Dược Sĩ Lê Hùng – Nhà thuốc online uy tín ✅ tại Hà Nội, HCM của ✅ Dược sĩ Lưu Văn Hoàng https://hmm88i.com/drug Mua thuốc online uy tín giao hàng tận nhà ✅ tại nhà thuốc của Dược sĩ Lưu Văn Hoàng ✅ để nhận được tư vấn sử dụng thuốc miễn phí 24/7, sử dụng thuốc chất lượng.✅ Sat, 31 Oct 2020 05:18:14 +0000 vi hourly 1 https://hmm88i.com/drug/wp-content/uploads/2023/08/Untitled-2-300x250-1-150x150-1-100x100.png Dược Sĩ Lê Hùng – Nhà thuốc online uy tín ✅ tại Hà Nội, HCM của ✅ Dược sĩ Lưu Văn Hoàng https://hmm88i.com/drug 32 32 [Review] Viên sủi trắng da Shira White có tốt không? Giá bán, Cách dùng https://hmm88i.com/drug/shira-white/ https://hmm88i.com/drug/shira-white/#respond Sat, 22 Aug 2020 10:05:40 +0000 https://www.hmm88i.com/drug/?p=27761 Hiện nay nhu cầu làm đẹp của chị em phụ nữ ngày một tăng – điển hình là nhu cầu làm trắng da. Tuy nhiên hiện nay trên thị trường vẫn còn trôi nổi nhiều sản phẩm kém chất lượng, không đem lại hiệu quả khi sử dụng. Hiểu được vấn đề đó, trong bài [...]

Bài viết [Review] Viên sủi trắng da Shira White có tốt không? Giá bán, Cách dùng đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Nhà thuốc online uy tín ✅ tại Hà Nội, HCM của ✅ Dược sĩ Lưu Văn Hoàng.

]]>
Hiện nay nhu cầu làm đẹp của chị em phụ nữ ngày một tăng – điển hình là nhu cầu làm trắng da. Tuy nhiên hiện nay trên thị trường vẫn còn trôi nổi nhiều sản phẩm kém chất lượng, không đem lại hiệu quả khi sử dụng. Hiểu được vấn đề đó, trong bài viết này chúng tôi xin gửi tới độc giả những thông tin đầy đủ và chi tiết nhất về sản phẩm .

Shira White là gì?

Shira White là sản phẩm chăm sóc sức khỏe cho phụ nữ dạng viên sủi, có vai trò làm trắng da tự nhiên, ngăn ngừa nám và tàn nhang. Ngoài ra sản phẩm cũng giúp tăng cường sức khỏe, sức đề kháng, bổ sung nội tiết tố nữ cho chị em sang bên kia sườn dốc tuổi xuân.

Viên sủi trắng da Shira White mặt trước
Viên sủi trắng da Shira White mặt trước

Shira White được Hm88i.com Sòng bài trực tuyến bởi Công ty Cổ phần dược phẩm Fresh Life

Thành phần chính và hàm lượng:

  • Glutathion có hàm lượng 150mg
  • Collagen Peptid có hàm lượng 50mg
  • Isoflavone có hàm lượng 30mg
  • Vitamin E có hàm lượng 20mg
  • Cao dương xỉ có hàm lượng 30mg
  • Chiết xuất từ nấm men (Cerepron F) có hàm lượng 10mg
  • Acid hyaluronic có hàm lượng 5mg
  • Ngoài ra còn có các tá dược và phụ liệu khác vừa đủ vừa đủ 1 viên.

Dạng bào chế: Viên sủi, đóng gói dưới dạng hộp, mỗi lọ có 20 viên sủi.

Thành phần Shira White có tác dụng gì?

Glutathion:

  • Glutathion có vai trò rất quan trọng trong quá trình chống lão hóa cơ thể, khi nồng độ Glutathion suy giảm, nhiều tình trạng rối loạn chức năng rất dễ xảy ra.
  • Glutathion tham gia vào quá trình ngăn ngừa lão hóa da, giảm tốc độ hình thành nếp nhăn cho phụ nữ bước qua tuổi xuân.
  • Ngoài ra Glutathion cũng giúp tăng cường khả năng thải độc cho da, ngăn ngừa xuất hiện vết nám, vết sạm hay tàn nhang.

Collagen Peptid:

  • Collagen là thành phần chiếm tỉ lệ lớn trong cơ thể, có nhiều chức năng khác nhau.
  • Đối với da, Collagen giúp tăng khả năng đàn hồi, giữ được sự mịn màng, căng bóng cho da.
  • Phụ nữ tiền mãn kinh, da mặt bắt đầu có dấu hiệu lão hóa nên bổ sung thêm Collagen mỗi ngày.

Isoflavone:

  • Isoflavone được chiết xuất hoàn toàn từ mầm đậu nành, chúng đóng vai trò là tiền nội tiết tố rất cần thiết cho chị em phụ nữ.
  • Isoflavone hỗ trợ bổ sung estrogen, từ đó giảm các triệu chứng của tiền mãn kinh như bốc hỏa, stress, mất ngủ hay chán ăn.
  • Isoflavone cũng hỗ trợ tăng cường khả năng sinh lý, cải thiện kích thước vòng một.
  • Ngoài ra, Isoflavone cũng tham gia vào quá trình ngăn ngừa lão hóa da, giúp da căng mịn, trắng sáng.

Vitamin E:

  • Vitamin E thuộc nhóm vitamin tan trong dầu, có nhiều vai trò quan trọng đối với cơ thể.
  • Vitamin E giúp tăng cường sức khỏe, sức đề kháng, nâng cao hệ miễn dịch.
  • Ngoài ra Vitamin E cũng tham gia vào quá trình hỗ trợ làm trắng da, tăng khả năng dưỡng ẩm cho da.
    Viên sủi trắng da Shira White dạng viên
    Viên sủi trắng da Shira White dạng viên

Cao dương xỉ:

  • Dương xỉ có tên khoa học là Microsorum pteropus, thuộc họ Dương xỉ (Polipidiaceae).
  • Cây dạng bụi, sống nhiều năm, thường ưa thích những nơi ẩm ướt.
  • Từ lâu dương xỉ đã được sử dụng với nhiều công dụng như chữa đau lưng mỏi gối, cầm máu hay các bệnh tiêu hóa.
  • Các chuyên gia đã tìm ra các hoạt chất trong dương xỉ có công dụng tốt cho da. Cao dương xỉ giúp da khả năng chống lại sự tấn công của tia UV từ mặt trời, từ đó ngăn ngừa được hiệu quả tình trạng nám da, sạm da.

Chiết xuất từ Nấm men:

  • Nấm men từ lâu đã được ứng dụng vào Hm88i.com Sòng bài trực tuyến nhiều sản phẩm khác nhau như men bia hay bánh mì.
  • Hiện nay Cerepron F được chiết xuất từ nấm men – công nghệ hiện đại của Nhật Bản có công dụng rất tốt đối với da.
  • Cerepron F giúp ngăn cản sự hình thành của melanin – yếu tố chính gây ra tình trạng nám da hay sạm da.

Acid Hyaluronic:

  • Acid Hyaluronic có nhiều công dụng với làn da như giữ nước, cải thiện độ ẩm, ngăn ngừa lão hóa da, giảm tốc độ hình thành nếp nhăn.
  • Acid Hyaluronic được phối hợp vào viên sủi Shira White giúp tăng cường khả năng trắng da, dưỡng da, giúp da trẻ đẹp theo thời gian.

Công dụng và chỉ định của viên sủi Shira White

Shira White được sử dụng giúp:

  • Bổ sung nội tiết tố nữ từ mầm đậu nành, cải thiện các chức năng sinh lý nữ.
  • Bổ sung thêm Collagen giúp trẻ hóa làn da, ngăn ngừa lão hóa và xuất hiện các nếp nhăn.
  • Tăng cường khả năng thải độc tố, ngăn ngừa sạm da, nám da, giúp da thêm trắng sáng.
  • Tăng cường sức khỏe và sức đề kháng cho cơ thể.
    Viên sủi Shira White giúp trắng da hiệu quả
    Viên sủi Shira White giúp trắng da hiệu quả

Đối tượng sử dụng

Viên sủi Shira White được sử dụng cho các trường hợp:

  • Phụ nữ bước sang giai đoạn tiền mãn kinh với các triệu chứng như mất ngủ, mệt mỏi, nóng giận thất thường, chức năng sinh lý suy giảm.
  • Chị em làn da bị sạm hay nám, da xuất hiện tình trạng lão hóa.
  • Những trường hợp phụ nữ bị thiếu hụt nội tiết tố cũng có thể sử dụng sản phẩm.

Cách sử dụng Shira White

Cách dùng: Shira White được bào chế dưới dạng viên sủi, có thể sử dụng bằng đường uống.

Liều dùng: Mỗi lần dùng 1 viên thả vào một cốc nước khoảng 200ml, uống sau bữa ăn. Mỗi ngày có thể sử dụng từ 1 đến 2 viên.

Viên sủi Shira White có tác dụng phụ không?

Viên sủi trắng da Shira White được bào chế từ các thành phần có trong tự nhiên nên được đánh giá là có rất ít tác dụng phụ khi sử dụng. Khách hàng có thể hoàn toàn yên tâm khi sử dụng.

Lưu ý khi sử dụng

Trong quá trình sử dụng Shira White, bệnh nhân cần chú ý một số điều như sau:

  • Không nên sử cho những trường hợp dị ứng với bất kỳ thành phần nào có trong sản phẩm.
  • Không sử dụng cho trường hợp là phụ nữ đang mang thai, đang cho con bú hay phụ nữ bị ung thư tử cung, ung thư vú.
  • Sử dụng theo liều trên tờ hướng dẫn đã chỉ định. Không được dùng quá liều cho phép nhằm mục đích đẩy nhanh tốc độ làm trắng da.
  • Shira White là sản phẩm nguồn có chiết xuất từ thiên nhiên nên an toàn và lành tính, có thể sử dụng được nhiều lần mà không lo ngại các tác dụng phụ cũng như độc tính.
  • Sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc Link truy cập HM88 không chặn, tặng tân thủ.
  • Bảo quản viên sủi Shira White ở nơi thoáng mát, sau khi sử dụng cần đóng chặt nắp, tránh ẩm làm giảm chất lượng sản phẩm.
    Lưu ý khi sử dụng Viên sủi Shira White
    Lưu ý khi sử dụng Viên sủi Shira White

Shira White có tốt không?

Hiện nay trên thị trường xuất hiện tràn lan các loại mỹ phẩm, kem làm trắng da.Tuy nhiên nhiều loại không rõ nguồn gốc xuất xứ, chưa được kiểm tra chất lượng đầy đủ – tồn tại nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe cho người dùng.

Viên sủi trắng da Shira White với chiết xuất từ thiên nhiên hiện đang được nhiều chị em phụ nữ quan tâm. Sản phẩm mang lại hiệu quả trắng da tự nhiên, cải thiện tình trạng nám da, sạm da, bổ sung nội tiết tố cho phụ nữ tiền mãn kinh.

Sản phẩm được bào chế với công nghệ hiện đại, dạng viên sủi hấp thu nhanh, đem lại hiệu quả nhanh chóng. Hiện tại viên sủi trắng da Shira White đã được cấp giấy phép lưu hành trên toàn quốc, khách hàng có thể dễ dàng tìm mua và sử dụng.

Xem thêm sản phẩm cùng tác dụng: 

Review từ người sử dụng về viên sủi trắng da Shira White

Sau khi sử dụng và thấy có hiệu quả, nhiều khách hàng đã phản hồi rất tích cực trên các diễn đàn:

Chị Phùng Thị Khánh, 29 tuổi chia sẻ trên Webtretho:

“Không biết có ai từng gặp phải tình trạng như mình không? Trước đây da mình bị sạm và nám, khiến mình tự ti rất nhiều mỗi khi bước ra ngoài. Có thời gian mình thấy nhiều nơi quảng cáo kem trộn làm trắng da nên mình cũng mua để sử dụng thử. Tuy nhiên sau một thời gian chả thấy cải thiện thêm mà tình trạng có phần tồi tệ hơn. Sau đó một người chị đồng nghiệp có tư vấn cho mình sản phẩm Shira White hiệu quả lắm. Mình sử dụng khoảng 2 tháng thì da bắt đầu có dấu hiệu cải thiện lên. Những vết nám, vết sạm đã mờ đi nhiều, dạng viên sủi cũng rất dễ sử dụng. Trong khí sử dụng mình không thấy khó chịu hay tác dụng phụ nào cả.

Chị Lưu Quỳnh Hoa, 38 tuổi chia sẻ:

Sau tuổi 30 mình dần cảm thấy cơ thể có sự thay đổi. Mình thường bị bốc hỏa, stress thất thường, tình trạng mất ngủ, chán ăn xảy ra thường xuyên. Không những vậy, khả năng sinh lý cũng bị suy giảm, da bắt đầu xuất hiện nếp nhăn. Sau khi được người bạn là Dược sĩ tư vấn, mình tìm mua viên sủi Shira White sử dụng. Sau một thời gian dùng, mình cảm thấy cơ thể như trẻ ra. Tình trạng bốc hỏa, stress đã được cải thiện. Mình ăn ngủ cũng ngon giấc hơn, da đẹp hơn, khả năng sinh lý cũng tốt hơn rồi. Những chị em nào gặp phải tình trạng như mình có thể tìm hiểu và sử dụng sản phẩm nhé.

Viên sủi Shira White được nhiều người tin dùng
Viên sủi Shira White được nhiều người tin dùng

Shira White có lừa đảo không?

Bên cạnh những phản hồi tích cực, một số ý kiến vẫn cho rằng viên sủi Shira White lừa đảo khách hàng. Tuy nhiên những ý kiến đó là không chính xác.

Viên sủi Shira White được tích hợp giữa công dụng làm trắng từ nội tiết tố và thải độc cho da. Những thống kê từ khách hàng phản hồi lại cho thấy:

  • 94,7% phụ nữ sau khi sử dụng cải thiện được các triệu chứng của tiền mãn kinh.
  • 96,4% chị sử dụng thấy làn da được cải thiện, tình trạng sạm da, nám da giảm đi rõ rệt.

