần tính từ ngày bắt đầu uống thuốc.

Quản lý cơn gút cấp bùng phát: Việc dùng thuốc ban đầu có thể làm dịch chuyển tinh thể urat tích tụ ở mô do nồng độ acid uric máu thay đổi đột ngột, dễ gây ra đợt gút cấp tính. Người bệnh được khuyên phối hợp thêm thuốc chống viêm không steroid (NSAID) hoặc colchicin để dự phòng ngay từ khi bắt đầu, thời gian dùng dự phòng có lợi lên đến 6 tháng. Nếu đợt bùng phát diễn ra trong khi đang sử dụng Febu-5A Farma 40mg, tuyệt đối không được tự ý ngừng thuốc mà phải duy trì liều uống hàng ngày kết hợp biện pháp điều trị triệu chứng đợt cấp thích hợp.

Cách sử dụng

Viên nén Febu-5A Farma 40mg được dùng bằng đường uống, có thể uống thuốc vào lúc đói hoặc lúc no

Không sử dụng thuốc Febu-5A Farma 40mg trong trường hợp nào?

Người dị ứng với hoạt chất Febuxostat hay với bất kỳ thành phần tá dược có trong Febu-5A Farma 40mg

Lưu ý đặc biệt khi sử dụng thuốc

Thận trọng

Không tự ý dùng thuốc cho người mắc bệnh tim thiếu máu cục bộ hoặc suy tim sung huyết do có thể làm tăng các biến cố tim mạch nguy hiểm

Theo dõi sát các biểu hiện trên da trong tháng đầu tiên để phát hiện sớm các phản ứng dị ứng nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson hoặc phản ứng quá mẫn toàn thân

Ngừng dùng thuốc ngay lập tức và tuyệt đối không sử dụng lại trong tương lai nếu cơ thể xuất hiện các dấu hiệu dị ứng hoặc sốc phản vệ

Chỉ bắt đầu đợt điều trị khi các triệu chứng của cơn gút cấp tính trước đó đã thuyên giảm hoàn toàn

Duy trì uống thuốc liên tục kể cả khi cơn gút cấp bùng phát trong quá trình điều trị để giúp giảm dần tần suất và mức độ đau về sau

Sử dụng phối hợp thêm thuốc colchicin hoặc thuốc chống viêm không steroid trong ít nhất 6 tháng đầu để dự phòng đợt cấp bùng phát

Tránh sử dụng thuốc cho những người mắc hội chứng Lesch-Nyhan vì nguy cơ gây lắng đọng xanthin trong đường tiết niệu

Tránh phối hợp chung với các thuốc chứa mercaptopurin hoặc azathioprin do nguy cơ làm tăng nồng độ của chúng trong máu dẫn đến ngộ độc nặng

Cần kiểm tra chức năng gan định kỳ và trước khi bắt đầu lộ trình điều trị vì thuốc có thể gây ra các bất thường nhẹ tại gan

Thận trọng khi chỉ định cho người có bệnh lý tuyến giáp do thuốc có nguy cơ làm tăng chỉ số hormone kích thích tuyến giáp TSH

Bệnh nhân có các hội chứng di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose hoặc thiếu hụt men lactase không nên dùng sản phẩm này vì trong công thức có chứa tá dược lactose

Tuyệt đối không trộn lẫn sản phẩm này với các thuốc khác do chưa có nghiên cứu cụ thể về tính tương kỵ

Tác dụng phụ

Thường gặp: Bùng phát gút cấp, đau đầu, buồn nôn hoặc tiêu chảy, bất thường chức năng gan, phát ban kèm phù nề,….

Ít gặp: Tăng hormone TSH, đái tháo đường, tăng mỡ máu, mất ngủ, chóng mặt, buồn ngủ, dị cảm, rung nhĩ, tăng huyết áp, ho, khó thở, đau bụng, sỏi mật, táo bón, đau khớp, đau cơ, co thắt cơ, suy thận, sỏi thận, tiểu ra máu, giảm tiểu cầu, tăng creatinin,…

Hiếm gặp: Giảm ba dòng tế bào máu, phản ứng phản vệ, nhìn mờ, ù tai, viêm tụy, loét miệng, viêm gan, vàng da, hoại tử biểu bì nhiễm độc, phù mạch, hội chứng Stevens-Johnson,…

Tương tác

Mercaptopurin/Azathioprin: Không dùng chung vì gây nguy cơ tăng nồng độ các thuốc này trong máu dẫn đến ngộ độc nặng

Rosiglitazon: Có thể dùng phối hợp an toàn mà không cần phải thay đổi liều lượng

Theophylin: Không gây tương tác bất lợi ở liều febuxostat 80mg nhưng chưa có dữ liệu đối với liều 120mg

Naproxen và thuốc NSAID khác: Làm tăng nhẹ các chỉ số hấp thu của febuxostat nhưng không gây hại trên Hm8803 hiện đang mở nên có thể dùng cùng nhau

Thuốc kích thích mạnh enzym UGT: Có thể làm giảm hiệu quả của febuxostat nên cần theo dõi lại nồng độ acid uric huyết thanh sau 1 đến 2 tuần phối hợp

Colchicin/Indomethacin/Hydroclorothiazid/Warfarin: Có thể phối hợp chung an toàn mà không cần phải điều chỉnh liều của bất kỳ thuốc nào

Desipramin: Làm tăng nhẹ diện tích dưới đường cong của desipramin nhưng không cần thay đổi liều lượng khi kết hợp

Thuốc kháng acid: Làm chậm và giảm nhẹ nồng độ đỉnh của febuxostat nhưng không ảnh hưởng tổng lượng hấp thu nên có thể uống độc lập với nhau

Lưu ý cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Số liệu thực tế sử dụng trên đối tượng này còn rất hạn chế và chưa ghi nhận tác động xấu nào đến thai kỳ cũng như sức khỏe thai nhi/trẻ sơ sinh. Các thử nghiệm trên động vật không thể hiện tác hại trực tiếp hay gián tiếp đến quá trình mang thai, sinh nở hay sự phát triển phôi thai. Tuy nhiên, do chưa xác định rõ mức độ rủi ro tiềm ẩn trên cơ thể người, khuyến cáo không nên sử dụng thuốc trong suốt thai kỳ.

Phụ nữ cho con bú: Bằng chứng về khả năng qua sữa mẹ của thuốc còn hạn chế. Mặc dù vậy, các nghiên cứu động vật cho thấy hoạt chất có bài tiết qua sữa và làm suy giảm sự phát triển của con non bú mẹ. Do không thể loại trừ nguy cơ gây hại đối với trẻ sơ sinh, khuyến cáo không nên sử dụng thuốc trong giai đoạn này

Lưu ý khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

Một số phản ứng bất lợi như trạng thái buồn ngủ, cảm giác chóng mặt, nhìn mờ hoặc dị cảm đã được ghi nhận ở người dùng thuốc. Bệnh nhân cần hết sức thận trọng khi dùng thuốc cho những người cần sự tỉnh táo, tập trung để làm việc cho đến khi chắc chắn về tác động của thuốc đến bản thân

Quá liều và xử trí

Trong trường hợp người bệnh sử dụng thuốc quá liều lượng quy định, tiến hành xử lý bằng cách tập trung điều trị các triệu chứng xuất hiện kết hợp với các biện pháp điều trị hỗ trợ

Bảo quản

Giữ Febu-5A Farma 40mg ở nơi khô ráo, thoáng mát (<30℃), tránh ánh nắng quá mạnh từ mặt trời

Không để Febu-5A Farma 40mg trong tầm với trẻ em

Không sử dụng Febu-5A Farma 40mg khi quá hạn cho phép

Thuốc Febu-5A Farma 40mg giá bao nhiêu? bán ở đâu?

Febu-5A Farma 40mg hiện đang được bán tại Nhà thuốc Dược sĩ Lưu Văn Hoàng, giá thuốc Febu-5A Farma 40mg có thể đã được cập nhập tại đầu trang. Hiện nay, nhà thuốc chúng tôi hỗ trợ giao hàng toàn quốc. Quý khách hàng có thể liên hệ qua số hotline để được tư vấn kịp thời.

Trường hợp Febu-5A Farma 40mg tạm thời hết hàng, quý khách có thể tham khảo các sản phẩm khác của nhà thuốc có cùng hoạt chất và tác dụng với Febu-5A Farma 40mg như:

Graxostat 40mg có thành phần chính là Febuxostat 40mg, được Hm88i.com Sòng bài trực tuyến bởi Gracure Pharmaceuticals Ltd, được dùng để điều trị tăng acid uric máu ở người gout có lắng đọng muối urat

Febuxat 40mg có thành phần chính là Febuxostat 40mg, được Hm88i.com Sòng bài trực tuyến bởi Công ty cổ phần nghiên cứu và Hm88i.com Sòng bài trực tuyến dược phẩm Meracine, được dùng để điều trị tăng acid uric máu ở người gout có lắng đọng muối urat

Tài liệu tham khảo

  1. Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Febu-5A Farma 40mg được Hm88 Chính Thức Đăng ký, Tải App tặng 88k phê duyệt. Xem và tải về bản PDF đầy đủ
  2. Valerie Gerriets, Preeti Patel và Ishwarlal Jialal (2024). Febuxostat. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2026 từ:

Bài viết Febu-5A Farma 40mg đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Nhà thuốc online uy tín ✅ tại Hà Nội, HCM của ✅ Dược sĩ Lưu Văn Hoàng.