Do đó chúng tôi xin khẳng định công dụng  của viên sủi trắng da Shira White là hoàn toàn có thật, không hề lừa đảo khách hàng.

Viên sủi Shira White giá bao nhiêu?

Shira White có giá khoảng 790.000 đồng/hộp 20 viên sủi.

Đây là mức giá mà nhà thuốc Lưu Văn Hoàng đã tham khảo được tại một số nhà thuốc và quầy thuốc trên địa bàn Hà Nội. Giá cả có thể chênh lệch tại các nhà thuốc hay các shop mỹ phẩm.

Viên sủi Shira White dạng lọ
Viên sủi Shira White dạng lọ

Shira White mua ở đâu tại Hà Nội và TPHCM?

Hiện tại Shira White được bán tại các nhà thuốc và hiệu thuốc, độc giả cũng có thể tìm mua sản phẩm trên các website, trang thương mại điện tử như Tiki, Shopee.

Tuy nhiên trước khi mua bạn cần kiểm tra kỹ tem chống giả, hạn sử dụng để tránh mua phải hàng giả, nhái hoặc kém chất lượng.

Một số địa chỉ nhà thuốc uy tín tại Hà Nội bạn có thể tìm mua sản phẩm:

  • Nhà thuốc Ngọc Anh – Khu đô thị Kim Văn Kim Lũ, Hà Nội
  • Nhà thuốc Lưu Văn Hoàng – 748, Kim Giang, Thanh Liệt, Hà Nội

Bạn đọc cũng có thể đặt mua hàng chính hãng tại bằng cách inbox đến fanpage hoặc gọi đến số Hotline 09.8572.9595 ở góc dưới bên trái màn hình, Dược sĩ Đại học sẽ tư vấn và giải đáp cho bạn.

Xem thêm sản phẩm cùng tác dụng: 

Bài viết [Review] Viên sủi trắng da Shira White có tốt không? Giá bán, Cách dùng đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Nhà thuốc online uy tín ✅ tại Hà Nội, HCM của ✅ Dược sĩ Lưu Văn Hoàng.

]]>
https://hmm88i.com/drug/shira-white/feed/ 0
{Bóc phốt} Metaherb có tác dụng phụ? Uống thế nào? Ưu nhược điểm từ A – Z https://hmm88i.com/drug/metaherb/ https://hmm88i.com/drug/metaherb/#respond Sun, 07 Jun 2020 05:44:46 +0000 https://www.hmm88i.com/drug/?p=26986 Trong những năm gần đây, trên thị trường dược phẩm ở nước ta đã xuất hiện một thương hiệu thực phẩm bảo vệ sức khỏe nổi bật được báo đài, truyền hình liên tục đăng tải thông tin, quảng bá khiến không ít người dân tò mò. Đó chính là nhãn hiệu Metaherb. Bên cạnh những [...]

Bài viết {Bóc phốt} Metaherb có tác dụng phụ? Uống thế nào? Ưu nhược điểm từ A – Z đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Nhà thuốc online uy tín ✅ tại Hà Nội, HCM của ✅ Dược sĩ Lưu Văn Hoàng.

]]>
Trong những năm gần đây, trên thị trường dược phẩm ở nước ta đã xuất hiện một thương hiệu thực phẩm bảo vệ sức khỏe nổi bật được báo đài, truyền hình liên tục đăng tải thông tin, quảng bá khiến không ít người dân tò mò. Đó chính là nhãn hiệu Bên cạnh những phản hồi rất tích cực từ khách hàng đã sử dụng về hiệu quả của các sản phẩm Metaherb thì vẫn có không ít khách hàng tỏ ra nghi ngờ về chất lượng, thậm chí họ còn cho rằng sản phẩm có tác dụng phụ. 

Để làm sáng tỏ những đồn đoán xung quanh tác dụng phụ của nhãn hiệu Metaherb, đã trực tiếp tìm hiểu và chia sẻ tới quý vị tất cả các thông tin đã thu thập được trong bài viết dưới đây.

Metaherb là sản phẩm gì?

Nhãn hiệu Metaherb thuộc quyền quản lý, phân phối bởi Công ty Cổ phần Dược liệu Phương Đông. Luôn thực hiện nguyên tắc đặt sức khỏe người dùng lên hàng đầu, được sự tư vấn công nghệ bởi Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, nhãn hiệu Metaherb đã ứng dụng những thành tựu khoa học kĩ thuật tiên tiến vào Hm88i.com Sòng bài trực tuyến để cho ra đời các dòng sản phẩm có nguồn gốc từ các vị thảo dược truyền thống chất lượng cao.

Có mặt trên thị trường suốt hơn 2 năm, nhãn hiệu Metaherb đã gây dựng được chỗ đứng vững chắc trong lòng người tiêu dùng bằng hiệu quả rõ rệt và bền vững thông qua 7 sản phẩm chất lượng gồm:

  • Viên Tiểu đường Glu Metaherb
  • Viên Gut Metaherb
  • Viên Dạ dày tá tràng Metaherb
  • Nano Mầm đậu nành Metaherb
  • Nano Curcumin Metaherb
  • Kỳ Phong Vương
  • GB Metaherb

Thông tin chi tiết về công dụng, thành phần, liều dùng và một số lưu ý cần thiết của các sản phẩm Metaherb sẽ được chúng tôi thông tin chi tiết đến cho độc giả ở các mục sau. Còn ngay bây giờ, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu ưu nhược điểm của Metaherb. 

Video: Metaherb được đài truyền hình VTC2 đưa tin

Siêu thảo dược Metaherb có ưu điểm gì?

Không phải ngẫu nhiên mà hàng triệu người Việt Nam lại tin tưởng các sản phẩm Metaherb để tăng cường sức khỏe, phòng ngừa và hỗ trợ điều trị các bệnh lý nguy hiểm như tiểu đường, xương khớp, dạ dày… Tất cả đều đến từ chất lượng toàn diện của các sản phẩm Metaherb từ các thành phần thảo dược, quy trình chế biến dược liệu, khâu đóng gói và bảo quản sản phẩm. 

Ứng dụng công nghệ bào chế hiện đại

Để nâng cấp các thảo dược tự nhiên từ dạng thô, chứa cả hoạt chất chính có tác dụng mạnh và các tạp chất gây bất lợi cho cơ thể, các nhà khoa học đã đi sâu vào nghiên cứu và áp dụng những kĩ thuật hiện đại bậc nhất vào quy trình bào chế gồm:

  • Chiết xuất các hoạt chất từ thiên nhiên đã chọn lọc: Điều này sẽ giúp các hoạt chất có hoạt tính mạnh của dược liệu được giữ lại trọn vẹn và phát huy hiệu quả tốt khi đưa vào cơ thể. Đồng thời loại bỏ các chất không cần thiết cho cơ thể, giúp giảm tối đa khả năng gây tác dụng phụ của sản phẩm.
  • Dùng công nghệ hiện đại để lên men thảo dược: Với việc xử lý công nghệ để đưa các hoạt chất từ kích cỡ to về dạng hoạt chất nhỏ hơn, người dùng sẽ hấp thu dễ dàng các hoạt chất có lợi và đẩy mạnh tác dụng của sản phẩm lên cao nhất.
  • Sử dụng công nghệ bào chế nano hiện đại làm tăng sinh khả dụng hoạt chất:  Ứng dụng kĩ thuật này đã giúp các hoạt chất đi sâu trong từng tế bào, tăng thời gian hoạt động trong máu và cơ thể, cải thiện tình trạng bệnh nhanh và đạt hiệu quả lâu dài hơn.
  • Với “Triết lý đa đích”: nhãn hiệu Metaherb sẽ bổ trợ tác dụng tới cùng lúc nhiều cơ quan trong cơ thể, giúp quá trình làm liền các tổn thương trong cơ thể diễn ra nhanh hơn. 

Dây chuyền Hm88i.com Sòng bài trực tuyến đạt chuẩn GMP – WHO

Sau quá trình nghiên cứu kĩ lưỡng trong phòng thí nghiệm, năm 2017, Viện Hàn lâm Khoa học & Công nghệ Việt Nam đã hoàn tất công tác ký kết và chuyển giao công nghệ Hm88i.com Sòng bài trực tuyến độc quyền nhãn hiệu Metaherb cho Công ty Cổ phần Dược liệu Phương Đông. 

Ngay sau đó, vào năm 2018, Công ty Cổ phần Dược liệu Phương Đông cũng đã chính thức khánh thành và đưa vào hoạt động nhà máy Hm88i.com Sòng bài trực tuyến thực phẩm bảo vệ sức khỏe Metaherb tại Khu Công nghiệp Thạch Thất, Hà Nội. Nhà máy có diện tích rộng hơn 1000 ha, sở hữu những phương tiện máy móc kỹ thuật đạt chuẩn GMP cùng đội ngũ chuyên gia có nhiều năm vận hành tại các nhà máy Hm88i.com Sòng bài trực tuyến mỹ phẩm và thực phẩm bảo vệ sức khỏe. 

Nguồn dược liệu sạch

Nguồn nguyên liệu được cung ứng độc quyền từ hai vùng đất chính ở các tỉnh Hòa Bình và Phú Thọ với diện tích mỗi vùng lên tới 70 ha cũng là một lợi thế nổi trội ở các dòng sản phẩm nhãn hiệu Metaherb. Các vùng nguyên liệu đều đều được Công ty Cổ phần Dược liệu Phương Đông kiểm tra thường xuyên thổ nhưỡng, độ PH của đất để đảm bảo các cây thuốc phát triển tốt nhất, cho định lượng hoạt chất chuẩn. 

Do đó, các vị thảo dược chính có trong các sản phẩm nhãn hiệu Metaherb đều là những hoạt chất mạnh, được trực tiếp đội ngũ chuyên gia của Viện Hóa học, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam tuyển chọn, định lượng hoạt chất nghiêm ngặt trước khi tiến hành bào chế thành phẩm.

Giải thưởng uy tín

Trong năm 2018, Metaherb đã vinh dự nằm trong top 10 thương hiệu dẫn đầu Việt Nam do Viện nghiên cứu châu Á, Liên hiệp Khoa học phát triển doanh nghiệp Việt Nam và người tiêu dùng bình chọn. Những tiêu chí đánh giá được dựa trên độ an toàn, tính hiệu quả của sản phẩm và phản hồi từ người dùng.

Metaherb nằm trong top 10 thương hiệu dẫn đầu Việt Nam
Metaherb nằm trong top 10 thương hiệu dẫn đầu Việt Nam

Dạng bào chế viên nang tiện dụng

Những sản phẩm mang nhãn hiệu Metaherb đều có chung một đặc điểm là dạng bào chế viên nang mềm. Tính sinh khả dụng của viên nang rất cao, ít bị tác động bởi môi trường bên ngoài trong quá trình vận chuyển gây ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm. Ngoài ra viên nang có lớp vỏ được bào chế bởi các chất dễ tan khi đi vào đường tiêu hóa, do đó các dược chất sẽ được giải phóng hết khi đi vào ruột và dạ dày, nhanh chóng phát huy công dụng.

Nhược điểm của các sản phẩm từ Metaherb là gì?

Do các sản phẩm của Metaherb đều giúp giải quyết tận gốc các bệnh lý mạn tính. Thành phần sản phẩm lại hoàn toàn từ thảo dược thiên nhiên nên cần thời gian tương đối dài để tác động vào các tế bào gây bệnh giúp đào thải cặn bã và chất độc tồn động ra khỏi cơ thể. 

Vì thế, tác dụng của sản phẩm không thể thấy ngay trong một thời gian ngắn, thường từ 2-4 tháng sau khi sử dụng sản phẩm người bệnh mới cảm nhận tác dụng. Khách hàng cần kiên nhẫn và tuân thủ liều lượng đã được các dược sĩ chuyên môn hoặc nhân viên y tế khuyên dùng để đạt được kết quả tốt nhất.

Metaherb gồm các sản phẩm nào?

Viên Tiểu đường Glu Metaherb

Giống như tên gọi, GLU Metaherb là một dòng thực phẩm bảo vệ sức khỏe được Hm88i.com Sòng bài trực tuyến riêng cho những người đang gặp phải những triệu chứng đặc trưng của căn bệnh tiểu đường như tiểu nhiều, khát nước, …. Đặc biệt, sản phẩm còn phù hợp với những người có chỉ số đường huyết vượt ngưỡng cho phép, có chỉ số mỡ máu và lượng cholesterol cao. 

Mỗi hộp sản phẩm chứa 60 viên nang sử dụng trong khoảng 15-30 ngày tùy vào tình trạng bệnh cụ thể của đối tượng sử dụng.

Không chỉ giúp làm chậm quá trình hấp thu đường ở ruột, kích thích tuyến tụy tăng tiết insulin nội sinh và đào thải lượng đường dư thừa ra khỏi cơ thể một cách an toàn ở người bệnh tiểu đường tuýp 1, tuýp 2, giúp họ giữ mức đường huyết luôn ổn định, qua trải nghiệm thực tế, sản phẩm GLU Metaherb còn được chứng min có khả năng cân bằng huyết áp, nhịp tim ở những người có nồng độ cholesterol, mỡ máu cao nhờ sự kết hợp các thảo dược hàng đầu gồm:

  • Hoạt chất trong dây thìa canh chứa hàm lượng 150mg
  • Hoạt chất trong Cam thảo đất với hàm lượng 150mg
  • Vị Tỏi đen và Hoài sơn có hàm lượng mỗi loại là 80mg
  • Vị thuốc Neem Ấn Độ có hàm lượng là 40mg
  • Viên Tiểu đường Glu Metaherb
    Viên Tiểu đường Glu Metaherb

Do được bào chế 100% từ dược liệu tự nhiên nên để sản phẩm phát huy công dụng rõ rệt, người bệnh cần kiên trì sử dụng GLU Metaherb liên tục từ 4- 7 tháng với liều dùng hợp lý là 4 viên một ngày. Ngoài ra, đây cũng là liều lượng an toàn cho các đối tượng uống phòng ngừa do mắc mỡ máu cao hoặc có chỉ số glucose cao.

Viên tiểu đường GLU Metaherb được lưu hành trên toàn quốc với giá bán ổn định là 560.000 đồng cho mỗi hộp 60 viên.

Viên Gut Metaherb

Một sản phẩm ứng dụng công nghệ cao khác thuộc nhãn hiệu Metaherb phải kể tới là Viên Gut Metaherb có khả năng ức chế tạo thành axit uric trong máu là nguyên nhân chính gây nên các triệu chứng bệnh gout. Đồng thời sản phẩm còn hỗ trợ làm giảm rõ rệt tình trạng sưng nhức, buốt tại các chi của cơ thể. Viên Gut Metaherb được bào chế ở dạng viên nang, mỗi lọ có 30 viên uống sử dụng trong 2 tuần. Khi bệnh tình chuyển biến tốt, sức khỏe được cải thiện thì người bệnh vẫn nên duy trì sử dụng ở các tuần tiếp theo để phòng ngừa tái phát các cơn đau một cách hiệu quả nhất.

Viên Gut Metaherb
Viên Gut Metaherb

Gói gọn trong 1 viên nang 500mg của viên Gut Metaherb là các hoạt chất quý được chiết xuất chọn lọc từ các vị thuốc dân gian có khả năng kháng viêm, tiêu sưng, tác động tận gốc căn nguyên bệnh gout viên Gut Metaherb bao gồm:

  • Thành phần Hy Thiêm chứa liều lượng 120mg
  • Thành phần Thổ Phục Linh, Bồ Công Anh với 80mg hàm lượng mỗi loại
  • Thành phần Vỏ Đậu Xanh, Tía Tô 50mg mỗi loại
  • Thành phần Tỳ Giải, Lá Sen, Nano Curcumin với mỗi loại 40mg

Sản phẩm hướng đến đối tượng sử dụng là những người đang trong quá trình điều trị gout cấp hoặc mạn tính. Ngoài ra, người thừa cân, béo phì, người có thói quen sinh hoạt tiêu thụ thực phẩm giàu đạm và có tiền sử gia đình mắc bệnh cũng rất phù hợp sử dụng viên Gut Metaherb.

Thực phẩm bảo vệ sức khỏe viên Gut Metaherb có giá bán là 350.000đ/hộp gồm 30 viên và 690.000 đồng/ hộp 60 viên nang.

Viên Dạ dày Tá tràng Metaherb

Viêm loét dạ dày, tá tràng hiện là một trong những căn bệnh phổ biến nhất thời hiện đại, do lối sống sinh hoạt, thói quen ăn uống thiếu điều độ. Bệnh có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi. Đứng trước thực trạng trên, nhãn hiệu Metaherb đã cho ra đời sản phẩm viên Dạ dày – Tá tràng Metaherb nhằm đem đến giải pháp toàn diện cho hệ tiêu hóa, làm giảm nhanh hiện tượng đau tức vùng thượng vị, cảm giác bỏng rát vùng  bụng, ợ chua, buồn nôn, chướng hơi,… do viêm loét dạ dày, hang vị dạ dày gây ra. Đặc biệt, viên Dạ dày – Tá tràng Metaherb còn giúp ức chế sự phát triển và nhân lên của vi khuẩn HP, hồi phục niêm mạc ruột và tăng cường tiêu hóa. Từ đó, phòng chống các nguy cơ biến chứng ung thư dạ dày. Sản phẩm được bào chế ở dạng viên nang mềm, mỗi hộp có 60 viên, thông thường dùng được khoảng 3-4 tuần.

Viên Dạ dày Tá tràng Metaherb
Viên Dạ dày Tá tràng Metaherb

Viên Dạ dày – Tá tràng Metaherb ra đời trên cơ sở kế thừa bài thuốc từ:

  • 140mg vị Lá khôi, Bồ Công anh, Khồ Sâm
  • 30mg vị Cam thảo
  • 50g Nanocurcumin

Về liều dùng, các chuyên gia đã đưa ra lời khuyên, người bệnh nên uống 4 viên một ngày và duy trì uống liên tục từ 4 -7 tháng để cải thiện tình trạng bệnh một cách triệt để nhất.

Một hộp 60 viên Dạ dày – Tá tràng Metaherb có giá bán công khai toàn quốc là 560.000 đồng. 

Nano Mầm đậu nành Metaherb

Đây là một sản phẩm rất hữu dụng cho các chị em để cải thiện nhan sắc, sức khỏe cũng như điều hòa nội tiết tố cơ thể. Thành phần của Nano Mầm đậu nành Metaherb gồm 250mg bột mầm đậu nành được khai thác trực tiếp từ các vùng nguyên liệu Metaherb của Công ty Cổ phần Dược liệu Phương Đông. Đáng chú ý hơn, sản phẩm còn chứa 250mg Nano isoflavon – một hoạt chất đặc biệt có trong mầm đậu nành có vai trò tương tự như nội tiết tố nữ Estrogen giúp tái tạo làn da, sắc đẹp và ham muốn sinh lý ở nữ giới.

Nano Mầm đậu nành Metaherb
Nano Mầm đậu nành Metaherb

Mỗi hộp sản phẩm Nano Mầm đậu nành được đóng gói gồm 40 viên uống, người dùng có thể sử dụng trong khoảng 2 tuần với liều dùng chỉ từ 2 -4 viên mỗi ngày.

Viên uống Nano mầm đậu nành Metaherb là sản phẩm được gửi gắm riêng tới một nửa thế giới, là món quà trân quý cho sức khỏe của các chị em độ tuổi tiền mãn kinh và mãn kinh giúp tìm lại tuổi xuân, tái tạo làn da tươi trẻ, sáng bóng giảm thâm nám, sạm, tàn nhang. Ngoài ra, sản phẩm còn giúp chị em hồi phụ nguồn nội tiết tố nội sinh tự nhiên, giảm hẳn các triệu chứng bốc hỏa, đổ mồ hôi, tóc rụng nhiều, … 

Viên uống Nano Mầm đậu nành Metaherb có mức giá bán lẻ là 350.000 đồng/sản phẩm.

Kỳ Phong Vương Metaherb

Là sản phẩm đặc biệt hướng tới phái mạnh, sản phẩm sinh lý nam Kỳ Phong Vương là lựa chọn hàng đầu của các đấng mày râu để tìm lại cảm xúc thăng hoa chuyện phòng the, tăng cường phong độ và bản lĩnh phái mạnh. Chưa kể, sản phẩm còn rất hữu ích với nam giới muốn sử dụng để khắc phục các dấu hiệu của chứng suy giảm khả năng sinh lý như rối loạn cương dương, xuất tinh sớm cũng như làm chậm tiến trình lão hóa cơ thể gây mãn dục sớm ở nam giới.

Kỳ Phong Vương Metaherb
Kỳ Phong Vương Metaherb

Mỗi hộp sản phẩm chứa 30 viên nang, sử dụng trong 2-3 tuần. Với thiết kế sang trọng, dược liệu chọn lọc kĩ lưỡng cùng công nghệ bào chế tân tiến, có thể nói sản phẩm Kỳ Phong Vương xứng đáng là một trong những sản phẩm hỗ trợ sinh lý đàn ông tốt nhất hiện nay với thành phần là:

  • 100mg Nano chiết xuất Dâm Dương Hoắc
  • 100mg Cao khô Gai ma vương
  • 80mg mỗi loại Cao khô Ba kích, Thỏ Ty Tử, Đông Trùng Hạ Thảo
  • 60mg Câu Kỷ Tử

Uống 2-4 viên một ngày, ngày uống 2 lần khi bụng đói, tốt nhất là trước bữa ăn sáng và tối là cách dùng được nghiên cứu cho thấy kết quả cải thiện sức khỏe nam giới đạt tối ưu.

Với mỗi hợp 30 viên Kỳ Phong Vương, nhà Hm88i.com Sòng bài trực tuyến đưa ra mức giá chuẩn là 790.000 đồng.

Nano Curcumin Metaherb

Có công dụng tương tự như viên Dạ dày – Tá tràng Metaherb là làm liền các vết loét trong niêm mạc dạ dày, tá tràng và cải thiện sức đề kháng hệ đường ruột. Tuy nhiên, ở sản phẩm Nano Curcumin Metaherb do có duy nhất thành phần Nano Curcumin với hàm lượng cao gấp 5 lần so với công thức bào chế của sản phẩm Dạ dày – Tá tràng Metaherb nên sản phẩm cho hiệp đồng tác dụng trong việc tăng cường sức đề kháng cơ thể, chống oxy hóa và ngăn chặn sự hoạt động của các gốc tự do gây ung bướu.

Nano Curcumin Metaherb
Nano Curcumin Metaherb

Với việc uống đều đặn mỗi ngày 2-4 viên, sản phẩm Nano Curcumin Metaherb sẽ giúp giảm đau, ngưng tiết axit dịch vị dạ dày làm giảm viêm ở những người đang gặp các vấn đề đường tiêu hóa. Liều dùng 4 viêm một cách cũng được áp dụng với những bệnh nhân ung thư trong thời gian điều trị bằng hóa chất và phụ nữ sau sinh cần hồi phục vết thương. 

Mỗi hộp sản phẩm Nano Curcumin chứa 30 viên dùng trong khoảng 2 tuần, có mức giá tham khảo là 240.000đ.

GB Metaherb

Sản phẩm cuối cùng trong 7 dòng sản phẩm thuộc nhãn Metaherb mà chúng tôi muốn giới thiệu đến độc giả chính là GB Metaherb. 

Không như các sản phẩm trên thị trường với các dòng quảng cáo giảm cân nhanh, cấp tốc, chỉ với một viên 500mg của GB Metaherb là Lá sen, Sơn tra, Hoài sơn, Hành đen và Chè vằng, GB Metaherb tác động tổng thể vào cơ thể để chuyển hóa mỡ máu, mỡ gan, tăng đào thải lượng chất béo dư thừa ra ngoài cơ thể, giúp cân bằng chỉ số tim mạch, huyết áp và phòng ngừa nguy cơ đột quỵ ở người cao tuổi. Ngoài ra, sản phẩm cũng tác động làm giảm đáng kể lượng mỡ thừa ở những người thừa cân béo phì, giúp duy trì vóc dáng cân đối, săn chắc. 

GB Metaherb
GB Metaherb

Mỗi hộp GB Metaherb có chứa 60 viên nang, sử dụng trong khoảng 3-4 tuần tùy vào tình trạng cơ thể người dùng.

GB Metaherb được hướng dẫn nên sử dụng nhiều đợt và lâu dài để đạt được kết quả tốt cũng như giảm cân an toàn nhất với liều lượng 4 viên/ngày ở người có trọng lượng trên 65kg và 2 viên/ngày ở người có trọng lượng dưới 65kg.

Sản phẩm viên uống giảm cân GB Metaherb đang được bán trên toàn quốc với mức giá 450.000 đồng/ hộp 40 viên.

Mua sản phẩm Metaherb ở đâu tốt?

Nếu có nhu cầu sử dụng một trong 7 dòng sản phẩm Metaherb, quý vị có thể chọn mua trực tiếp tại Công ty Cổ phần Dược liệu Phương Đông theo cách thức dưới đây:

  • Đặt hàng trực tiếp trên Website của Công ty là: https://duoclieuphuongdong.com/. Công ty sẽ cập nhật đơn hàng từ hệ thống và thực hiện giao hàng theo đúng thông tin, địa chỉ mà khách hàng đã đăng ký.
  • Khách hàng cũng có thể tới trực tiếp văn phòng đại diện của Công ty để mua trực tiếp: Số 1 ngách 69B/33, Hoàng Văn Thái, Khương Trung, Thanh Xuân, TP. Hà Nội.

Đây là 2 cách khách hàng có thể mua được các sản phẩm đảm bảo chất lượng, chính hãng 100% từ Metaherb.

Mua Metaherb ở đâu
Mua Metaherb ở đâu

Thực hư tin đồn sản phẩm Metaherb có tác dụng phụ

Qua tất cả những thông tin chúng tôi đã cung cấp ở trên, chắc hẳn quý vị đã hiểu phần nào về nguồn gốc xuất xứ, chất lượng các sản phẩm Metaherb. Hiện đã xuất hiện những đồn đoán về tác dụng phụ của các dòng sản phẩm Metaherb với sức khỏe người dùng. Giải tỏa thắc mắc này, đại diện nhà Hm88i.com Sòng bài trực tuyến đã giải đáp rằng, một số biểu hiện mà người bệnh có thể gặp phải trong quá trình sử dụng sản phẩm như đau nhức dữ dội ở 7-10 ngày đầu uống viên Gut Metaherb, hay có triệu chứng rát nhẹ ở vùng bụng sau khi uống viên Dạ dày – Tá tràng Metaherb chỉ là biểu hiện đặc thù để đào thải các chất độc hại trong cơ thể ra ngoài, làm lành các tế bào bị tổn thương. Sau khoảng 15 ngày, các hiện tượng trên sẽ dần thuyên giảm và giúp tình trạng bệnh ổn định.

Chính vì vậy, nếu thấy mình cũng đang có triệu chứng như trên, người bệnh không nên hoang mang, hãy liên hệ ngay dược sĩ chuyên môn hoặc nhờ sự tư vấn của các chuyên gia y tế để được trợ giúp một cách nhanh nhất.

Trên đây là toàn bộ những thông tin về Metaherb bao gồm sản phẩm, chất lượng cũng như giá thành. Nếu còn bất kì thắc mắc gì hãy liên hệ đến hotline ở góc màn hình hoặc nhắn tin trực tiếp đến fanpage, Dược sĩ đại học sẽ tư vấn, giải đáp cho quý vị.

Bài viết {Bóc phốt} Metaherb có tác dụng phụ? Uống thế nào? Ưu nhược điểm từ A – Z đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Nhà thuốc online uy tín ✅ tại Hà Nội, HCM của ✅ Dược sĩ Lưu Văn Hoàng.