]]>
https://hmm88i.com/drug/febu-5a-farma-40mg/feed/ 1
ArthriVit https://hmm88i.com/drug/arthrivit/ https://hmm88i.com/drug/arthrivit/#comments Wed, 10 Jun 2026 02:24:55 +0000 https://hmm88i.com/drug/?post_type=product&p=158638 ArthriVit được sử dụng nhằm cải thiện các triệu chứng của thoái hóa khớp gối mức độ nhẹ đến trung bình, góp phần hỗ trợ bảo vệ sụn khớp và duy trì chức năng vận động.

Bài viết ArthriVit đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Nhà thuốc online uy tín ✅ tại Hà Nội, HCM của ✅ Dược sĩ Lưu Văn Hoàng.

]]>
Trong bài viết này, dược sĩ Lưu Văn Hoàng giới thiệu đến các bạn thuốc ArthriVit được Hm88i.com Sòng bài trực tuyến bởi Công ty cổ phần dược phẩm OPV có số đăng ký lưu hành tại Việt Nam là 893100080900 (SĐK cũ: VD-20782-14)

ArthriVit là thuốc gì?

Thành phần

Trong mỗi viên ArthriVit có chứa:

  • Glucosamin sulfat kali clorid: 500mg (tương đương với hàm lượng Glucosamin nguyên chất là 295,9mg).
  • Chondroitin sulfat natri: 400mg (tương đương với hàm lượng Chondroitin nguyên chất là 315,79mg).
  • Tá dược: Copovidon, cellulose vi tinh thể, crospovidon, magnesi stearat, silic oxyd dạng keo khan và opadry II white.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim

Trình bày

SĐK: 893100080900 (SĐK cũ: VD-20782-14)

Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên

Xuất xứ: Việt Nam

Hạn sử dụng: 36 tháng

Tác dụng của thuốc ArthriVit

Cơ chế tác dụng

Glucosamin: Hoạt chất này là một thành phần tự nhiên hiện diện trong sụn khớp, gân, dây chằng và nhiều cấu trúc sinh học như chitin, mucoprotein hay mucopolysaccharid. Glucosamin tham gia vào quá trình hình thành glycosaminoglycan – nguyên liệu cần thiết cho việc xây dựng và duy trì mô sụn. Đối với các trường hợp viêm khớp kéo dài, hoạt chất này được cho là có khả năng hỗ trợ giảm phản ứng viêm, thúc đẩy tổng hợp proteoglycan và hạn chế các quá trình phân hủy tại sụn khớp. Ngoài ra, Glucosamin còn góp phần làm giảm sự hình thành các enzym phân giải protein và những yếu tố liên quan đến tổn thương, thoái hóa tế bào sụn.

Chondroitin sulfat: Đây là một mucopolysaccharid có cấu trúc acid, phân bố nhiều trong mô sụn và thường được sử dụng dưới dạng muối natri. Khi kết hợp với Glucosamin, Chondroitin sulfat hỗ trợ duy trì tính toàn vẹn của sụn và mô liên kết. Hoạt chất này có thể góp phần làm giảm phản ứng viêm, kích thích cơ thể tăng tổng hợp acid hyaluronic và proteoglycan – những thành phần quan trọng của dịch khớp và sụn khớp. Đồng thời, Chondroitin sulfat còn giúp hạn chế các quá trình thoái hóa bằng cách làm giảm sự tạo thành nitric oxid, các enzym phân hủy protein và các tác nhân khác có liên quan đến sự hư tổn của mô sụn

Đặc điểm dược động học

Glucosamin: Sau khi sử dụng bằng đường uống, Glucosamin được hấp thu qua niêm mạc đường tiêu hóa tương đối tốt. Tuy nhiên, hoạt chất này bị chuyển hóa đáng kể tại gan trước khi đi vào tuần hoàn chung nên tỷ lệ thuốc có mặt trong máu ở dạng còn hoạt tính chỉ khoảng 26%. Thời gian bán thải của phần Glucosamin gắn với protein huyết tương vào khoảng 68 giờ. Quá trình loại bỏ thuốc khỏi cơ thể diễn ra chủ yếu qua thận và đường tiêu hóa, với khoảng 10% được bài xuất qua nước tiểu và khoảng 11% thải trừ qua phân.

Chondroitin sulfat: Hoạt chất được hấp thu từ đường tiêu hóa với tốc độ không cao. Sinh khả dụng sau khi uống ước tính trong khoảng 15–24%. Sau khi được hấp thu, Chondroitin sulfat phân bố ưu tiên đến các mô khớp, đặc biệt là sụn và dịch hoạt dịch, nơi hoạt chất đạt nồng độ tương đối cao.

Thuốc ArthriVit được chỉ định trong bệnh gì?

Thuốc được dùng nhằm mục đích làm thuyên giảm các triệu chứng Hm8803 hiện đang mở ở những bệnh nhân bị tổn thương thoái hóa khớp gối mức độ nhẹ và vừa.

arthrivit
Thuốc ArthriVit giúp hỗ trợ giảm triệu chứng thoái hóa khớp gối

Liều dùng và cách sử dụng

Liều dùng

Liều tính cho người trưởng thành từ 18 tuổi trở lên

Liều Glucosamin được khuyến nghị trong ngày nằm trong khoảng từ 1250mg đến 1500mg (tính theo hàm lượng Glucosamin quy đổi từ các dạng muối tương ứng). Trong một số trường hợp, có thể phối hợp thêm Chondroitin với tổng liều 1200mg mỗi ngày.

Đối với ArthriVit, liều tham khảo thông thường là 3 – 4 viên/ngày, chia thành 3 lần sử dụng.

Để đạt hiệu quả hỗ trợ tối ưu, nên kiên trì sử dụng đều đặn trong thời gian ít nhất 2 – 3 tháng, thời gian điều trị cụ thể có thể được điều chỉnh tùy theo tình trạng và đáp ứng của từng người.

Cách sử dụng

Viên nén ArthriVit được dùng bằng đường uống trong khi ăn

Không sử dụng thuốc ArthriVit trong trường hợp nào?

Phụ nữ đang trong thai kỳ

Người dị ứng với Chondroitin và glucosamin hoặc tá dược có trong ArthriVit

Chưa đủ 18 tuổi

Mẹ cho con bú

Lưu ý đặc biệt khi sử dụng thuốc

Thận trọng

Việc sử dụng thuốc cần được cân nhắc kỹ ở những người mắc bệnh đái tháo đường hoặc có tiền sử rối loạn kiểm soát đường huyết.

Trong suốt quá trình điều trị, người dùng nên hạn chế tối đa các loại đồ uống có chứa cồn vì chúng có thể làm gia tăng cảm giác buồn ngủ và ảnh hưởng đến sự tỉnh táo.

Trước khi bắt đầu sử dụng thuốc, cần thông báo cho bác sĩ về các bệnh lý đang mắc phải, các thuốc hoặc sản phẩm hỗ trợ sức khỏe đang dùng, cũng như các thủ thuật hoặc can thiệp y khoa dự kiến thực hiện.

Nếu xuất hiện các dấu hiệu bất thường như phản ứng dị ứng hoặc các triệu chứng rối loạn tiêu hóa trong thời gian dùng thuốc, cần ngừng sử dụng và liên hệ với nhân viên y tế để được đánh giá và xử trí phù hợp.

Tác dụng phụ

Trong quá trình sử dụng ArthriVit, một số người bệnh có thể gặp các phản ứng không mong muốn như đau đầu, buồn ngủ, khó chịu vùng thượng vị, buồn nôn, nôn, táo bón, tiêu chảy hoặc xuất hiện các biểu hiện dị ứng ngoài da như phát ban.

Ngoài ra, thuốc cũng có thể ảnh hưởng bất lợi đến việc kiểm soát đường huyết ở những người đang mắc bệnh đái tháo đường.

Thông báo cho bác sĩ về tác dụng phụ gặp phải nếu nghiêm trọng

Tương tác

Glucosamin có thể làm tăng hiệu lực của một số thuốc kháng viêm không steroid (NSAID), điển hình như ibuprofen.

Không nên sử dụng đồng thời ArthriVit với warfarin.

Thận trọng khi phối hợp với các thuốc điều trị ung thư thuộc nhóm chống phân bào.

Cần theo dõi phù hợp khi dùng cùng các thuốc điều trị đái tháo đường.

Lưu ý khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

Một số tác dụng không mong muốn như đau đầu, tiêu chảy hoặc buồn ngủ có thể gặp phải khi dùng thuốc ở một số người dùng. Vì vậy, cần thận trọng khi lái xe, vận hành máy móc hoặc thực hiện các công việc yêu cầu sự tập trung và phản xạ nhanh trong thời gian dùng thuốc.

Quá liều và xử trí

Cho đến nay, các biểu hiện cụ thể phát sinh từ việc sử dụng quá liều lượng hai hoạt chất Glucosamin và Chondroitin vẫn chưa được ghi nhận rõ ràng trên Hm8803 hiện đang mở.