]]>
https://hmm88i.com/drug/metaherb/feed/ 0
Metronidazol – Kháng sinh điều trị Amip, Giardia, Lậu https://hmm88i.com/drug/metronidazol/ https://hmm88i.com/drug/metronidazol/#respond Wed, 02 Oct 2019 07:44:22 +0000 https://www.hmm88i.com/drug/?p=22281 Metronidazol là một kháng sinh quen thuộc với tên biệt dược nổi tiếng là Flagyl, dùng trong điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn kỵ khí cùng các trường hợp nhiễm Amip, Giardia, lậu. Trong bài viết này, chúng tôi xin gửi đến độc giả những thông tin chi tiết và quan trọng nhất về [...]

Bài viết Metronidazol – Kháng sinh điều trị Amip, Giardia, Lậu đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Nhà thuốc online uy tín ✅ tại Hà Nội, HCM của ✅ Dược sĩ Lưu Văn Hoàng.

]]>
là một kháng sinh quen thuộc với tên biệt dược nổi tiếng là Flagyl, dùng trong điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn kỵ khí cùng các trường hợp nhiễm Amip, Giardia, lậu. Trong bài viết này, chúng tôi xin gửi đến độc giả những thông tin chi tiết và quan trọng nhất về hoạt chất Metronidazol: Metronidazol là thuốc gì? Tác dụng và Công dụng của Metronidazol? Liều dùng và những lưu ý thận trọng khi sử dụng thuốc này.

Metronidazol là thuốc gì?

Metronidazol là dẫn xuất thế hệ 1 của nhóm 5-nitroimidazol, được bán trên thị trường dưới tên Flagyl cùng với các tên khác, là một loại thuốc kháng khuẩn và thuốc chống động vật nguyên sinh. Thường được sử dụng một mình hoặc phối hợp với các kháng sinh khác trong điều trị và dự phòng nhiễm khuẩn do vi khuẩn kỵ khí, các trường hợp nhiễm Amip, Trichomonas vaginalis, Giardia, lậu. Nó còn được dùng trong Viêm loét dày tá tràng có H.P(+) hay Viêm ruột kết màng giả do Clostridium difficile. Metronidazol được dùng theo đường uống, dạng kem và tiêm tĩnh mạch.

Thuốc Flagyl chứa hoạt chất Metronidazol
Thuốc Flagyl chứa hoạt chất Metronidazol

Tác dụng của Metronidazol

Metronidazol có hoạt phổ rộng trên động vật nguyên sinh như Amip, Giardia và Vi khuẩn kỵ khí.

Cơ chế tác dụng: Hiện còn chưa biết rõ, trong tế bào vi khuẩn hoặc động vật nguyên sinh, nhóm 5-nitro bị khử bởi nitroreductase của vi khuẩn thành các chất trung gian độc với tế bào, phá vỡ cấu trúc xoắn của phân tử ADN vi khuẩn làm ngừng quá trình sao chép dẫn tới tế bào bị tiêu diệt.

Phổ tác dụng:

Với vi khuẩn: In vitro, metronidazol có tác dụng tốt trên nhiều loại vi khuẩn gram âm kỵ khí như B. ovatus, Bacteroides fragilis, B. oreolyticus, B. distasonis, Prevotella bivia, P. disiens, B. thetaiotaomicron, B. vulgaris, P. gingivalis, P. intermedia, Porphyromonas asaccharolytic, Fusobacterium và Veillonella; Một số chủng Mobiluncus; Thuốc cũng có tác dụng trên một số chủng kỵ khí gram dương như Clostridium, Peptococus, C. dif cile, Eubacterium, C. perfringens, và Peptostreptococus.

Với Helicobacter pylori khi dùng nên phối hợp các kháng sinh khác để tránh tình trạng kháng thuốc

Với động vật nguyên sinh: Metronidazol có tác dụng với Entamoeba histolytica, Giardia lamblia, Trichomonas vaginalis và Balantidium coli.

Metronidazol không có tác dụng trên nấm, virus và hầu hết vi khuẩn hiếu khí bắt buộc

Metronidazol dùng trong phác đồ điều trị vi khuẩn HP
Metronidazol dùng trong phác đồ điều trị vi khuẩn HP

Chỉ định và liều dùng

– Nhiễm amip: Các thể nhiễm amip cấp ở đường ruột và áp xe gan do amip gây ra bởi Entamoeba hystolistica. Trường hợp có kén amip không có triệu chứng bệnh không dùng metronidazol mà dùng các thuốc có khả năng diệt kén

Liều điều trị thông thường cho người trưởng thành là mỗi ngày 3 liều, mỗi liều dùng 750 mg. Thời gian điều trị kéo dài từ 5 – 10 ngày (Tuy nhiên thường dùng tối thiểu 10 ngày)

Điều trị tình trạng áp xe gan do amip: Dùng cho người lớn mỗi ngày 3 liều, mỗi liều dùng 500 – 750 mg. Thời gian điều trị kéo dài từ 5 – 10 ngày.

Đối với trẻ em: liều điều trị thông thường là dùng mỗi ngày từ 35 – 40 mg/kg thể trọng, dùng 3 liều trong 1 ngày; Thời gian điều trị trong khoảng 5 – 10 ngày.

– Nhiễm vi khuẩn kỵ khí và vi khuẩn hiếu khí, kỵ khí hỗn hợp:

Dùng đường uống hoặc tiêm truyền tĩnh mạch điều trị các nhiễm khuẩn nặng như nhiễm khuẩn trong ổ bụng (viêm màng bụng, áp xe ổ bụng, viêm màng trong tử cung, viêm vòi buồng trứng và nhiễm khuẩn âm đạo sau phẫu thuật), nhiễm khuẩn da và cấu trúc da, nhiễm khuẩn ở xương, khớp, đường hô hấp dưới (bao gồm viêm phổi, viêm màng phổi mủ, áp xe phổi); nhiễm khuẩn hệ não tủy (bao gồm viêm màng não và áp xe não), nhiễm khuẩn huyết, viêm màng trong tim gây ra bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm.

Liều khởi đầu 800 mg, sau đó là 400 mg/lần, 8 giờ một lần, dùng trong khoảng 7 ngày; Hoặc dùng liều 500 mg/lần, 8 giờ một lần. Trường hợp không thể dùng đường uống, tiêm truyền tĩnh mạch 500 mg (dung dịch 5 mg/ml) với tốc độ 5 ml/phút, 8 giờ một lần; Hoặc đặt trực tràng 1 g dạng thuốc đạn, 8 giờ một lần trong ít nhất 3 ngày, sau đó giảm 12 giờ đặt một lần. Hoặc dùng liều theo cân nặng: Uống 7,5 mg/kg/lần, 6 – 8 giờ một lần; Hoặc tiêm truyền tĩnh mạch 15 mg/kg sau đó 7,5 mg/kg/lần, 6 giờ truyền một liều.
Tổng liều tối đa theo bất kỳ đường dùng nào cũng không nên vượt quá 4 g trong 24 giờ. Đợt điều trị 7 – 10 ngày.

– Bệnh trùng roi do nhiễm Trichomonas vaginalis cho cả phụ nữ và nam giới. Dùng dạng thuốc uống, đặt tại chỗ hoặc kết hợp cả hai.

Sử dụng 1 liều 2g hoặc dùng liên tục trong 1 tuần, mỗi ngày 3 liều, mỗi liều 250mg

Điều trị đồng thời cho bệnh nhân có quan hệ tình dục cho kết quả tốt

Nếu chưa khỏi, bệnh nhân cần được điều trị thêm 1 đợt 1 – 2 tuần, với liều 1g/ngày chia 2 lần

Điều trị Trichomonas vaginalis
Điều trị Trichomonas vaginalis

– Viêm ruột, đi ngoài do Clostridium difficile.

– Nhiễm Giardia ở người trưởng thành và trẻ em:

+ Liều dùng dành cho người trưởng thành: mỗi lần uống 250 mg, ngày uống 3 lần; Cần điều trị kéo dài từ 5 -7 ngày.

+ Liều dùng dành cho trẻ em: Uống mỗi ngày một lượng 15 mg/kg thể trọng cơ thể, chia làm 3 liều trong ngày; Cần điều trị kéo dài từ 5 – 10 ngày

– Viêm lợi hoại tử có loét cấp tính, viêm lợi quanh chân răng cùng với một số trường hợp nhiễm khuẩn răng miệng khác do vi khuẩn kị khí gây ra:

Liều dùng thông thường: Mỗi ngày uống từ 7,5 mg – 1g (base) trên mỗi kg thể trọng, uống ngày 4 lần, điều trị kéo dài tối thiểu 1 tuần

– Viêm loét dạ dày – tá tràng do vi khuẩn HP (có phác đồ điều trị phối hợp thuốc riêng biệt để điều trị tiệt trừ HP).

Mỗi liều dùng 500 mg Metronidazol, uống 3 lần trong ngày, kết hợp với kháng sinh bismuth subsalicylat hoặc bismuth subcitrat keo cùng một số kháng sinh khác như trong phác đồ tiệt trừ HP như amoxicilin hoặc tetracyclin và 1 thuốc thuộc nhóm ức chế bơm proton. Thời gian điều trị kéo dài 1 – 2 tuần.

-Viêm tiết niệu không do lậu cầu: Phối hợp với azithromycin điều trị khi bệnh nhân bị viêm kéo dài hoặc tái phát, hoặc không được điều trị ngay từ đầu với azithromycin.

– Dự phòng nhiễm khuẩn kỵ khí sau phẫu thuật

Dược động học

Metronidazole có khả năng hấp thu hoàn toàn và nhanh chóng qua đường tiêu hoá. Sau khi uống 500mg khoảng 1 tiếng, thuốc đạt nồng độ tối đa trong huyết tương là 10mcg/mL. Dược động học khi dùng tại chỗ (đường đặt) khác nhiều so với khi dùng toàn thân (đường tiêm hoặc uống), với liều đơn 5g gel đặt âm đạo, nồng độ thuốc trong huyết tương đạt 237 ng/mL sau 6-12h , bằng khoảng 2% so với khi dùng đường uống.

Metronidazol xâm nhập tốt vào các mô và dịch cơ thể, kể cả nước bọt, dịch âm đạo, tinh dịch, sữa mẹ và dịch não tuỷ. Liên kết với protein huyết tương 10% – 20%.

Metronidazol chuyển hoá ở gan bằng phản ứng oxy hoá (khoảng 50%), các chất chuyển hoá dạng 2-hydroxy và glucuronid đều có hoạt tính, thải trừ chủ yếu qua nước tiểu. Thời gian bán thải khoảng 8 giờ, tăng lên khi bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan, chức năng thận không ảnh hưởng đến thời gian bán thải.

Thận trọng

– Cần theo dõi và không dùng rượu và các chế phẩm có cồn khi uống thuốc.

– Dùng liều cao có thể gây rối loạn máu và gây ra các chứng bệnh thần kinh thể hoạt động.

– Thận trọng khi sử dụng thuốc trên trẻ em do tính an toàn còn chưa được xác định

– Thận trọng khi sử dụng thuốc cho người cao tuổi do chức năng gan suy giảm

– Cần theo dõi đề phòng nguy cơ bội nhiễm Candida âm đạo, miệng và ruột

– Thời kỳ mang thai: không nên dùng cho thời gian đầu do thuốc qua nhau thai, trừ khi bắt buộc dùng phải cân nhắc nguy cơ – lợi ích

– Thời kỳ cho con bú: thuốc bài tiết vào sữa mẹ khá nhanh, nên ngừng cho trẻ bú sữa mẹ trong quá trình điều trị của bà mẹ bằng kháng sinh metronidazole

Tác dụng phụ

Thường gặp, ADR > 1/100

Tác dụng phụ trên hệ tiêu hóa: nôn nao, nôn mửa, chán ăn, khó tiêu, đau bụng, đi ngoài, cảm thấy mùi kim loại trong miệng.

Ít gặp, 1/1 000 < ADR < 1/100

Tác dụng phụ trên máu: Giảm số lượng bạch cầu.

Hiếm gặp, ADR < 1/1 000

Tác dụng phụ trên Máu: Mất bạch cầu hạt.

Tác dụng phụ trên TKTW: xuất hiện cơn động kinh bất chợt, bệnh đa dây thần kinh ngoại vi, đau nhức đầu.

Tác dụng phụ trên Da: nổi ban đỏ, mẩn ngứa, da phồng rộp, chấm nước.

Tác dụng phụ trên Tiết niệu: Nước tiểu chuyển màu sẫm.

Tương tác thuốc

Metronidazol làm tăng tác dụng của các thuốc chống đông coumarin, lithium, thuốc giãn cơ nhóm chống khử cực. Do đó nên tránh dùng đồng thời hoặc khi dùng nên hiệu chỉnh liều cho phù hợp

Các thuốc gây cảm ứng enzyme như phenobarbital, rifampicin… làm giảm tác dụng của Metronidazol, vì vậy cần cân nhắc khi sử dụng đồng thời

Rượu và các chất có chứa alcol: Thuốc gây hội chứng giống disulfiram vì vậy không nên uống rượu trong thời gian điều trị

Giá bán một số thuốc có chứa Metronidazol

  • giá 320.000 đồng 1 hộp
  • giá 100.000 đồng 1 hộp
  •  có giá 17.000 đồng/hộp/ 10 viên

Nguồn tham khảo:

Copy ghi nguồn:

Bài viết Metronidazol – Kháng sinh điều trị Amip, Giardia, Lậu đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Nhà thuốc online uy tín ✅ tại Hà Nội, HCM của ✅ Dược sĩ Lưu Văn Hoàng.

]]>
https://hmm88i.com/drug/metronidazol/feed/ 0
Ciprofloxacin – Kháng sinh nhóm Fluoroquinolon thế hệ hai https://hmm88i.com/drug/ciprofloxacin/ https://hmm88i.com/drug/ciprofloxacin/#respond Mon, 30 Sep 2019 02:28:32 +0000 https://www.hmm88i.com/drug/?p=22121 Ciprofloxacin là kháng sinh thế hệ 2 thuộc nhóm Fluoroquinolon thường dùng trong điều trị nhiễm khuẩn nặng và nghiêm trọng. Trong bài này, chúng tôi xin gửi đến độc giả những thông tin chi tiết và chính xác nhất về Hoạt chất Ciprofloxacin: là thuốc gì? Tác dụng – Công dụng của Ciprofloxacin? Liều [...]