Bảo quản

Giữ ArthriVit ở nơi khô ráo, thoáng mát (<30℃), tránh ánh nắng quá mạnh từ mặt trời

Không để ArthriVit trong tầm với trẻ em

Không sử dụng ArthriVit khi quá hạn cho phép

Thuốc ArthriVit giá bao nhiêu? bán ở đâu?

ArthriVit hiện đang được bán tại Nhà thuốc Dược sĩ Lưu Văn Hoàng, giá thuốc ArthriVit có thể đã được cập nhập tại đầu trang. Hiện nay, nhà thuốc chúng tôi hỗ trợ giao hàng toàn quốc. Quý khách hàng có thể liên hệ qua số hotline để được tư vấn kịp thời.

Trường hợp ArthriVit tạm thời hết hàng, quý khách có thể tham khảo các sản phẩm khác của nhà thuốc có cùng hoạt chất và tác dụng với ArthriVit như:

Glucosamin-Tatra có thành phần chính là Glucosamin, Chondroitin, MSM, được Hm88i.com Sòng bài trực tuyến bởi Công ty TNHH dược phẩm Thiên Ân, hỗ trợ điều trị bệnh lý xương khớp

Glucosamine 500 Boston có thành phần chính là Glucosamin 500mg, được Hm88i.com Sòng bài trực tuyến bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Boston Việt Nam, hỗ trợ điều trị bệnh lý thoái hoá khớp

Tài liệu tham khảo

Lila AM, Alekseeva LI, Baranov AA, Taskina EA, Kashevarova NG, Lapkina NA, Trofimov EA (2023). Chondroitin sulfate and glucosamine combination in patients with knee and hip osteoarthritis: A long-term observational study in Russia. World J Orthop. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2026 từ:

Bài viết ArthriVit đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Nhà thuốc online uy tín ✅ tại Hà Nội, HCM của ✅ Dược sĩ Lưu Văn Hoàng.

]]>
https://hmm88i.com/drug/arthrivit/feed/ 1
Golzynir 125mg https://hmm88i.com/drug/golzynir-125mg/ https://hmm88i.com/drug/golzynir-125mg/#comments Tue, 09 Jun 2026 02:40:14 +0000 https://hmm88i.com/drug/?post_type=product&p=158584 Thuốc Golzynir 125mg được dùng trong điều trị nhiều bệnh nhiễm khuẩn nhẹ đến trung bình ở đường hô hấp trên, đường hô hấp dưới và nhiễm khuẩn da do vi khuẩn nhạy cảm.

Bài viết Golzynir 125mg đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Nhà thuốc online uy tín ✅ tại Hà Nội, HCM của ✅ Dược sĩ Lưu Văn Hoàng.

]]>
Trong bài viết này, dược sĩ Lưu Văn Hoàng giới thiệu đến các bạn thuốc Golzynir 125mg được Hm88i.com Sòng bài trực tuyến bởi Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây có số đăng ký lưu hành tại Việt Nam là 893110718224 (SĐK cũ: VD-31378-18)

Golzynir là thuốc gì?

Thành phần

Trong mỗi viên Golzynir 125mg có chứa:

  • Cefdinir: 125mg
  • Tá dược vừa đủ

Dạng bào chế: Viên nén phân tán

Trình bày

SĐK: 893110718224 (SĐK cũ: VD-31378-18)

Quy cách đóng gói: Hộp 5 vỉ x 10 viên

Xuất xứ: Việt Nam

Hạn sử dụng: 36 tháng

Tác dụng của thuốc Golzynir 125mg

Cơ chế tác dụng

Cefdinir thuộc nhóm kháng sinh cephalosporin thế hệ 3, tác động thông qua cơ chế can thiệp và làm gián đoạn giai đoạn tổng hợp vách tế bào của các vi khuẩn nhạy cảm. Quá trình này được thực hiện nhờ vào khả năng gắn kết đặc hiệu của thuốc lên các protein liên kết penicillin (PBP) – vốn là các phân tử chịu trách nhiệm kiến tạo cấu trúc màng bao quanh vi khuẩn, từ đó vô hiệu hóa chức năng sinh tổng hợp của lớp màng này.

Bên cạnh đó, Cefdinir sở hữu đặc tính bền vững cao trước sự phân hủy của phần lớn các enzym beta-lactamase do các vi khuẩn Gram dương và Gram âm sản sinh (ngoại trừ một số loại enzym ngoại lệ).

Đặc điểm dược động học

Hấp thu: Sau khi dùng đường uống, thuốc được dung nạp qua niêm mạc đường tiêu hóa. Cefdinir đạt tới nồng độ đỉnh trong tuần hoàn huyết tương sau khoảng 2 – 4 giờ. Tỷ lệ sinh khả dụng đường uống của hoạt chất ghi nhận được trong khoảng từ 16% đến 25%.

Phân bố: Thuốc thể hiện khả năng thâm nhập rộng vào các cấu trúc mô trong cơ thể. Thể tích gắn kết của cefdinir với protein huyết tương rơi vào khoảng 60% – 70%.

Chuyển hóa: Hoạt chất hầu như không bị chuyển hóa sinh học trong cơ thể.

Thải trừ: Thuốc được bài tiết chủ yếu qua hệ thống nước tiểu dưới dạng chưa biến đổi. Thời gian bán thải (t1/2) của cefdinir xấp xỉ 1,7 giờ. Hoạt chất này có thể bị đào thải khỏi cơ thể bằng kỹ thuật thẩm phân máu.

Thuốc Golzynir 125mg được chỉ định trong bệnh gì?

Thuốc được sử dụng để điều trị các thể nhiễm khuẩn mức độ nhẹ và vừa do vi khuẩn nhạy cảm gây ra tại các cơ quan sau:

  • Hệ hô hấp trên: Các tình trạng viêm nhiễm tại mũi, họng, amidan, xoang và tai giữa.
  • Hệ hô hấp dưới: Các bệnh lý viêm tại thanh quản, khí quản, phế quản, tiểu phế quản cùng với viêm phổi.
  • Da và các tổ chức cấu trúc da: Tình trạng viêm ở nang lông, mụn nhọt, lở chốc, bệnh chín mẻ, nhiễm trùng xung quanh vùng mông hoặc các ổ mủ (áp xe) nằm dưới da.
Golzynir 125mg
Thuốc Golzynir 125mg điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp, da và mô mềm

Golzynir 125mg là kháng sinh nặng hay nhẹ

Golzynir là thuốc kháng sinh được xếp vào nhóm dùng để khắc phục các tình trạng nhiễm trùng ở mức độ nhẹ cho đến trung bình, gây ra bởi những chủng vi khuẩn có độ nhạy cảm cao với thành phần Cefdinir.

Liều dùng và cách sử dụng

Liều dùng

Nhóm người lớn và trẻ vị thành niên từ 13 tuổi trở lên (Liều thông thường):

  • Bệnh viêm phổi lây nhiễm từ cộng đồng: Sử dụng từ 4 đến 5 viên mỗi ngày, duy trì đều đặn trong vòng 10 ngày.
  • Tình trạng viêm phế quản mạn tính đợt cấp: Dùng liều 4 – 5 viên/ngày, thời gian áp dụng từ 5 đến 10 ngày.
  • Bệnh viêm xoang cấp: Uống từ 4 đến 5 viên mỗi ngày, kéo dài trong 10 ngày.
  • Nhiễm trùng hầu họng hoặc amidan: Liều dùng 4 – 5 viên/ngày, uống trong khoảng 5 đến 10 ngày.
  • Nhiễm khuẩn ở da và cấu trúc da chưa biến chứng: Uống từ 4 đến 5 viên/ngày, thực hiện trong 10 ngày.

Nhóm trẻ nhỏ từ đủ 6 tháng đến 12 tuổi:

  • Nguyên tắc chung: Mức liều khuyên dùng cho các dạng nhiễm khuẩn là 14 mg tính theo mỗi kg thể trọng trong một ngày. Lượng thuốc tối đa không vượt quá 600 mg/ngày, thời gian điều trị kéo dài 10 ngày.
  • Viêm tai giữa cấp tính: Áp dụng liều 14 mg/kg/ngày, thời gian uống từ 5 đến 10 ngày.
  • Viêm xoang cấp tính: Áp dụng liều 14 mg/kg/ngày, thời gian uống trong 10 ngày.
  • Viêm họng hoặc amidan: Áp dụng liều 14 mg/kg/ngày, thời gian uống từ 5 đến 10 ngày.
  • Nhiễm khuẩn da/cấu trúc da chưa biến chứng: Chia làm 2 lần uống trong ngày với liều 7 mg/kg cho mỗi lần, kéo dài liên tục 10 ngày.

Nhóm trẻ em chưa đủ 6 tháng tuổi: Tuyệt đối không chỉ định sử dụng.

Bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận (chỉ số thanh thải creatinin thấp hơn 30 ml/phút):

  • Đối với người lớn: Giảm liều xuống còn 2 đến 3 viên/ngày.
  • Đối với trẻ nhỏ: Áp dụng mức liều 7 mg/kg/ngày (lượng dùng tối đa một ngày là 300 mg).