Bài viết Ciprofloxacin – Kháng sinh nhóm Fluoroquinolon thế hệ hai đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Nhà thuốc online uy tín ✅ tại Hà Nội, HCM của ✅ Dược sĩ Lưu Văn Hoàng.

]]>
Ciprofloxacin là kháng sinh thế hệ 2 thuộc nhóm Fluoroquinolon thường dùng trong điều trị nhiễm khuẩn nặng và nghiêm trọng. Trong bài này, chúng tôi xin gửi đến độc giả những thông tin chi tiết và chính xác nhất về Hoạt chất Ciprofloxacin: là thuốc gì? Tác dụngCông dụng của Ciprofloxacin? Liều dùng và những lưu ý quan trọng khi dùng thuốc.

Ciprofloxacin là thuốc gì?

Ciprofloxacin là một kháng sinh bán tổng hợp nhóm Fluoroquinolon thế hệ thứ hai có phổ kháng khuẩn rộng. Thường dùng để điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn nặng mà các kháng sinh thông thường không có tác dụng như viêm đường tiết niệu trên và dưới, nhiễm khuẩn đường mật, nhiễm khuẩn xương khớp, nhiễm khuẩn tai mũi họng và đường hô hấp dưới, viêm xương chậu, viêm phúc mạc…

Ciprofloxacin được dùng dưới các dạng:

– Dạng uống: Viên nén, viên nén giải phóng chậm, nhũ dịch uống

– Dạng thuốc nhỏ mắt, mỡ mắt hoặc nhỏ tai

– Dạng tiêm truyền tĩnh mạch: thuốc tiêm truyền, thuốc tiêm (dung dịch đậm đặc)

Ciprofloxacin được cấp phép lần đầu vào năm 1987, được biết đến với khả năng tác dụng trên trực khuẩn mủ xanh Pseudomona aeruginosa. Hiện nay được WHO đưa vào danh mục thuốc thiết yếu, Ciprofloxacin cũng nằm trong danh mục thuốc tân dược thiết yếu của Hm88 Chính Thức Đăng ký, Tải App tặng 88k và danh mục các thuốc tân dược thuộc phạm vi thanh toán của bảo hiểm y tế.

Tên thương mại: Amfacin, Cetraxal, Cifga, Ciloxan, Ciprobay, Cipmedic, Dophacipro, Furect I.V, Logiflox, Mekociprox, Scanax 500,…

Thuốc Ciprobay chứa Ciprofloxacin
Thuốc Ciprobay

Tác dụng của thuốc Ciprofloxacin

Ciprofloxacin có tác dụng tiêu diệt vi khuẩn do ức chế enzym ADN gyrase và topoisomerase IV là những enzym cần thiết cho sự tái sinh sản ADN của vi khuẩn, làm cho vi khuẩn không thể sinh sản nhanh chóng. Tác dụng in vitro của Ciprofloxacin mạnh hơn các quinolon thế hệ 1 không gắn fluor, diệt khuẩn ở cả giai đoạn phát triển nhanh và chậm. Ở nồng độ điều trị, Ciprofloxacin không tác động lên topoisomerase ở động vật có vú. Thuốc còn có tác dụng hậu kháng sinh (post-antibiotic effect) và có tác dụng đến chức năng miễn dịch.

Phổ kháng khuẩn: Ciprofloxacin có phổ kháng khuẩn rộng , tác động lên phần lớn vi khuẩn gây bệnh quan trọng:

Vi khuẩn ưa khí Gram dương: Staphylococci, bao gồm chủng sinh penicillinase và không sinh penicillinase, một số vi khuẩn MRSA (Tụ cầu kháng Methicillin); Streptococci tuy nhiên Streptococcus pneumoniae và enterococci kém nhạy cảm, Bacillus spp., Corynebacterium spp…

Vi khuẩn ưa khí gram âm: Các Enterobacteriaceae, Pseudomonas aeruginosa, Neisseria gonorrhoeae, Haemophilus influenzae, Moraxella catarrharis và N. meningitindis, Helicobacter pylori, Vibro spp.

Vi khuẩn kỵ khí: hầu hết kháng Ciprofloxacin.

Vi khuẩn nội bào: Mycobacteria, Mycoplasma, Rickettsia, Chlamydia

Kháng sinh có tác dụng trên một số chủng tụ cầu kháng Methicillin
Kháng sinh có tác dụng trên một số chủng tụ cầu kháng Methicillin

Dược động học

Hấp thu: Ciprofloxacin hấp thu rất tốt bằng đường tiêu hoá, thức ăn làm chậm hấp thu nhưng không ảnh hưởng đáng kể. Tuy nhiên khi sử dụng thực phẩm, sữa và các chất có ion kim loại hoá trị II như Ca++, Mg++ làm giảm hấp thu Ciprofloxacin và các quinolon khác. Sinh khả dụng đường uống khoảng 70 – 80%, nồng độ tối đa trong máu đạt được sau 1 – 2 giờ.

Phân bố: Khoảng từ 20 – 40% nồng độ thuốc liến kết với protein huyết tương. Ciprofloxacin phân bố rộng khắp cơ thể và thâm nhập tốt vào các mô, đạt được nồng độ cao tại các vị trí nhiễm khuẩn. Nồng độ thuốc trong mô thường cao hơn nồng độ huyết thanh, nồng độ trong dịch bạch huyết và dịch ngoại bào cũng gần tương đương huyết thanh. Bình thường thuốc khó thấm qua dịch não tuỷ tuy nhiên trong trường hợp màng não bị viêm thì tỷ lệ thuốc qua nhiều hơn. Ciprofloxacin đi qua nhau thai và bài tiết qua sữa mẹ. Thể tích phân bố của ciprofloxacin rất lớn (2-3 lít/kg thể trọng).

Chuyển hoá và thải trừ: Ciprofloxacin được chuyển hoá khoảng 1/3 qua gan, bài xuất qua mật và thải trừ vào lòng ruột. Các chất chuyển hoá đều có hoạt tính. Khoảng 40 – 50% liều uống được đào thải dưới dạng không đổi qua nước tiểu và khoảng 15% ở dạng chuyển hoá trong khi 70% thuốc đào thải qua nước tiểu khi dùng đường tiêm. Thời gian bán thải cuả Ciprofloxacin khoảng 3 – 5 giờ đối với người có chức năng thận bình thường, thời gian bán thải tăng lên đối với người có chức năng thận suy giảm tuy nhiên không cần phải giảm liều khi dùng cho các bệnh nhân suy thận nhẹ cũng như suy gan.

Công dụng và chỉ định

Ciprofloxacin được chỉ định cho các nhiễm khuẩn nặng mà các kháng sinh thông thường không còn tác dụng:

– Viêm đường tiết niệu trên và dưới

– Nhiễm khuẩn đường mật

– Nhiễm khuẩn hô hấp và tai mũi họng

– Viêm xương – tuỷ xương; nhiễm khuẩn xương khớp

– Viêm màng trong tim do vi khuẩn

– Viêm dạ dày – ruột, lỵ trực tràng, tả, thương hàn, viêm phúc mạc

– Nhiễm khuẩn da và mô mềm

– Nhiễm khuẩn huyết…

Chỉ định ở trẻ em: Không khuyến cáo chỉ định cho trẻ em dưới 18 tuổi do nguy cơ ảnh hưởng đến sự phát triển sụn và xương khớp. Tuy nhiên trong các trường hợp nặng như nhiễm khuẩn Pseudomonas aeruginosa vẫn được cấp phép chỉ định và dự phòng trong một số trường hợp khác.

Liều dùng và cách dùng

Liều dùng: Tuỳ thuộc vào loại nhiễm khuẩn và mức độ nặng nhẹ của bệnh, liều dùng cần thay đổi tuỳ theo đáp ứng Hm8803 hiện đang mở và vi sinh vật. Thời gian điều trị thường từ 1 – 2 tuần nhưng cũng có thể dài hơn tuỳ thuộc tình trạng bệnh.

Người lớn:

Uống 250 – 750 mg, cách 12 giờ / lần.

Tiêm tĩnh mạch: 200 – 400 mg cách 12 giờ/ lần

Liều dùng có thể sẽ thay đổi khác nhau trong các bệnh cụ thể

Trẻ em:

Uống: 20 mg/kg (tối đa 750mg) 2 lần mỗi ngày

Truyền tĩnh mạch: 10 mg/kg (tối đa 400mg) 3 lần mỗi ngày cho trẻ từ 1 tuổi trở lên

Trẻ sơ sinh: 15 mg/kg uống hoặc 10 mg/kg truyền tĩnh mạch ngày 2 lần

Trẻ từ 1 – 18 tháng tuổi: 20 mg/kg (tối đa 750mg) uống ngày 2 lần hoặc 10 mg/kg (tối đa 400mg) 3 lần mỗi ngày.

Cách dùng:

Đường uống: Dạng hỗn dịch hoặc viên uống không phụ thuộc bữa ăn. Tuy nhiên viên nén giải phóng chậm nên uống cùng bữa ăn để đạt hiệu quả tối đa. Không uống cùng với sữa, sữa chua hoặc các chế phẩm có Calci do làm giảm hấp thu thuốc, uống nhiều nước và không nên uống các thuốc kháng acid trước khi uống Ciprofloxacin. Viên nén giải phóng chậm, khi uống nuốt nguyên viên, không bẻ, nghiền hoặc nhai.

Đường tryền tĩnh mạch: Ciprofloxacin nên truyền vào tĩnh mạch lớn và truyền chậm trong 60 phút để giảm đau và kích ứng mạnh. Chỉ tiêm truyền tĩnh mạch khi bệnh nhân không dung nạp được qua đường uống và nên chuyển sang uống khi triệu chứng Hm8803 hiện đang mở cho phép.

Thuốc Ciproth chứa Ciprofloxacin
Thuốc Ciproth

Tác dụng phụ của Ciprofloxacin

Thường gặp:

­­­- Thần kinh trung ương: chóng mặt, mất ngủ, bồn chồn, lo lắng, mơ màng, thao thức, sốt, đau đầu.

– Da: phát ban

– Tiêu hoá: buồn nôn, nôn, ỉa chảy, đau bụng, khó tiêu

– Gan: tăng AST và ALT

– Tại chỗ: Đau và sưng đỏ nơi tiêm

– Hô hấp: viêm mũi

Ít gặp:

– Toàn thân: nhức đầu, sốt do thuốc

– Máu: tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu lympho, giảm bạch cầu đa nhân, thiếu máu

– Tim mạch:  Nhịp tim nhanh

– TKTW: kích động

– Tiêu hoá: Rối loạn tiêu hoá

– Da: nổi ban, ngứa, viêm tĩnh mạch thông

– Cơ xương: đau ở các khớp, xương khớp

Hiếm gặp:

­- Toàn thân: phản ứng phản vệ

– TKTW: co giật, lú lẫn, rối loạn tâm thần…

– Tiêu hoá: viêm đại tràng giả mạc

– Gan: viêm gan, vàng da ứ mật

– Cơ: đau cơ, viêm gân ( gân Achile) và mô bao quanh; đứt gân đặc biệt ở người cao tuổi khi dùng với corticoid.

Khác: nhạy cảm với ánh sáng, phù thanh quản hoặc khó thở, phù phổi, co thắt phế quản.

Chống chỉ định

Chống chỉ định với bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với Ciprofloxacin hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc hoặc quinolon khác; người bệnh đang điều trị với tizanidin.

Không dùng cho phụ nữ mang thai và đang cho con bú trừ trường hợp bắt buộc.

Thận trọng khi sử dụng Ciprofloxacin

– Thận trọng khi dùng với người có tiền sử động kinh hay rối loạn hệ thần kinh trung ương, người suy giảm chức năng gan hay chức năng thận, người thiếu  enzym glucose – 6 – phosphat dehydrogenase, người bị nhược cơ

– Không nên dùng với phụ nữ có thai, cho con bú và trẻ em dưới 18 tuổi trừ khi thật sự cần thiết

– Theo dõi các tác dụng không mong muốn trên hệ xương khớp đặc biệt là các trường hợp viêm gân, đứt gân

– Tránh tiếp xúc ánh sáng mặt trời và đèn chiếu công suất lớn

– Thận trọng trên người cao tuổi vì tăng nguy cơ kéo dài khoảng QT

Thời kỳ mang thai: Ciprofloxacin đi qua nhau thai, tuy chưa thấy nguy cơ gây quái thai trên người và động vật thí nghiệm tuy nhiên không nên sử dụng cho phụ nữ có thai do khả năng ảnh hưởng đến hệ xương khớp của thuốc lên thai nhi.

Thời kỳ cho con bú: Không dùng cho phụ nữ cho con bú do Ciprofloxacin bài tiết qua sữa mẹ và có thể đạt đủ nồng độ gây hại cho trẻ. Nếu dùng Ciprofloxacin phải ngừng cho con bú.

Tương tác thuốc

– Uống đồng thời Ciprofloxacin với theophylin, clozapin, ropinirol, tizanidin có thể làm tăng nồng độ các thuốc này trong huyết thanh. Do đó cần theo dõi chặt chẽ nồng độ các thuốc này trong máu.

– Ciprofloxacin làm tăng tác dụng các thuốc chống đông đường uống và các thuốc chống đái tháo đường như glibenclamid, do đó cần thường xuyên kiểm soát prothrombin huyết hoặc glucose máu khi dùng đồng thời với các thuốc này.

– Methotrexat bị ức chế bài tiết qua ống thận bởi Ciprofloxacin nên làm tăng độc tính của thuốc; các thuốc chống viêm không steroid và insulin làm tăng tác dụng không mong muốn của ciprofloxacin.

– Không nên dùng Ciprofloxacin với các chế phẩm có ion kim loại do làm giảm sinh khả dụng của thuốc. Uống chung với didanosin, sulcralfat cũng làm giảm nồng độ thuốc trong máu.