Bệnh nhân đang thực hiện quy trình chạy thận nhân tạo: Sử dụng liều lượng 7 mg/kg cho mỗi ngày.

Cách sử dụng

Viên nén Golzynir 125mg được dùng bằng đường uống

Không sử dụng thuốc Golzynir 125mg trong trường hợp nào?

Người dị ứng với Cefdinir, các kháng sinh nhóm cephalosporin có nhân cephem hoặc bất kỳ thành phần nào có trong Golzynir 125mg

Lưu ý đặc biệt khi sử dụng thuốc

Thận trọng

Thuốc có thể gây mất cân bằng hệ vi sinh ruột, tạo điều kiện cho Clostridium difficile phát triển mạnh dẫn đến viêm đại tràng do kháng sinh. Cần theo dõi sát nếu xuất hiện triệu chứng tiêu chảy trong hoặc sau quá trình điều trị.

Khi nghi ngờ hoặc đã xác định viêm đại tràng do C. difficile, phải xem xét lại việc dùng kháng sinh hiện tại và áp dụng phác đồ xử trí phù hợp.

Liệu trình kéo dài dễ làm tăng các chủng vi khuẩn mất nhạy cảm với thuốc, yêu cầu giám sát chặt chẽ để phát hiện nguy cơ bội nhiễm.

Thuốc có khả năng làm sai lệch và gây kết quả dương tính giả khi làm các xét nghiệm glucose niệu, ceton niệu hoặc nghiệm pháp Coombs trực tiếp.

Thận trọng khi chỉ định cho người bệnh hoặc gia đình có tiền sử cơ địa dị ứng như nổi mề đay, hen phế quản hoặc phát ban.

Cần lưu ý khi dùng cho bệnh nhân suy giảm chức năng thận nặng, người cao tuổi, người suy kiệt hoặc đối tượng nuôi dưỡng hoàn toàn bằng đường tĩnh mạch.

Do có chứa tá dược aspartam chuyển hóa thành phenylalanin, cần thận trọng khi sử dụng cho người bị bệnh phenylceton niệu.

Thành phần thuốc chứa lactose nên không thích hợp cho người thiếu hụt men lactase, không dung nạp galactose hoặc mắc chứng kém hấp thu glucose-galactose.

Tác dụng phụ

Tỷ lệ xuất hiện từ 4,1% đến 5%: Tiêu chảy, đau bụng, xuất hiện cảm giác khó chịu ở vùng bụng.

Tỷ lệ xuất hiện dưới 0,1%: Buồn nôn, nôn mửa, ợ nóng, táo bón, chán ăn, phát ban trên da.

Tỷ lệ xuất hiện chưa rõ tần suất: Nổi mày đay, phản ứng phản vệ nặng, giảm tế bào máu, tổn thương gan thận cấp, viêm đại tràng giả mạc, viêm phổi kẽ, nhiễm nấm Candida, hội chứng Stevens-Johnson, thiếu hụt vitamin, đau đầu, chóng mặt,….

Tương tác

Các chế phẩm chứa sắt và thuốc kháng acid chứa nhôm hoặc magnesi làm giảm hấp thu cefdinir, cần uống cách xa nhau tối thiểu 2 giờ.

Probenecid làm giảm khả năng đào thải qua thận của thuốc tương tự như các kháng sinh beta-lactam khác.

Thuốc có thể gây kết quả dương tính giả khi xét nghiệm ceton niệu bằng nitroprussid, xét nghiệm đường niệu bằng thuốc thử Benedict/Fehling hoặc khi thực hiện nghiệm pháp Coombs trực tiếp.

Do chưa có nghiên cứu về tính tương kỵ, tuyệt đối không phối trộn chung thuốc này với các chế phẩm khác.

Lưu ý cho phụ nữ có thai và cho con bú

Giai đoạn mang thai: Cần thận trọng, bàn luận và cân nhắc kỹ lưỡng khi chỉ định sử dụng thuốc này cùng với bác sĩ

Giai đoạn nuôi con bằng sữa mẹ: Thuốc này có thể dùng được cho người mẹ đang cho con bú, nguyên nhân là do hoạt chất của thuốc không bài tiết qua sữa của người.

Lưu ý khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

Thuốc hoàn toàn không gây ra bất kỳ tác động tiêu cực nào đến khả năng điều khiển phương tiện giao thông cũng như việc vận hành các hệ thống máy móc, do đó nhóm đối tượng này có thể sử dụng bình thường.

Quá liều và xử trí

Chưa có dữ liệu cụ thể về tình trạng quá liều ở người, các biểu hiện nhiễm độc chung của nhóm beta-lactam có thể xảy ra bao gồm buồn nôn, nôn, đau thượng vị, tiêu chảy và co giật.

Biện pháp xử lý là tiến hành thẩm phân máu để loại bỏ thuốc ra khỏi cơ thể, đặc biệt cần thiết đối với người bệnh bị suy giảm chức năng thận.

Bảo quản

Giữ Golzynir 125mg ở nơi khô ráo, thoáng mát (<30℃), tránh ánh nắng quá mạnh từ mặt trời

Không để Golzynir 125mg trong tầm với trẻ em

Không sử dụng Golzynir 125mg khi quá hạn cho phép

Thuốc Golzynir 125mg giá bao nhiêu? bán ở đâu?

Golzynir 125mg hiện đang được bán tại Nhà thuốc Dược sĩ Lưu Văn Hoàng, giá thuốc Golzynir 125mg có thể đã được cập nhập tại đầu trang. Hiện nay, nhà thuốc chúng tôi hỗ trợ giao hàng toàn quốc. Quý khách hàng có thể liên hệ qua số hotline để được tư vấn kịp thời.

Trường hợp Golzynir 125mg tạm thời hết hàng, quý khách có thể tham khảo các sản phẩm khác của nhà thuốc có cùng hoạt chất và tác dụng với Golzynir 125mg như:

Cefdinir 125mg DHG có thành phần chính là Cefdinir 125mg, được Hm88i.com Sòng bài trực tuyến bởi công ty Cổ phần Dược Hậu Giang, điều trị nhiễm khuẩn từ nhẹ đến trung bình

Imenir 125mg có thành phần chính là Cefdinir 125mg, được Hm88i.com Sòng bài trực tuyến bởi Công ty cổ phần dược phẩm Imexpharm, điều trị nhiễm khuẩn từ nhẹ đến trung bình

Tài liệu tham khảo

  1. Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Golzynir 125mg được Hm88 Chính Thức Đăng ký, Tải App tặng 88k phê duyệt. Xem và tải về bản PDF đầy đủ tại đây. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2026
  2. Perry CM, Scott LJ (2004). Cefdinir: a review of its use in the management of mild-to-moderate bacterial infections. Drugs. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2026 từ:

Bài viết Golzynir 125mg đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Nhà thuốc online uy tín ✅ tại Hà Nội, HCM của ✅ Dược sĩ Lưu Văn Hoàng.

]]>
https://hmm88i.com/drug/golzynir-125mg/feed/ 1
Ceftazidime 1000mg Dược phẩm Tenamyd https://hmm88i.com/drug/ceftazidime-1000mg-duoc-pham-tenamyd/ https://hmm88i.com/drug/ceftazidime-1000mg-duoc-pham-tenamyd/#comments Tue, 09 Jun 2026 02:01:20 +0000 https://hmm88i.com/drug/?post_type=product&p=158582 Ceftazidime 1000mg Dược phẩm Tenamyd là kháng sinh cephalosporin thế hệ 3 dùng theo đường tiêm, được chỉ định trong nhiều trường hợp nhiễm khuẩn từ mức độ vừa đến nặng

Bài viết Ceftazidime 1000mg Dược phẩm Tenamyd đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Nhà thuốc online uy tín ✅ tại Hà Nội, HCM của ✅ Dược sĩ Lưu Văn Hoàng.

]]>
Trong bài viết này, dược sĩ Lưu Văn Hoàng giới thiệu đến các bạn thuốc được Hm88i.com Sòng bài trực tuyến bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Tenamyd có số đăng ký lưu hành tại Việt Nam là VD-19012-13

Ceftazidime 1000mg Dược phẩm Tenamyd là thuốc gì?

Thành phần

Trong mỗi lọ Ceftazidime 1000mg Dược phẩm Tenamyd có chứa:

  • Ceftazidim (dưới dạng Ceftazidim pentahydrat đệm với natri carbonat): 1g
  • Tá dược: Sodium Carbonate

Dạng bào chế: Thuốc bột pha tiêm

Trình bày

SĐK: VD-19012-13

Quy cách đóng gói: Hộp 10 lọ

Xuất xứ: Việt Nam

Hạn sử dụng: 36 tháng

Phân biệt Ceftazidime 1000 Dược phẩm Tenamyd và Tenamyd-Ceftazidime 1000

Phân biệt Ceftazidime 1000 Dược phẩm Tenamyd và Tenamyd-Ceftazidime 1000
Phân biệt Ceftazidime 1000 Dược phẩm Tenamyd và Tenamyd-Ceftazidime 1000

Tác dụng của thuốc Ceftazidime 1000mg Dược phẩm Tenamyd

Cơ chế tác dụng

Ceftazidime là kháng sinh cephalosporin thế hệ 3 có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế quá trình hình thành vách tế bào vi khuẩn. Thuốc bền với phần lớn enzym beta-lactamase của vi khuẩn nên vẫn duy trì hiệu quả trên nhiều chủng vi khuẩn Gram âm.