Quá liều và xử trí quá liều

Khi bị quá liều Ciprofloxacin cần xem xét tình trạng cụ thể để áp dụng những biện pháp như: Gây nôn, rửa dạ dày, lợi tiểu. Theo dõi người bệnh cẩn thận và điều trị hỗ trợ, ví dụ như truyền bù đủ dịch.

Giá bán một số thuốc có chứa Ciprofloxacin

  • có giá 150000 VNĐ/hộp 10 viên
  • giá 300.000 đồng 1 hộp
  • giá 200 000 VNĐ 1 hộp

Trên đây là những thông tin chuẩn xác và đầy đủ, được tham khảo từ các nguồn tài liệu khoa học và uy tín trên thế giới. Qua bài này, hi vọng độc giả đã có cái nhìn toàn diện về kháng sinh Ciprofloxacin, biết được Ciprofloxacin là thuốc gì? Tác dụng và Công dụng của Ciprofloxacin

Nguồn tham khảo:

Copy vui lòng ghi nguồn:

Bài viết Ciprofloxacin – Kháng sinh nhóm Fluoroquinolon thế hệ hai đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Nhà thuốc online uy tín ✅ tại Hà Nội, HCM của ✅ Dược sĩ Lưu Văn Hoàng.

]]>
https://hmm88i.com/drug/ciprofloxacin/feed/ 0
Cefuroxim kháng sinh Cephalosporin thế hệ hai https://hmm88i.com/drug/cefuroxim/ https://hmm88i.com/drug/cefuroxim/#respond Sun, 29 Sep 2019 04:30:56 +0000 https://www.hmm88i.com/drug/?p=22101 Cefuroxim là một kháng sinh được sử dụng rất phổ biến trong điều trị viêm phổi, viêm dường tiết niệu… dưới tên thương mại là Zinnat. Bài viết này, chúng tôi xin gửi đến độc giả những thông tin chính xác và đầy đủ nhất về hoạt chất Cefuroxim: Cefuroxim là thuốc gì? Tác dụng, [...]

Bài viết Cefuroxim kháng sinh Cephalosporin thế hệ hai đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Nhà thuốc online uy tín ✅ tại Hà Nội, HCM của ✅ Dược sĩ Lưu Văn Hoàng.

]]>
là một kháng sinh được sử dụng rất phổ biến trong điều trị viêm phổi, viêm dường tiết niệu… dưới tên thương mại là Zinnat. Bài viết này, chúng tôi xin gửi đến độc giả những thông tin chính xác và đầy đủ nhất về hoạt chất Cefuroxim: Cefuroxim là thuốc gì? Tác dụng, Công dụng của Cefuroxim? Liều dùng, những lưu ý khi sử dụng thuốc này.

Cefuroxim là thuốc gì?

Cefuroxim là một kháng sinh nhóm cephalosprorin thế hệ thứ hai, được dùng điều trị và dự phòng các bệnh nhiễm khuẩn như viêm phổi và, nhiễm khuẩn tiết niệu, nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn da và mô mềm…

Cefuroxim được dùng dưới các dạng

Cefuroxim axetyl (dạng thuốc uống), liều dùng biểu thị theo cefuroxim

Hỗn dịch uống: 125 mg / 5 ml; 250 mg / 5 ml.

Viên nén: 125 mg; 250 mg; 500 mg

Cefuroxim natri (dạng thuốc tiêm), liều dùng biểu thị theo cefuroxim

Bột pha tiêm: 250 mg, 750 mg, 1.5 g

Pha với dung môi là nước cất pha tiêm để tiêm bắp hay tiêm tĩnh mạch hoặc pha cùng các thuốc tiêm truyền để truyền tĩnh mạch.

Cefuroxim được cấp phép đưa vào điều trị năm 1977 dạng thuốc tiêm Zinacef của GSK, dạng thuốc uống Cefuroxim axetyl được phát triển sau với tên thương mại Zinnat. Thuốc nằm trong danh mục thuốc thiết yếu của WHO và danh mục thuốc tân dược thuộc phạm vi thanh toán của Hm88 Chính Thức Đăng ký, Tải App tặng 88k năm 2015.

Tên thương mại: Actixim, Alaxime, Antinat, Bifumax, Cefaxil, Cefucap, Cefuroxime, Doroxim, Evacef, Furacin, Furonat, Haginat, Kefurox, Maxcefu, Oralfuxim, Phazinat, Tamecef, Travinat, Zinacef, Zinnat…

Mã ATC của Cefuroxim là: QJ51DC02; S01AA27; J01DC02

Thuốc Zinnat
Thuốc Zinnat điều trị nhiễm khuẩn hô háp, tiết niệu

Tác dụng của Cefuroxim

Dạng thuốc uống Cefuroxim axetyl là tiền thuốc không có hoạt tính, sau khi vào cơ thể được chuyển hoá thành Cefuroxim là dạng thuốc tiêm mới có hoạt tính. Cefuroxim có tác dụng diệt khuẩn do gắn vào protein gắn với penicillin (PBP) là các protein tham gia vào cấu tạo thành tế bào vi khuẩn, cũng là enzym xúc tác cho giai đoạn cuối cùng trong phản ứng tạo thành tế bào, dẫn đến thành tế bào vi khuẩn không được tạo thành làm tiêu diệt vi khuẩn. Tác dụng diệt khuẩn của Cefuroxim phụ thuộc vào thời gian, do đó mục tiêu cần đạt được là duy trì nồng độ của cefuroxim trong huyết tương >MIC để tăng hiệu quả điều trị

Thuốc Cefuroxime
Công thức khung xương của Cefuroxime (skeletal formula)

Phổ kháng khuẩn:

Vi khuẩn hiếu khí Gram dương:

Staphylococcus aureus: chủng sinh hoặc không sinh beta lactamase, trừ MRSA

Streptococcus: liên cầu beta tan máu nhóm A; S. pneumoniae

Phần lớn Enterococci và Lysteria monocytogene đều kháng Cefuroxim.

Vi khuẩn hiếu khí Gram âm:

Các vi khuẩn thuộc họ Enterobacteriaceae: Citrobacter spp., Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis, Salmonella và Shigela

Các chủng Proteus vulgaris, Legionella, Pseudomonas, Campylobacter, Serretia đều kháng

Cefuroxim có tác dụng mạnh trên Hemophilus influenzae, H. parainfluenzae, Moraxella catarrhalis, Neisseria gonorrheae, N. meningitidis.

Vi khuẩn kỵ khí: Actinomyces, Eubacterium, Lactobacillus, Peptococcus, Propionibacterium, một số chủng Clostridium nhưng không có tác dụng trên C. difficile, đa số Bacteroides fragillis đều kháng Cefuroxim

Thuốc Cefuroxime có tác dụng mạnh trên vi khuẩn H.influenzae
Thuốc Cefuroxime có tác dụng mạnh trên vi khuẩn H.influenzae

Dược động học

Hấp thu: Mức độ hấp thu đường uống của Cefuroxim axetyl thay đổi, phụ thuộc vào dạng bào chế và sự có mặt của thức ăn: thuốc được hấp thu tốt nhất khi uống cùng bữa ăn. Sinh khả dụng của thuốc thay đổi từ 37% nếu uống lúc đói và 52% nếu uống ngay sau bữa ăn hoặc trong bữa ăn. Nồng độ đỉnh thay đổi theo dạng viên hay dạng hỗn dịch. Sau khi vào cơ thể, cefuroxim axetyl được chuyển hoá thành cefuroxim vào hệ tuần hoàn. Nồng độ đỉnh dạng hỗn dịch chỉ bằng 71% dạng thuốc viên do đó hai dạng bào chế không thể thay thế nhau theo tương quan mg/mg.

Phân bố: Khoảng 33 – 50% lượng cefuroxim trong máu liên kết với protein huyết tương. Cefuroxim phân bố rộng rãi trong cơ thể, bao gồm tổ chức tuyến tiền liệt, dịch màng phổi, đờm, dịch tiết phế quản, xương, mật, dịch màng bụng, dịch rỉ viêm, hoạt dịch và thuỷ dịch. Thuốc qua được dịch màng não một phần nhưng chỉ đạt được nồng độ điều trị khi màng não bị viêm, tuy nhiên trong trường hợp viêm màng não Cefuroxim không được chỉ định mà thay vào đó là các cephalosporin thế hệ ba. Thuốc qua được nhau thai và có khả năng bài tiết qua sữa mẹ. Thể tích phân bố ở người lớn khoẻ mạnh từ 9.3 – 15.8 lít/ 1.73 m2

Chuyển hoá và thải trừ: Cefuroxim không bị chuyển hoá, thải trừ qua thận theo cả hai cơ chế lọc ở cầu thận và bài tiết ở ống thận. Thời gian bán thải của thuốc trong huyết tương từ 1 – 2 giờ, tăng lên trong trường hợp suy thận và có thể lên đến 9 – 16 giờ, thời gian bán thải cũng tăng lên ở trẻ sơ sinh. Thuốc đạt nồng độ cao trong nước tiểu do không bị chuyển hoá. Probenecid cạnh tranh thải trừ với cefuroxim ở ống thận do đó làm tăng thời gian bán thải của cefuroxim. Thẩm phân máu và thẩm phân phúc mạc có thể loại trừ cefuroxim trong tuần hoàn.

Công dụng và chỉ định của Cefuroxim

Dạng uống cefuroxim axetyl: được dùng để điều trị nhiễm khuẩn nhẹ đến vừa ở đường hô hấp do vi khuẩn gây ra:

– Chỉ định điều trị viêm tai giữa ( do S. pneumoniae, H. influenzae, Moraxella catarrhalis kể cả chủng sinh beta lactamase hoặc do S. pyogenes)

– Chỉ định điều trị viêm xoang tái phát, viêm amidan (do S. pneumoniae, H. influenzae)

– Chỉ định điều trị viêm họng tái phát (do S. pyogenes, liên cầu tan huyết nhóm A)

– Chỉ định điều trị viêm phế quản (do S. pneumoniae hoặc H. influenzae)

– Chỉ định điều trị viêm phổi mắc phải tại cộng đồng

– Chỉ định điều trị bệnh lậu không có biến chứng và bệnh Lyme thời kỳ đầu.

Dạng tiêm cefuroxim natri:

– Chỉ định điều trị nhiễm khuẩn thể nặng đường hô hấp dưới (kể cả viêm phổi)

– Chỉ định điều trị nhiễm khuẩn da và mô mềm

– Chỉ định điều trị nhiễm khuẩn xương khớp

– Chỉ định điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu – sinh dục

– Chỉ định điều trị nhiễm khuẩn huyết

– Dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật

Cân nhắc chuyển từ dạng tiêm sang dạng uống nếu tình trạng nhiễm trùng của bệnh nhân đã đi vào ổn định

Liều dùng và cách dùng

Dạng uống: viên nén và hỗn dịch không tương đương sinh khả dụng theo liều mg/mg nên không thể thay thế nhau. Đối với trẻ em dưới 3 tuổi không có khả năng nuốt viên nén nên dùng dạng hỗn dịch thay vì nghiền viên nén và trộn với các loại thực phẩm. Hỗn dịch nên được lắc kỹ trước khi sử dụng và đậy nắp chặt sau mỗi lần lấy thuốc

Dạng tiêm: Cefuroxim có thể dùng đường tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch trực tiếp, truyền tĩnh mạch ngắt quãng và truyền tĩnh mạch liên tục. Trong các trường hợp cần pha hỗn dịch hay bột pha tiêm với dung môi thích hợp theo đúng khuyến cáo của nhà Hm88i.com Sòng bài trực tuyến.

Cefuroxime dạng hỗn dịch - Actixim
Cefuroxime dạng hỗn dịch – Actixim

Liều dùng

Liều dùng cho người lớn:

– Nhiễm khuẩn tai mũi họng: Uống 250 – 500 mg, 12 giờ một lần, thời gian điều trị 10 ngày

– Nhiễm khuẩn hô hấp dưới: Uống 500 mg, 12 giờ một lần, thời gian điều trị 10 – 14 ngày, phối hợp với các kháng sinh khác

– Bệnh lậu không có biến chứng: Tiêm 1g liều duy nhất

– Bệnh Lyme mới mắc: Uống 500 mg, 12 giờ một lần, thời gian điều trị 20 ngày.

– Dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật: Tiêm tĩnh mạch 1.5g liều duy nhất trước khi phẫu thuật 1 giờ.

Liều dùng cho trẻ em

Đường uống:

– Trẻ em từ 3 tháng đến 2 tuổi: 10 mg/kg/lần (tối đa 125mg/lần), 12 giờ một lần

– Trẻ em từ 2 tuổi đến 12 tuổi: 15 mg/kg/lần (tối đa 250mg/lần), 12 giờ một lần

– Trẻ em từ 12 – 18 tuổi: 250 mg, 12 giờ một lần; liều dùng có thể tăng lên trong các trường hợp nhiễm khuẩn nặng.

Đường tiêm

– Trẻ sơ sinh đến 7 ngày tuổi: 25 mg/kg/lần, 12 giờ một lần, chỉ tiêm đường tĩnh mạch, liều dùng có thể tăng lên trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng

– Trẻ từ 7 – 21 ngày tuổi: 25 mg/kg/lần, 8 giờ một lần, chỉ tiêm đường tĩnh mạch

– Trẻ từ 21 – 28 ngày tuổi: 25 mg/kg/lần, 6 giờ một lần, chỉ tiêm đường tĩnh mạch

– Trẻ từ 1 tháng tuổi đến 18 tuổi: 20 mg/kg/lần (tối đa 1.5g/lần), 6 – 8 giờ mỗi lần

– Dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật: 50 mg/kg (tối đa 1.5g) tiêm tĩnh mạch

Trường hợp suy thận: Với bệnh nhân có ClCr > 20 ml/phút không cần giảm liều, với bệnh nhân có ClCr < 20 ml/phút cần giảm liều dùng một lần hoặc tăng thời gian giữa hai lần dùng thuốc.