Ceftazidime có hoạt tính mạnh đối với Pseudomonas spp., đồng thời tác dụng trên nhiều vi khuẩn Gram âm đã giảm nhạy cảm với aminoglycosid và một số chủng Gram dương kháng ampicillin hoặc cephalosporin khác. Hoạt chất này không tạo chất chuyển hóa còn hoạt tính trong cơ thể.

Đặc điểm dược động học

Hấp thu: Do không có khả năng hấp thu qua đường uống, ceftazidime được sử dụng dưới dạng tiêm. Thuốc nhanh chóng xuất hiện trong tuần hoàn sau khi tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.

Phân bố: Khoảng 10% ceftazidime gắn với protein huyết tương. Hoạt chất khuếch tán vào nhiều mô và dịch trong cơ thể, kể cả dịch não tủy khi màng não đang viêm. Thuốc có thể qua nhau thai và hiện diện với lượng nhỏ trong sữa mẹ.

Chuyển hóa: Ceftazidime gần như được giữ nguyên cấu trúc sau khi vào cơ thể và không trải qua quá trình chuyển hóa đáng kể.

Thải trừ: Đường đào thải chính của thuốc là qua thận dưới dạng còn nguyên hoạt tính. Phần lớn liều dùng được loại bỏ qua nước tiểu trong ngày đầu sau khi sử dụng, trong khi lượng bài xuất theo đường mật không đáng kể. Ở người trưởng thành có chức năng thận bình thường, thời gian tồn tại của thuốc trong huyết tương tương đối ngắn nhưng có thể kéo dài ở trẻ sơ sinh hoặc người suy giảm chức năng thận.

Thuốc Ceftazidime 1000mg Dược phẩm Tenamyd được chỉ định trong bệnh gì?

Các dạng nhiễm trùng thể nặng: Nhiễm khuẩn đường máu (nhiễm khuẩn huyết, du khuẩn huyết), viêm màng não, viêm phúc mạc. Nhiễm trùng xảy ra ở những người có hệ miễn dịch suy giảm hoặc bệnh nhân nằm phòng hồi sức tích cực (chẳng hạn như bỏng nặng bị nhiễm khuẩn).

Nhiễm khuẩn tại các cơ quan:

  • Đường hô hấp: Gồm có nhiễm trùng tại phổi ở người mắc chứng xơ nang.
  • Khu vực Tai – Mũi – Họng.
  • Hệ thống đường tiết niệu.
  • Da cùng các mô mềm.
  • Hệ tiêu hóa, đường mật và trong khoang bụng.
  • Hệ thống xương khớp.

Nhiễm khuẩn liên quan đến quá trình lọc máu: Gồm có thẩm phân máu, thẩm phân phúc mạc hoặc hình thức lọc màng bụng liên tục tuần tiến (CAPD).

Ngăn ngừa nhiễm khuẩn trong phẫu thuật cắt đoạn tuyến tiền liệt qua đường niệu đạo.

Ceftazidime 1000 Dược phẩm Tenamyd
Thuốc Ceftazidime 1000mg Dược phẩm Tenamyd điều trị nhiễm khuẩn

Liều dùng và cách sử dụng

Liều dùng

Đối với người trưởng thành:

  • Liều thông thường: Dao động từ 1 – 6 g mỗi ngày, chia đều làm 2 hoặc 3 lần dùng (tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch).
  • Nhiễm trùng đường tiểu và các thể nhẹ: Dùng liều 500 mg hoặc 1 g sau mỗi 12 giờ.
  • Đa số các tình trạng nhiễm khuẩn thông thường: Sử dụng liều 1 g sau mỗi 8 giờ hoặc 2 g sau mỗi 12 giờ.
  • Nhiễm trùng đe dọa tính mạng (đặc biệt ở người giảm bạch cầu trung tính hoặc suy giảm miễn dịch): Áp dụng liều 2 g sau mỗi 8 – 12 giờ, hoặc dùng liều 3 g sau mỗi 12 giờ.
  • Người bệnh xơ nang bị nhiễm khuẩn phổi do Pseudomonas: Tính theo cân nặng từ 100 – 150 mg/kg/ngày, chia làm 3 lần dùng. Ở người có thận bình thường, mức liều tối đa 9 g/ngày ghi nhận không gây tác hại.
  • Dự phòng trong phẫu thuật tuyến tiền liệt: Tiêm 1 g vào thời điểm bắt đầu gây mê. Có thể cân nhắc tiêm thêm liều thứ hai vào lúc rút ống thông tiểu (catheter).

Đối với nhũ nhi và trẻ em trên 2 tháng tuổi:

  • Liều chuẩn: Từ 30 – 100 mg/kg/ngày, chia nhỏ làm 2 – 3 lần tiêm.
  • Trường hợp viêm màng não, xơ nang hoặc suy giảm miễn dịch: Có thể đẩy liều lên 150 mg/kg/ngày (giới hạn tối đa 6 g/ngày), chia làm 3 lần.

Đối với trẻ sơ sinh từ 0 đến 2 tháng tuổi: Liều dùng: Từ 25 – 60 mg/kg/ngày, chia đều làm 2 lần. Cần lưu ý thời gian bán thải của thuốc ở nhóm đối tượng này có thể kéo dài gấp 3 đến 4 lần so với người lớn.

Đối với người cao tuổi: Do tốc độ đào thải thuốc giảm ở người già mắc bệnh cấp tính, tổng liều một ngày không nên vượt quá 3 g, đặc biệt lưu ý với cụ già trên 80 tuổi.

Điều chỉnh liều cho các trường hợp đặc biệt như suy thận, suy gan hay người bệnh đang lọc máu xem kỹ trong tờ hướng dẫn

Ceftazidime 1000 Dược phẩm Tenamyd cách dùng

Dùng qua đường tiêm bắp sâu hoặc tiêm/truyền tĩnh mạch.

Vị trí tiêm bắp thích hợp là vùng mông (góc 1/4 trên ngoài) hoặc phần đùi ngoài.

Thuốc có thể tiêm tĩnh mạch trực tiếp hoặc hòa vào dây truyền dịch

Cách pha: Pha bắp với 3,0 ml dung môi (~260 mg/ml); tiêm tĩnh mạch nhanh với 10 ml dung môi (~90 mg/ml); truyền tĩnh mạch với 50 ml dung môi (~20 mg/ml).

Quá trình hòa tan bột thuốc sẽ sinh ra khí carbonic gây áp suất dương trong lọ, bọt khí này không làm ảnh hưởng đến chất lượng thuốc. Màu dung dịch có thể thay đổi từ vàng nhạt đến hổ phách tùy điều kiện và dung môi nhưng hiệu lực thuốc không đổi.

Không sử dụng thuốc Ceftazidime 1000mg Dược phẩm Tenamyd trong trường hợp nào?

Người dị ứng với ceftazidime hoặc bất kỳ tá dược có trong viên nén Ceftazidime 1000mg Dược phẩm Tenamyd

Người mẫn cảm với các thuốc kháng sinh khác thuộc nhóm cephalosporin.

Người bệnh từng có tiền sử bị dị ứng nghiêm trọng (chẳng hạn như sốc phản vệ) với bất kỳ kháng sinh nào thuộc họ beta-lactam bao gồm các penicillin, carbapenem và monobactam.

Lưu ý đặc biệt khi sử dụng thuốc

Thận trọng

Cần hỏi kỹ về các phản ứng dị ứng từng gặp với kháng sinh trước đây trước khi bắt đầu điều trị.

Chỉ nên lựa chọn ceftazidime khi tác nhân gây bệnh được xác định hoặc có khả năng đáp ứng với thuốc.

Người bệnh xuất hiện tiêu chảy nặng hoặc kéo dài trong thời gian dùng thuốc cần được đánh giá nguyên nhân để có hướng xử trí phù hợp.

Bệnh nhân suy giảm chức năng thận phải được hiệu chỉnh liều theo mức độ suy thận nhằm hạn chế độc tính trên hệ thần kinh trung ương.

Trường hợp phối hợp với thuốc lợi tiểu mạnh hoặc các kháng sinh có nguy cơ gây độc thận cần được theo dõi chặt chẽ.

Việc sử dụng trong thời gian dài có thể làm mất cân bằng hệ vi sinh bình thường và tạo điều kiện cho các tác nhân cơ hội phát triển.

Một số xét nghiệm cận Hm8803 hiện đang mở có thể bị ảnh hưởng trong quá trình điều trị bằng ceftazidime, do đó cần thông báo cho nhân viên y tế khi làm xét nghiệm.

Người đang áp dụng chế độ kiểm soát lượng natri đưa vào cơ thể nên lưu ý thành phần natri có trong thuốc.