Tác dụng phụ của Cefuroxim

Thường gặp

– Tác dụng phụ toàn thân: đau rát tại chỗ, viêm tĩnh mạch huyết khối tại nơi tiêm truyền

– Tác dụng phụ trên tiêu hoá: tiêu chảy

– Tác dụng phụ trên da: mày đay, ngứa.

Ít gặp

– Tác dụng phụ toàn thân: phản ứng phản vệ, bội nhiễm Candida

– Tác dụng phụ trên máu: tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu trung tính

– Tác dụng phụ trên tiêu hoá: tiêu chảy, buồn nôn

– Tác dụng phụ trên da: mày đay, ngứa

Hiếm gặp:

– Tác dụng phụ toàn thân: sốt

– Tác dụng phụ trên máu: thiếu máu tan máu

– Tác dụng phụ trên tiêu hoá: viêm đại tràng giả mạc do C. difficile

– Tác dụng phụ trên da: hồng ban đa dạng, hội chứng Steven – Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc

– Tác dụng phụ trên gan: vàng da ứ mật, tăng enzym gan và bilirubin huyết thanh

– Tác dụng phụ trên tiết niệu – sinh dục: viêm thận kẽ, nhiễm nấm Candida âm đạo

– Tác dụng phụ trên thần kinh trung ương: cơn co giật, đau đầu, kích động, mất thính lực

Chống chỉ định

– Người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin

– Người bệnh mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc

Thận trọng khi sử dụng Cefuroxim

– Thận trọng trên bệnh nhân có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm beta lactam đặc biệt là các kháng sinh nhóm cephalosprin. Do có phản ứng quá mẫn chéo giữa kháng sinh nhóm penicillin với kháng sinh nhóm cephalosporin nên cần điều tra và cân nhắc kỹ trước khi sử dụng thuốc

– Phản ứng quá mẫn với biểu hiện đa dạng: Sốt, ngứa, đỏ da, mày đay, hội chứng Steven – Johnsons, hồng ban đa dạng, phù mạch và có thể sốc phản vệ. Do đó cần chuẩn bị kỹ các phương tiện và thuốc để đề phòng trường hợp sốc phản vệ

– Thận trọng trên bệnh nhân suy thận: cần hiệu chỉnh liều để không làm tăng quá mức nồng độ cefuroxim trong huyết tương

– Thận trọng khi điều trị kháng sinh dài ngày: cefuroxim có thể làm tiêu diệt các hệ vi khuẩn chí đường ruột gây tiêu chảy và nặng hơn là bội nhiễm C. difficile gây viêm đại tràng giả mạc

– Một số kháng sinh (trong đó có cefuroxim) có thể gây động kinh, do đó trong quá trình điều trị cần giám sát chặt chẽ bệnh nhân.

Thời kỳ mang thai: Cefuroxim thường được xem là an toàn cho phụ nữ có thai tuy nhiên chưa có đầy đủ bằng chứng về mức độ an toàn cũng như ảnh hưởng đến thai nhi cho nên chỉ điều trị cho phụ nữ có thai khi thật sự cần thiết.

Thời kỳ cho con bú: Cefuroxim bài tiết trong sữa mẹ với nồng độ thấp, nguy cơ ảnh hưởng trên trẻ bú còn chưa được đánh giá đầy đủ. Do đó chỉ sử dụng cefuroxim cho trẻ bú khi cân nhắc nguy cơ – lợi ích hoặc nếu dùng có thể ngừng cho trẻ bú

Tương tác thuốc

– Probenecid cạnh tranh thải trừ với Cefuroxim ở ống thận do đó làm tăng thời gian tồn tại và nồng độ của thuốc trong huyết tương

– Tăng độc tính: Dùng đồng thời cefuroxim với kháng sinh nhóm aminosid hoặc lợi tiểu mạnh như Furosemid có thể làm tăng độc tính của các thuốc này lên thận

– Cefuroxim axetyl có thể làm giảm số lượng vi khuẩn chí đường ruột do đó làm giảm khả năng hấp thu estrogen và progesteron, giảm tác dụng của thuốc tránh thai đường uống

– Do có tính acid nên không pha cefuroxim với các thuốc tiêm truyền có tính kiềm như Natri bicarbonat. Các kháng sinh aminosid cũng tương kỵ với cefuroxim vì vậy không pha chung để tiêm truyền.

Quá liều và xử trí quá liều

Triệu chứng: Buồn nôn, nôn và ỉa chảy. Tuy nhiên có phản ứng tăng kích thích thần kinh cơ và co giật, nhất là ở người suy thận.

Xử trí: Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, hỗ trợ thông thoáng khí và truyền dịch. Nếu phát triển các cơn co giật, ngừng ngay việc sử dụng thuốc; có thể sử dụng các liệu pháp chống co giật nếu có chỉ định về Hm8803 hiện đang mở. Thẩm tách máu có thể loại bỏ thuốc khỏi máu, nhưng phần lớn việc điều trị là hỗ trợ giải quyết triệu chứng.

Giá bán một số thuốc có chứa Cefuroxim

  • có giá 37.000VNĐ/hộp 1 vỉ x 10 viên
  • Thuốc kháng sinh  giá 52.000 VNĐ/ Hộp
  •  hiện được bán với giá 200.000 VNĐ trên 1 hộp 10 viên

Nguồn tham khảo:

Copy vui lòng ghi nguồn: 

Bài viết Cefuroxim kháng sinh Cephalosporin thế hệ hai đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Nhà thuốc online uy tín ✅ tại Hà Nội, HCM của ✅ Dược sĩ Lưu Văn Hoàng.

]]>
https://hmm88i.com/drug/cefuroxim/feed/ 0
Loratadin điều trị viêm mũi dị ứng https://hmm88i.com/drug/loratadin-dieu-tri-viem-mui-di-ung/ https://hmm88i.com/drug/loratadin-dieu-tri-viem-mui-di-ung/#respond Fri, 27 Sep 2019 08:04:57 +0000 https://www.hmm88i.com/drug/?p=22028 Loratadin được đưa vào điều trị từ những năm cuối thế kỉ XX, chỉ định cho các trường hợp viêm mũi dị ứng, tình trạng mề đay, mẩn ngứa. Loratadin là thuốc thế hệ thứ hai trong nhóm thuốc kháng Histamin. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giải đáp cho độc giả những thông [...]

Bài viết Loratadin điều trị viêm mũi dị ứng đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Nhà thuốc online uy tín ✅ tại Hà Nội, HCM của ✅ Dược sĩ Lưu Văn Hoàng.

]]>
được đưa vào điều trị từ những năm cuối thế kỉ XX, chỉ định cho các trường hợp viêm mũi dị ứng, tình trạng mề đay, mẩn ngứa. Loratadin là thuốc thế hệ thứ hai trong nhóm thuốc kháng Histamin. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giải đáp cho độc giả những thông tin quan trọng nhất về Loratadin: Loratadin là thuốc gì? Tác dụng, Công dụng, liều dùng và những lưu ý khi sử dụng Loratadin.

Loratadin là thuốc gì?

Loratadin là thuốc kháng histamin thế hệ hai được sử dụng trong điều trị viêm mũi dị ứng, viêm da và nổi mề đay.

Loratadin được dùng dưới các dạng:

Viên nén 10 mg; viên nén rã nhanh 10 mg.

Siro: 5 mg/ 5ml

Dạng kết hợp: Viên nén giải phóng chậm gồm 5 mg Loratadin và 120 mg Pseudoephedrin sulphat.

Loratadin được cấp phép để đưa vào sử dụng bởi FDA năm 1993, đến năm 1998 thuốc được bán dưới dạng không kê đơn (OTC). Hiện thuốc này nằm trong danh mục thuốc tân dược thuộc phạm vi quỹ thanh toán của bảo hiểm y tế.

Tên thuơng mại: Aerius, Aleradin, Alertin, Bilodin, Clamidin, Clarityne, Delopedil, Loratadine 10mg, Mediclary, Opelodil, Ticevis, Usalota, …

Thuốc Aerius
Thuốc Aerius
Thuốc Aleradin
Thuốc Aleradin
Thuốc Alertin
Thuốc Alertin

Tác dụng của Loratadin

Loratadin có tác dụng đối kháng chọn lọc thụ thể Histamin H1 ngoại vi thế hệ thứ hai, không có tác dụng trên thụ thể serotonergic và cholinergic nên không có tác dụng an thần và tác dụng trên thần kinh phó giao cảm. Thuốc làm giảm nhẹ các triệu chứng của viêm mũi dị ứng, viêm kết mạc dị ứng, mề đay do giải phóng histamin. Tuy nhiên trong các trường hợp giải phóng histamin nặng như sốc phản vệ, loratadin không cho thấy hiệu quả Hm8803 hiện đang mở, trong trường hợp đó điều trị chủ yếu bằng thuốc vận mạch và corticosteroid. Thuốc cũng không có tác dụng trong điều trị hen phế quản. Tác dụng kéo dài đạt được của loratadin là do thuốc chuyển hoá thành desloratadin là chất có hoạt tính hoặc phân ly chậm sau khi gắn với thụ thể Histamin H1

Thuốc Kháng Histamin
Thuốc Kháng Histamin

Dược động học

Hấp thu: Thuốc hấp thu nhanh sau khi uống, tác dụng kháng histamin xuất hiện trong khoảng 1 – 4 giờ, đạt tối đa sau 8 giờ và kéo dài đến hơn 24 giờ. Nồng độ Loratadin và Desloratadin đạt ổn định vào khoảng ngày thứ 5 dùng thuốc. Thức ăn làm chậm hấp thu nhưng tăng sinh khả dụng của thuốc.

Phân bố: Thể tích phân bố của thuốc là 80 – 120 l/kg, tỷ lệ liên kết với protein huyết tương là 98%, thuốc hầu như không qua hàng rào máu não. Loratadin qua được sữa mẹ và đạt nồng độ đỉnh tương đương trong huyết tương

Chuyển hoá và thải trừ: Độ thanh thải từ 57 – 142 ml/phút/kg, giảm trên người bệnh suy giảm chức năng gan do Loratadin chuyển hoá nhiều khi qua gan tạo thành Desloratadin, là chất chuyển hoá có tác dụng dược lý. Khoảng 80% tổng liều bài tiết ngang nhau ra nước tiểu và phân dưới dạng chất chuyển hoá. Thời gian bán thải thay đổi trên nhiều cá thể, tăng lên ở người cao tuổi và người bệnh xơ gan.

Công dụng và chỉ định của Loratadin

Viêm mũi dị ứng

Viêm kết mạc dị ứng

Ngứa và mày đay liên quan đến histamin.

Liều dùng và cách dùng

Loratadin được dùng đường uống, dạng kết hợp với pseudoephedrin phải được nuốt nguyên viên mà không được bẻ, nhai hoặc hoà tan.

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Dùng một lần trong ngày liều 10 mg viên nén hoặc siro hoặc dạng kết hợp Pseudoephedrin.

Trẻ em 2 – 12 tuổi:

  • ­Trọng lượng cơ thể >30kg: sử dụng 10 mg, chia làm 1 lần/ngày.
  • Trọng lượng cơ thể <30kg: 5 ml siro (1mg/ml) 1 lần/ngày, không dùng dưới dạng viên nén.

An toàn và hiệu quả khi dùng loratadin cho trẻ em dưới 2 tuổi chưa đuợc xác định.

Suy gan nặng: Liều khởi đầu là 10 mg, 2 ngày một lần cho người lớn và trẻ em có trọng lượng cơ thể >30kg.

Suy thận nhẹ và người cao tuổi: Không cần chỉnh liều.

Suy thận có Cl­Cr < 30 ml/phút: 10 mg, 2 ngày 1 lần cho người lớn và trẻ em trên 6 tuổi; 5 mg, 2 ngày 1 lần cho trẻ em 2 – 5 tuổi.

Tác dụng phụ của Loratadin

Thường gặp:

  • Tác dụng phụ trên Thần kinh: Đau đầu
  • Tác dụng phụ trên Tiêu hoá: Khô miệng

Ít gặp:

  • Tác dụng phụ trên Thần kinh: Chóng mặt
  • Tác dụng phụ trên Hô hấp: Khô mũi và hắt hơi
  • Tác dụng phụ Khác: Viêm kết mạc

Hiếm găp:

  • Tác dụng phụ trên Thần kinh: Trầm cảm
  • Tác dụng phụ trên Tim mạch: Nhịp tim nhanh, loạn nhịp nhanh trên thất, đánh trống ngực
  • Tác dụng phụ trên Tiêu hoá: Buồn nôn
  • Tác dụng phụ trên Chuyển hoá: Chức năng gan bất thường, rối loạn kinh nguyệt
  • Tác dụng phụ trên da, niêm mạc: phát ban, nổi mày đay và choáng phản vệ.

Chống chỉ định

Bệnh nhân mẫn cảm với Loratadin hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc

Chế phẩm kết hợp Pseudoephedrin với bệnh nhân đang sử dụng thuốc ức chế MAO hoặc ngừng thuốc chưa đủ 2 tuần

Thận trọng khi sử dụng Loratadin

Thận trọng khi sử dụng trên bệnh nhân suy gan: cần giảm liều

Thận trọng khi sử dụng trên bệnh nhân suy thận vừa hoặc nặng và người đang thẩm phân thận nhân tạo: cần hiệu chỉnh liều phụ thuộc độ thanh thải creatinin

Khi dùng loratadin có nguy cơ gây khô miệng dễ dẫn đến tình trạng sâu răng do đó cần vệ sinh răng miệng thường xuyên.

Thời kỳ mang thai: Chưa có nghiên có đầy đủ về tác dụng của thuốc trên phụ nữ có thai do đó không sử dụng thuốc này khi đang mang thai

Thời kỳ cho con bú: Loratadin và chất chuyển hoá bài tiết qua sữa, vì vậy không nên dùng thuốc khi cho con bú hoặc nếu dùng thì phải ngừng cho con bú.