Tác dụng phụ

Thường gặp:

  • Hệ máu: Tăng tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa acid.
  • Hệ mạch: Viêm tĩnh mạch tại vị trí tiêm, viêm tắc tĩnh mạch do cục máu đông.
  • Hệ tiêu hóa: Tiêu chảy.
  • Hệ gan mật: Tăng tạm thời các chỉ số men gan (ALT, AST, LDH, GGT, alkalin phosphatase).
  • Da và mô dưới da: Nổi mẩn đỏ dạng sần, nổi mề đay.
  • Toàn thân: Đau nhức tại chỗ tiêm bắp, viêm sau khi tiêm bắp.
  • Xét nghiệm: Phản ứng Coombs dương tính (gây ảnh hưởng đến việc thử phản ứng chéo máu).

Ít gặp:

  • Nhiễm trùng: Nhiễm nấm Candida gây tưa miệng, viêm âm đạo.
  • Hệ máu: Giảm số lượng bạch cầu, giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu.
  • Hệ thần kinh: Nhức đầu, cảm giác chóng mặt.
  • Hệ tiêu hóa: Buồn nôn hoặc nôn mửa, đau bụng, viêm đại tràng.
  • Da và mô dưới da: Cảm giác ngứa ngáy.
  • Hệ tiết niệu: Tăng chỉ số urê huyết thoáng qua, tăng creatinin trong huyết thanh.
  • Toàn thân: Xuất hiện trạng thái sốt.

Chưa rõ tần suất (Báo cáo hậu mãi):

  • Hệ máu: Thiếu máu tan máu, chứng mất bạch cầu hạt, tăng lượng bạch cầu lympho.
  • Hệ miễn dịch: Sốc phản vệ (gồm co thắt phế quản và tụt huyết áp).
  • Hệ thần kinh: Di cảm, xuất hiện di chứng thần kinh (run rẩy, co giật, loạn thần, bệnh lý não, hôn mê) do không giảm liều ở người suy thận.
  • Hệ tiêu hóa: Vị giác bị rối loạn, tiêu chảy hoặc viêm ruột do Clostridium difficile (viêm đại tràng giả mạc).
  • Hệ gan mật: Hiện tượng vàng da.
  • Da và mô dưới da: Phù mạch, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc, hội chứng phat ban DRESS.
  • Hệ tiết niệu: Viêm thận kẽ, tình trạng suy thận.

Tương tác

Đã có các nghiên cứu đánh giá tương tác giữa ceftazidime với probenecid và furosemide.

Phối hợp ceftazidime cùng các thuốc có khả năng gây độc cho thận có thể làm tăng nguy cơ ảnh hưởng chức năng thận, do đó cần theo dõi thích hợp.

Trong điều kiện thử nghiệm, chloramphenicol có thể làm giảm hoạt tính của ceftazidime cũng như một số kháng sinh cephalosporin khác. Vì vậy nên cân nhắc khi sử dụng đồng thời hai thuốc này.

Lưu ý cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai: Chưa có đầy đủ dữ liệu nghiên cứu, dùng thận trọng khi đã cân nhắc lợi ích nguy cơ

Phụ nữ cho con bú: Ceftazidime được bài tiết một lượng nhỏ qua sữa mẹ. Với liều điều trị thông thường, thuốc được cho là ít ảnh hưởng đến trẻ bú mẹ và có thể sử dụng khi cần thiết.

Lưu ý khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

Hiện nay vẫn chưa thực hiện các khảo sát nghiên cứu chính thức về những tác động của ceftazidime đối với người điều khiển phương tiện giao thông hoặc vận hành các hệ thống máy móc. Mặc dù vậy, một số tác dụng phụ có khả năng xảy ra trong quá trình dùng thuốc (chẳng hạn như hiện tượng chóng mặt) có thể gây ảnh hưởng không tốt tới năng lực tập trung điều khiển xe và vận hành các thiết bị máy móc của người bệnh.

Quá liều và xử trí

Triệu chứng quá liều: Khi xảy ra tình trạng quá liều cấp tính, người bệnh có thể xuất hiện các phản ứng nghiêm trọng bao gồm co giật, các bệnh lý tổn thương não, trạng thái run rẩy, cùng với hiện tượng hệ thần kinh cơ dễ bị kích thích.

Biện pháp xử trí: Cần tiến hành giám sát một cách chặt chẽ và cẩn trọng tình trạng sức khỏe tổng thể của người bệnh, kết hợp áp dụng các biện pháp điều trị nâng đỡ, hỗ trợ triệu chứng phù hợp. Trong trường hợp bệnh nhân có kèm theo trạng thái suy giảm chức năng thận, có thể cân nhắc áp dụng phương pháp thẩm tách máu hoặc tiến hành lọc màng bụng để tăng tốc độ đào thải và loại trừ hoạt chất này ra khỏi tuần hoàn một cách nhanh chóng.

Bảo quản

Giữ Ceftazidime 1000mg Dược phẩm Tenamyd ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng quá mạnh từ mặt trời

Nên dùng ngay sau khi pha xong. Nếu chưa dùng, giới hạn bảo quản như sau:

  • Đường tiêm bắp và tĩnh mạch nhanh: Giữ tối đa 18 giờ ở nhiệt độ tủ lạnh (5°C ± 3°C) hoặc trong vòng 2 giờ ở nhiệt độ phòng (≤25°C).
  • Đường truyền tĩnh mạch: Giữ tối đa 24 giờ ở nhiệt độ tủ lạnh (5°C ± 3°C) hoặc trong vòng 12 giờ ở nhiệt độ phòng (≤25°C).

Không để Ceftazidime 1000mg Dược phẩm Tenamyd trong tầm với trẻ em

Không sử dụng Ceftazidime 1000mg Dược phẩm Tenamyd khi quá hạn cho phép

Thuốc Ceftazidime 1000mg Dược phẩm Tenamyd giá bao nhiêu? bán ở đâu?

Ceftazidime 1000mg Dược phẩm Tenamyd hiện đang được bán tại Nhà thuốc Dược sĩ Lưu Văn Hoàng, giá thuốc Ceftazidime 1000mg Dược phẩm Tenamyd có thể đã được cập nhập tại đầu trang. Hiện nay, nhà thuốc chúng tôi hỗ trợ giao hàng toàn quốc. Quý khách hàng có thể liên hệ qua số hotline để được tư vấn kịp thời.

Trường hợp Ceftazidime 1000mg Dược phẩm Tenamyd tạm thời hết hàng, quý khách có thể tham khảo các sản phẩm khác của nhà thuốc có cùng hoạt chất và tác dụng với Ceftazidime 1000mg Dược phẩm Tenamyd như:

Imezidim 1g có thành phần chính là ceftazidim với hàm lượng 1g, được Hm88i.com Sòng bài trực tuyến bởi Công ty cổ phần Dược phẩm IMEXPHARM – VIỆT NAM, là kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn dạng bột pha tiêm

Tài liệu tham khảo

  1. Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Ceftazidime 1000mg Dược phẩm Tenamyd được Hm88 Chính Thức Đăng ký, Tải App tặng 88k phê duyệt. Xem và tải về bản PDF đầy đủ tại đây. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2026
  2. Aiesh BM, Amoudi S, Bassalat L, Yousef A, Abuhalima D, Abutaha A, Al-Jabi SW, Sabateen A, Zyoud SH (2025). Ceftazidime prescription and antibiotic resistance patterns in a tertiary care hospital. Sci Rep. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2026:

Bài viết Ceftazidime 1000mg Dược phẩm Tenamyd đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Nhà thuốc online uy tín ✅ tại Hà Nội, HCM của ✅ Dược sĩ Lưu Văn Hoàng.

]]>
https://hmm88i.com/drug/ceftazidime-1000mg-duoc-pham-tenamyd/feed/ 1
Tenamyd-Cefotaxime 1000 https://hmm88i.com/drug/tenamyd-cefotaxime-1000/ https://hmm88i.com/drug/tenamyd-cefotaxime-1000/#comments Mon, 08 Jun 2026 03:43:21 +0000 https://hmm88i.com/drug/?post_type=product&p=158549 Tenamyd-Cefotaxime 1000 là kháng sinh cephalosporin thế hệ 3 với khả năng diệt khuẩn trên phạm vi rộng dùng đường tiêm, chỉ định trong các nhiễm khuẩn nặng và nguy kịch

Bài viết Tenamyd-Cefotaxime 1000 đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Nhà thuốc online uy tín ✅ tại Hà Nội, HCM của ✅ Dược sĩ Lưu Văn Hoàng.

]]>
Trong bài viết này, dược sĩ Lưu Văn Hoàng giới thiệu đến các bạn thuốc Tenamyd-Cefotaxime 1000 được Hm88i.com Sòng bài trực tuyến bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Tenamyd có số đăng ký lưu hành tại Việt Nam là VD-19443-13

Tenamyd-Cefotaxime là thuốc gì?

Thành phần

Trong mỗi ống Tenamyd-Cefotaxime 1000 có chứa:

  • Cefotaxime sodium tương ứng với Cefotaxime 1000mg
  • Tá dược không có

Dạng bào chế: Bột pha tiêm

Trình bày

SĐK: VD-19443-13

Quy cách đóng gói: Hộp 10 lọ

Xuất xứ: Việt Nam

Hạn sử dụng: 36 tháng

Tác dụng của thuốc Tenamyd-Cefotaxime 1000

Cơ chế tác dụng

Tenamyd-Cefotaxime là kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 3, có phổ kháng khuẩn rộng và tác dụng diệt khuẩn. Thuốc hoạt động bằng cách ức chế quá trình hình thành vách tế bào của vi khuẩn thông qua việc gắn vào một hoặc nhiều protein liên kết penicillin (PBP). Đây là các protein giữ vai trò quan trọng trong cấu trúc màng tế bào, do đó khi bị ức chế sẽ làm gián đoạn bước cuối cùng của quá trình tổng hợp vách tế bào vi khuẩn.

Cefotaxime có đặc tính ổn định trước sự phân hủy của hầu hết các beta-lactamase do vi khuẩn tạo ra. So với các cephalosporin thế hệ 1 và 2, thuốc thể hiện hoạt lực mạnh hơn trên vi khuẩn Gram âm nhưng lại kém hơn trên Gram dương; tuy nhiên vẫn còn hiệu quả với nhiều chủng Streptococcus. Ngoài ra, chất chuyển hóa desacetylcefotaxime vẫn còn hoạt tính kháng khuẩn và có thể góp phần tăng hoặc hiệp đồng tác dụng trong một số trường hợp nhiễm khuẩn.

Đặc điểm dược động học

Hấp thu: Thuốc đi vào cơ thể rất nhanh sau khi tiêm bắp; sau 30 phút với liều 500 mg và 1 g, nồng độ đỉnh huyết tương đạt khoảng 12 và 20 microgam/ml. Với đường tĩnh mạch, ngay sau khi tiêm liều 0,5 g; 1 g; 2 g, nồng độ đỉnh đạt lần lượt là 38, 102 và 215 microgam/ml; lượng thuốc còn lại sau 4 giờ duy trì từ 1 đến 3 microgam/ml.

Phân bố: Khoảng 40% lượng thuốc liên kết với protein huyết tương. Dược chất cùng chất chuyển hóa phân tán rộng khắp mô và dịch cơ thể; nồng độ tại dịch não tủy đạt ngưỡng điều trị tốt (nhất là khi viêm màng não). Thuốc qua được nhau thai và bài tiết một lượng nhỏ vào sữa mẹ.

Chuyển hóa & Thải trừ: Thuốc chuyển hóa một phần ở gan thành dạng desacetylcefotaxime hoạt tính và các dạng không hoạt tính. Con đường đào thải chính là qua thận (trong 24 giờ, khoảng 40-60% dạng nguyên vẹn và 20% dạng chuyển hóa desacetyl xuất hiện trong nước ước tiểu). Thêm vào đó, thuốc có hàm lượng cao ở mật và khoảng 20% liều dùng thải trừ qua phân.

Thời gian bán thải của thuốc gốc là 1 giờ và của chất chuyển hóa desacetyl là 1,5 giờ. Chỉ số này kéo dài hơn ở trẻ sơ sinh và người suy thận nặng nên bắt buộc phải giảm liều trên các đối tượng này; riêng người bệnh gan không cần chỉnh liều. Khi dùng cùng probenecid, thuốc bị chậm thải trừ khiến nồng độ máu tăng cao và kéo dài hơn. Có thể làm giảm lượng thuốc trong tuần hoàn bằng cách lọc máu.

Thuốc Tenamyd-Cefotaxime được chỉ định trong bệnh gì?

Thuốc được áp dụng nhằm can thiệp điều trị cho các trường hợp bị nhiễm trùng ở mức độ nặng và nguy kịch, hoặc sử dụng trong giai đoạn điều trị kinh nghiệm khi chưa có kết quả chính xác tác nhân vi sinh vật gây bệnh, hoặc áp dụng cho các ca bệnh xác định nhiễm các chủng vi khuẩn nhạy cảm, bao gồm các thể bệnh sau:

  • Viêm tủy xương/màng nào/phúc mạc/nội tâm mạc có căn nguyên từ vi khuẩn
  • Nhiễm khuẩn huyết và các dạng nhiễm trùng nghiêm trọng khác có chỉ định phù hợp với liệu pháp kháng sinh dạng tiêm.

Bên cạnh đó, thuốc còn được dùng để dự phòng nguy cơ nhiễm trùng trước thời điểm phẫu thuật đối với những ca bệnh có xác suất nhiễm khuẩn ở mức cao.

Tenamyd-Cefotaxime 1000
Tenamyd-Cefotaxime 1000 điều trị nhiễm khuẩn nặng và nguy kịch

Tenamyd-Cefotaxime 1000 Liều dùng và cách sử dụng

Liều dùng

Người lớn

  • Đối với các trường hợp nhiễm khuẩn thông thường, liều thường được sử dụng là 1g/lần, ngày 2 lần.
  • Khi nhiễm khuẩn tiến triển nặng hoặc đe dọa tính mạng, tổng liều có thể tăng tối đa đến 12g mỗi ngày, chia thành nhiều lần dùng.
  • Các nhiễm khuẩn do vi khuẩn thuộc nhóm Pseudomonas thường cần liều cao hơn, thường vượt 6g/ngày.

Trẻ em

  • Liều điều trị thông thường dao động từ 100-150mg/kg/ngày, chia đều thành 2-4 lần dùng.
  • Trong những trường hợp nhiễm khuẩn nặng, bác sĩ có thể cân nhắc tăng liều lên đến 200mg/kg/ngày.

Trẻ sơ sinh

  • Liều khởi đầu thường là 50mg/kg/ngày, chia thành nhiều lần sử dụng.
  • Nếu tình trạng nhiễm khuẩn nghiêm trọng, tổng liều hằng ngày có thể được điều chỉnh lên 150-200mg/kg, chia 2-4 lần.

Người suy giảm chức năng thận

  • Chỉ cần hiệu chỉnh liều Cefotaxime cho những người suy thận mức độ nặng.
  • Sau liều ban đầu, lượng thuốc sử dụng hằng ngày thường được giảm còn khoảng một nửa nhưng vẫn duy trì số lần dùng như trước.
  • Việc điều chỉnh cụ thể cần dựa trên đáp ứng điều trị và mức độ suy thận của từng bệnh nhân.

Cách sử dụng

Thuốc được đưa vào cơ thể thông qua các phương thức: Tiêm bắp sâu, tiêm tĩnh mạch chậm hoặc truyền tĩnh mạch chậm.

  • Tiêm tĩnh mạch chậm: Tiến hành trong thời gian từ 3 đến 5 phút. Nếu thực hiện tiêm nhanh dưới 3 phút có thể đe dọa trực tiếp đến tính mạng người bệnh do nguy cơ phát sinh biến chứng loạn nhịp tim.
  • Truyền tĩnh mạch: Thời gian truyền dịch dao động trong khoảng từ 20 đến 60 phút.
  • Tiêm bắp: Áp dụng kỹ thuật tiêm bắp sâu vào các vùng cơ bắp có khối lượng lớn. Do việc đưa lượng thuốc lớn vào bắp thịt có khả năng gây ra cảm giác đau, khuyến cáo nên ưu tiên lựa chọn đường tĩnh mạch khi cần dùng các liều lượng lớn.

Cách pha:

  • Pha tiêm tĩnh mạch ngắt quãng (không liên tục): Bổ sung thêm 10 ml nước cất pha tiêm vào lọ thuốc có chứa hàm lượng 500 mg, hoặc 1 g, hoặc 2 g hoạt chất. Dung dịch sau pha sẽ đạt nồng độ Cefotaxime tương ứng vào khoảng 50 mg/ml, hoặc 95 mg/ml, hoặc 180 mg/ml.
  • Pha tiêm truyền tĩnh mạch (liên tục hoặc ngắt quãng): Tiến hành hòa tan bằng cách thêm 50 ml hoặc 100 ml một trong các dung dịch dịch truyền phù hợp (bao gồm dịch truyền Dextrose 5%, dung dịch Natri Clorid 0,9%, hỗn hợp Dextrose 5% và Natri Clorid 0,9%, hoặc dung dịch Ringer Lactate) vào chai truyền chứa sẵn 1 g hoặc 2 g Cefotaxime. Một cách khác là lấy trực tiếp dung dịch thuốc đã hoàn nguyên trước đó đem pha loãng tiếp cùng một lượng dịch truyền thích hợp từ 50 ml đến 1000 ml.
  • Pha tiêm bắp: Thực hiện bơm thêm 2 ml, 3 ml hoặc 5 ml nước cất vô khuẩn dùng cho tiêm vào các lọ chứa hàm lượng 500 mg, 1 g hoặc 2 g thuốc. Dung dịch thu được cuối cùng sẽ có hàm lượng Cefotaxime đạt xấp xỉ khoảng 230 mg/ml, 300 mg/ml hoặc 330 mg/ml. Cần thực hiện đâm kim sâu vào những khối cơ bắp lớn. Khuyến cáo đặc biệt: Nếu phải áp dụng mức liều tiêm bắp lên tới 2 g, người thực hiện nên chia nhỏ để tiêm tại hai vị trí cơ thể khác nhau.

Không sử dụng thuốc Cefotaxime trong trường hợp nào?

Cefotaxime 1000mg không được sử dụng cho bệnh nhân có tiền sử dị ứng hoặc phản ứng quá mẫn với Cefotaxim, các kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc, đồng thời cũng không áp dụng cho những trường hợp từng xuất hiện phản ứng dị ứng chéo với Penicillin.

Trong trường hợp thuốc được phối hợp cùng Lidocain, cần lưu ý không sử dụng theo đường tiêm tĩnh mạch, không dùng cho trẻ em dưới 30 tháng tuổi, bệnh nhân suy tim nặng, cũng như những người có rối loạn dẫn truyền tim như block nhĩ–thất hoặc các dạng block tim khác.

Lưu ý đặc biệt khi sử dụng thuốc

Thận trọng

Phải ngừng điều trị ngay lập tức khi xuất hiện các phản ứng quá mẫn nặng

Việc điều trị kéo dài trên bảy đến mười ngày bắt buộc phải theo dõi số lượng bạch cầu

Bác sĩ cần cho dừng thuốc ngay nếu phát hiện tình trạng giảm bạch cầu trung tính

Khi bệnh nhân bị tiêu chảy nặng hoặc kéo dài thì phải ngừng dùng thuốc ngay lập tức

Người bệnh cần được can thiệp bằng kháng sinh đặc hiệu thích hợp khi nghi ngờ viêm đại tràng giả mạc

Tuyệt đối không sử dụng các sản phẩm ức chế nhu động ruột do nguy cơ gây ứ đọng phân

Người bệnh phải dừng thuốc và báo ngay cho bác sĩ khi thấy xuất hiện bóng nước trên da hoặc niêm mạc

Cần theo dõi sát chức năng thận khi dùng Tenamyd-Cefotaxime ở người cao tuổi hoặc người có bệnh lý nền về thận

Bác sĩ phải hiệu chỉnh liều lượng dựa theo độ thanh thải creatinin đối với người bị suy thận nặng

Cần lưu ý hàm lượng natri trong thuốc khi kê đơn cho bệnh nhân đang kiêng muối nghiêm ngặt

Việc sử dụng thuốc dài ngày có thể gây ra hiện tượng bội nhiễm các chủng vi khuẩn hoặc nấm không nhạy cảm

Y tá cần tuân thủ đúng thời gian tiêm truyền khuyến cáo để tránh nguy cơ loạn nhịp tim nguy hiểm

Tenamyd-Cefotaxime 1000 tác dụng phụ

Rất thường gặp: Đau buốt tại chỗ tiêm.

Thường gặp: Không có dữ liệu.

Ít gặp: Tiêu chảy; phát ban, ngứa, mề đay; sốt; co giật; phản ứng Jarisch-Herxheimer; giảm bạch cầu/tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa acid; tăng men gan (ALAT, ASAT, LDH, gamma GT, alkaline phosphatase) và/hoặc bilirubin; tăng creatinin/suy giảm chức năng thận (nhất là khi phối hợp với aminoglycoside); viêm/viêm tắc tĩnh mạch tại vị trí tiêm.

Chưa rõ tần suất: Bội nhiễm; buồn nôn, nôn, đau bụng, viêm đại tràng giả mạc; Đau đầu, váng đầu, bệnh lý não (giảm ý thức, co giật, cử động bất thường); loạn nhịp tim do tiêm truyền nhanh qua catheter tĩnh mạch trung tâm; Giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt, thiếu máu tan máu; phản ứng/sốc phản vệ, phù mạch, co thắt phế quản; Viêm gan (có thể kèm vàng da); viêm thận kẽ; ban đỏ đa hình, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc (Lyell); Phản ứng toàn thân với lidocain (nếu hoàn nguyên bằng lidocain).

Tương tác

Aminoglycoside & thuốc lợi tiểu mạnh (furosemide): Tăng độc tính trên thận, cần theo dõi sát chức năng thận.

Probenecid: Giảm một nửa độ thanh thải thận, tăng gấp đôi mức tiếp xúc Cefotaxime. Bệnh nhân suy thận cần chỉnh liều, người có chức năng thận bình thường thì không cần.

Mezlocillin & Azlocillin: Có thể ảnh hưởng đến quá trình thải trừ của cefotaxime, làm giảm tốc độ thanh lọc thuốc khỏi cơ thể.

Xét nghiệm: Gây dương tính giả ở thử nghiệm Coombs (ảnh hưởng phản ứng chéo nhóm máu) và xét nghiệm đường niệu bằng phương pháp khử đồng (Benedict, Fehling, Clinitest). Không ảnh hưởng nếu dùng cách đặc hiệu glucose-oxidase.

Tương kỵ: Không trộn chung với dung dịch kiềm (natri bicarbonat). Phải pha bằng dịch pH 5–7 (NaCl 0,9%, dextrose 5%, Ringer lactat). Tuyệt đối không tiêm chung ống hoặc chung dây truyền với aminoglycoside, metronidazole hay kháng sinh khác.

Lưu ý cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thai kỳ: Chưa xác định rõ độ an toàn trên người dù thử nghiệm động vật chưa thấy hại sinh sản nhưng chỉ dùng cho thai phụ khi lợi ích vượt trội nguy cơ vì thuốc qua được nhau thai.

Cho con bú: Thuốc qua sữa mẹ lượng ít, dùng được nhưng phải theo dõi trẻ vì có thể gây tiêu chảy, xáo trộn khuẩn ruột, nhiễm nấm men hoặc mẫn cảm. Cần cân nhắc ngưng bú hoặc ngưng thuốc tùy theo lợi ích của mẹ và con.

Lưu ý khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây chóng mặt nhẹ (nhưng không trực tiếp).

Dùng liều cao (nhất là ở người suy thận) có nguy cơ gây bệnh não với triệu chứng co giật, cử động bất thường, giảm ý thức. Ngưng lái xe/vận hành máy ngay nếu xuất hiện các biểu hiện này

Quá liều và xử trí

Biểu hiện: Giống tác dụng phụ nặng; liều cao nhóm $\beta$-lactam có thể gây bệnh não hồi phục.

Xử trí: Không có thuốc giải độc cho Cefotaxime đặc hiệu. Cần ngừng thuốc ngay, điều trị triệu chứng (như cắt cơn co giật) và dùng biện pháp tăng thải trừ. Có thể giảm nồng độ thuốc trong máu bằng cách lọc máu hoặc thẩm phân màng bụng.

Bảo quản

Giữ Tenamyd-Cefotaxime 1000 ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng quá mạnh từ mặt trời

Không để Tenamyd-Cefotaxime 1000 trong tầm với trẻ em

Không sử dụng Tenamyd-Cefotaxime 1000 khi quá hạn cho phép

Trong tình huống chưa thể dùng ngay, dung dịch phải được duy trì nghiêm ngặt trong điều kiện vô trùng và giới hạn thời gian lưu trữ tối đa như sau: không để vượt quá 12 giờ nếu bảo quản ở điều kiện nhiệt độ 2℃ – 8℃ hoặc không để vượt quá 4 giờ nếu lưu trữ ở mức nhiệt độ bằng hoặc dưới 25℃

Thuốc Tenamyd-Cefotaxime 1000 giá bao nhiêu? bán ở đâu?

Tenamyd-Cefotaxime 1000 hiện đang được bán tại Nhà thuốc Dược sĩ Lưu Văn Hoàng, giá thuốc Tenamyd-Cefotaxime 1000 có thể đã được cập nhập tại đầu trang. Hiện nay, nhà thuốc chúng tôi hỗ trợ giao hàng toàn quốc. Quý khách hàng có thể liên hệ qua số hotline để được tư vấn kịp thời.

Trường hợp Tenamyd-Cefotaxime 1000 tạm thời hết hàng, quý khách có thể tham khảo các sản phẩm khác của nhà thuốc có cùng hoạt chất và tác dụng với Tenamyd-Cefotaxime 1000 như:

Tenamyd-Cefotaxime 2000 có thành phần chính là Cefotaxim 2g, được Hm88i.com Sòng bài trực tuyến bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Tenamyd được dùng để điều trị nhiều loại nhiễm khuẩn từ nhẹ đến nặng

Cefotaxone 1g có thành phần chính là Cefotaxim 1g, được Hm88i.com Sòng bài trực tuyến bởi Công ty cổ phần dược – trang thiết bị y tế Bình Định (Bidiphar) được dùng để điều trị nhiều loại nhiễm khuẩn từ nhẹ đến nặng

Tài liệu tham khảo

  1. Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Tenamyd-Cefotaxime 1000 được Hm88 Chính Thức Đăng ký, Tải App tặng 88k phê duyệt. Xem và tải về bản PDF đầy đủ tại đây. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2026
  2. Jacobs RF, Darville T, Parks JA, Enderlin G (1992). Safety profile and efficacy of cefotaxime for the treatment of hospitalized children. Clin Infect Dis. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2026 từ:

Bài viết Tenamyd-Cefotaxime 1000 đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Nhà thuốc online uy tín ✅ tại Hà Nội, HCM của ✅ Dược sĩ Lưu Văn Hoàng.

]]>
https://hmm88i.com/drug/tenamyd-cefotaxime-1000/feed/ 1