Tương tác thuốc

Loratadin được chuyển hoá qua isoenzym CYP3A4 và CYP2D6 của cytochrom P450­, do đó sử dụng cùng với nhũng thuốc ức chế hoặc bị chuyển hoá bởi những enzym này có thể gây ra thay đổi nồng độ của thuốc, các thuốc gây tương tác đã được biết gồm: Cimetidin, Erythromycin, Ketoconazole, Quinidin, Fluconazol và Fluoxetin. Tuy nhiên chưa thấy hậu quả Hm8803 hiện đang mở nào về việc thay đổi nồng độ Loratadin trong máu.

Không sử dụng chế phẩm phối hợp có chứa Pseudoephedrin với các bệnh nhân đang được điều trị bằng thuốc ức chế MAO hoặc ngừng thuốc chưa đủ 2 tuần do làm tăng tác dụng trên huyết áp của Pseudoephedrin

Cytochrom P450
Cytochrom P450

Quá liều và xử trí quá liều

Triệu chứng

Ở người lớn khi uống quá 40 mg Loratadin: Buồn ngủ, nhịp tim nhanh, nhức đầu.

Ở trẻ em khi uống quá 10 mg loratadin: biểu hiện ngoại tháp và đánh trống ngực

Xử trí: Điều trị triệu chứng và hỗ trợ chức năng sống, có thể dùng các biện pháp loại chất độc như uống than hoạt, rửa dạ dày. Loratadin không bị loại trừ khởi cở thể bằng thẩm phân phúc mạc và thẩm tách máu, cần theo dõi bệnh nhân quá liều và chăm sóc y tế chặt chẽ.

Giá bán một số thuốc có chứa Loratadin:

  •  được Hm88i.com Sòng bài trực tuyến bởi Công ty Egis Pharma.
  •  được Hm88i.com Sòng bài trực tuyến bởi Công ty cổ phần Dược Hậu Giang
  • Thuốc  được Hm88i.com Sòng bài trực tuyến bởi Công ty Cổ phần BV Pharma
  •  được Hm88i.com Sòng bài trực tuyến bởi Công ty Brown & Burk Pharm., Ltd

Nguồn tham khảo:

Copy ghi nguồn:

Bài viết Loratadin điều trị viêm mũi dị ứng đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Nhà thuốc online uy tín ✅ tại Hà Nội, HCM của ✅ Dược sĩ Lưu Văn Hoàng.

]]>
https://hmm88i.com/drug/loratadin-dieu-tri-viem-mui-di-ung/feed/ 0
Cetirizin điều trị viêm mũi dị ứng, mề đay, mẩn ngứa https://hmm88i.com/drug/cetirizin-dieu-tri-viem-mui-di-ung-me-day-man-ngua/ https://hmm88i.com/drug/cetirizin-dieu-tri-viem-mui-di-ung-me-day-man-ngua/#respond Thu, 26 Sep 2019 09:32:05 +0000 https://www.hmm88i.com/drug/?p=21989 Cetirizin là hoạt chất được phát minh từ nửa sau của thế kỉ XX và được đưa vào điều trị từ năm 1987. Thuốc chứa Cetirizin chủ yếu dùng trong điều trị viêm mũi dị ứng cũng như các trường hợp mẩn ngứa, mày đay do dị ứng khác. Trong bài này, chúng tôi xin [...]

Bài viết Cetirizin điều trị viêm mũi dị ứng, mề đay, mẩn ngứa đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Nhà thuốc online uy tín ✅ tại Hà Nội, HCM của ✅ Dược sĩ Lưu Văn Hoàng.

]]>
là hoạt chất được phát minh từ nửa sau của thế kỉ XX và được đưa vào điều trị từ năm 1987. Thuốc chứa Cetirizin chủ yếu dùng trong điều trị viêm mũi dị ứng cũng như các trường hợp mẩn ngứa, mày đay do dị ứng khác. Trong bài này, chúng tôi xin gửi tới độc giả những thông tin quan trọng nhất về Cetirizin: Cetirizin là thuốc gì? Tác dụng, Chỉ định, Liều dùng và những lưu ý khi sử dụng Cetirizin.

Cetirizin là thuốc gì?

Cetirizin là thuốc kháng histamin thế hệ hai được sử dụng trong điều trị viêm mũi dị ứng, viêm da và nổi mề đay.

Cetirizin được dùng dưới các dạng:

  • Viên nén 5 mg và 10 mg; Viên nhai 5 mg, 10mg.
  • Dung dịch: 5 mg/ 5ml
  • Viên nén 5 mg kết hợp với 120 mg pseudoephedrin hydroclorid

Cetirizin được cấp phép Hm88i.com Sòng bài trực tuyến và ứng dụng vào điều trị bắt đầu từ năm 1987 với tên thương mại Zyrtec của GlaxoSmithKline. Hiện thuốc này nằm trong danh mục thuốc tân dược thuộc phạm vi quỹ thanh toán của bảo hiểm y tế.

Thuốc Zyrtec chứa Cetirizin
Thuốc Zyrtec chứa Cetirizin đầu tiên được đưa vào sử dụng

Tên thuơng mại: Alatrol, Antirizin, Bluetec, Celerzin, Ceratex, Cetrisyn, Cetirizin 10, Dorotec, Hancezin, Zinetex, Zyrtex, Zyzocete…

Thuốc Alatrol
Thuốc Alatrol
Thuốc Ceratex
Thuốc Ceratex

Tác dụng của Cetirizin

Cetirizin có tác dụng đối kháng mạnh và chọn lọc thụ thể Histamin H1 ở ngoại vi, nhưng hầu như không có tác dụng đối kháng acetylcholin và serotonin. Chất này ức chế giai đoạn sớm của phản ứng dị ứng thông qua ức chế trung gian hoá học là histamin và còn làm giảm sự di chuyển của các tế bào viêm cũng như giảm giải phóng các chất trung gian giai đoạn muộn của phản ứng dị ứng. Cetirizin phân cực hơn các thuốc kháng histamin thế hệ thứ nhất nên khả năng qua hàng rào máu não kém hơn và ít tác động lên hệ TKTW hơn các thuốc thế hệ thứ nhất do đó ít gây buồn ngủ. Tuy nhiên tỷ lệ xuất hiện các tác dụng không mong muốn liên quan đến ức chế thần kinh trung ương của người bệnh dùng Cetirizin cao hơn các thuốc kháng histamin thế hệ thứ hai khác như loratadin.

Dạng kết hợp với pseudoephedrin được dùng để điều trị viêm mũi dị ứng ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi

Cetirizin
Công thức của Cetirizin

Dược động học

Hấp thu: Thuốc hấp thu tốt khi dùng bằng đường uống do không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Thức ăn không làm giảm sinh khả dụng của thuốc.

Phân bố: Thể tích phân bố biểu kiến vào khoảng 0.50 l/kg. Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương là 90 – 96%, thuốc hầu như không qua hàng rào máu não.

Chuyển hoá và thải trừ: Khoảng 2/3 liều dùng được bài xuất dưới dạng không đổi qua nước tiểu. Thời gian bán thải của Cetirizin rơi vào khoảng 10 tiếng. Đồng thời, hoạt chất này có khả năng bài tiết vào sữa mẹ.

Công dụng và chỉ định của Cetirizin

Cetirizin được chỉ định trong:

  • Điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng kéo dài hoặc những người mắc viêm mũi dị ứng theo thời tiết, theo mùa
  • Điều trị cho bệnh nhân gặp tình trạng mày đay mạn tính vô căn;
  • Điều trị tình trạng viêm kết mạc dị ứng.
Cetirizin
Điều trị dị ứng

Liều dùng và cách dùng

Cetirizin được dùng đường uống, dạng kết hợp với pseudoephedrin phải được nuốt nguyên viên mà không được bẻ, nhai hoặc hoà tan. Thức ăn không ảnh hưởng đến hấp thu thuốc nên có thể uống thuốc không phụ thuộc vào bữa ăn

  • Liều dùng đối với người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên: mỗi ngày uống 10 mg, chia làm 1 lần trong ngày hoặc uống 10 mg mỗi ngày chia thành 2 lần
  • Liều dùng đối với trẻ em 2 – 5 tuổi: 5 mg x 1 lần / ngày hoặc 2.5 mg x 2 lần / ngày
  • Liều dùng đối với Trẻ 6 tháng tuổi: 2.5 mg/lần/ngày. Tối đa dùng 2.5 mg x 2 lần/ngày ở trẻ 12 tháng
  • Liều dùng đối với Trẻ dưới 6 tháng tuổi: không sử dụng
  • Liều dùng đối với Bệnh nhân suy gan: giảm liều một nửa
  • Liều dùng đối với Bệnh nhân suy thận: giảm liều phụ thuộc độ thanh thải creatinin, chỉ cần giảm khi bệnh nhân có suy thận vừa với ClCr ở mức dưới 50 ml/phút.

Tác dụng phụ của Cetirizin

Thường gặp:

– Tác dụng phụ trên hệ TKTW : ngủ gà, tỷ lệ gặp phụ thuộc vào liều dùng, ngoài ra còn gây chóng mặt, nhức đầu, buồn nôn.

– Tác dụng phụ trên cơ quan khác như mệt mỏi, khô miệng, viêm họng

Ít gặp:

– Tác dụng phụ trên tiêu hoá: chán ăn hoặc tăng thèm ăn, tăng tiết nước bọt

– Tác dụng phụ trên hệ tiết niệu: bí tiểu

– Tác dụng phụ Khác: đỏ bừng mặt

Hiếm găp:

– Tác dụng phụ trên máu: thiếu máu tan máu, giảm tiểu cầu

– Tác dụng phụ trên tim mạch: hạ huyết áp nặng, choáng phản vệ

– Tác dụng phụ trên gan mật: viêm gan, ứ mật

– Tác dụng phụ trên thận: viêm cầu thận

Chống chỉ định

Bệnh nhân mẫn cảm với Cetirizin, với hydroxyzin hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc

Suy thận giai đoạn cuối với ClCr < 10 ml / phút

Thận trọng khi sử dụng Cetirizin

  • Thận trọng khi sử dụng trên bệnh nhân suy gan: cần giảm liều
  • Thận trọng khi sử dụng trên bệnh nhân suy thận vừa hoặc nặng và người đang thẩm phân thận nhân tạo: cần hiệu chỉnh liều phụ thuộc độ thanh thải creatinin
  • Thận trọng trong quá trình lái xe hoặc vận hành máy móc vì dễ gây nguy hiểm do tác dụng phụ ngủ gà của thuốc
  • Tránh dùng đồng thời Cetirizin với rượu và các thuốc ức chế thần kinh trung ương do làm tăng thêm các tác dụng không mong muốn trên TKTW
  • Thời kỳ mang thai: Chưa có nghiên có đầy đủ về Cetirizin trên phụ nữ có thai do đó không sử dụng thuốc có chứa hoạt chất này khi đang mang thai
  • Thời kỳ cho con bú: chất này bài tiết qua sữa, vì vậy không nên dùng thuốc khi cho con bú hoặc nếu dùng thì phải ngừng cho con bú.

Tương tác thuốc

Tránh kết hợp Cetirizin với các thuốc ức chế thần kinh trung ương và rượu.

Độ thanh thải Cetirizin giảm nhẹ khi dùng với Theophylin

Không dùng viên phối hợp Cetirizin và Pseudoephedrin trên người bệnh dùng các thuốc IMAO hoặc ngừng thuốc chưa đủ 2 tuần.

Quá liều và xử trí quá liều

Triệu chứng: Ngủ gà ở người lớn, ở trẻ em có thể bị kích động

Xử trí: Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu, nếu tình trạng nghiêm trọng có thể gây nôn và rửa dạ dày cùng các biện pháp hỗ trợ. Thẩm tách máu không có tác dụng trong điều trị quá liều cetirizin.

Giá bán một số thuốc có chứa Cetirizin

 giá 35.000 đồng 1 hộp

Copy ghi nguồn:

Bài viết Cetirizin điều trị viêm mũi dị ứng, mề đay, mẩn ngứa đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Nhà thuốc online uy tín ✅ tại Hà Nội, HCM của ✅ Dược sĩ Lưu Văn Hoàng.

]]>
https://hmm88i.com/drug/cetirizin-dieu-tri-viem-mui-di-ung-me-day-man-ngua/feed/ 0
Hột le https://hmm88i.com/drug/hot-le/ https://hmm88i.com/drug/hot-le/#comments Mon, 24 Jun 2019 14:05:23 +0000 https://www.hmm88i.com/drug/?p=11629 Khi làm tình, cả người đàn ông và người phụ nữ đều muốn đưa nhau lên đỉnh bằng nhiều cách khác nhau. Tuy nhiên không phải ai cũng biết một vài điểm dễ đưa phụ nữ lên đỉnh nhất nằm ở đâu. Ở bài viết này hmm88i.com/drug xin giới thiệu tới các đấng mày râu [...]

Bài viết Hột le đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Nhà thuốc online uy tín ✅ tại Hà Nội, HCM của ✅ Dược sĩ Lưu Văn Hoàng.

]]>
Khi làm tình, cả người đàn ông và người phụ nữ đều muốn đưa nhau lên đỉnh bằng nhiều cách khác nhau. Tuy nhiên không phải ai cũng biết một vài điểm dễ đưa phụ nữ lên đỉnh nhất nằm ở đâu. Ở bài viết này xin giới thiệu tới các đấng mày râu một trong những điểm nằm gần cô bé nhất đó là Hột le ( Mồng đốc). Bài viết sẽ trả lười cho các bạn các câu hỏi: Hột le là gì? Hột le nằm ở đâu? Các cách kích thích hạt le ở phụ nữ

Hột le là gì? Mồng đốc là gì?

Vị trí của hạt le
Hình ảnh: Vị trí của hạt le

Hột le, hay mồng đốc đều là tên gọi dân gian chỉ một cơ quan thuộc bộ phận sinh dục nữ, gọi là âm vật (clitoris).

Âm vật là một khối mô nhỏ nằm ở giữa cơ quan sinh dục ngoài và ở phía trên niệu đạo. Nó tương đồng với dương vật ở nam giới tuy nhiên âm vật không dùng để tiểu tiện như dương vật. Đây là một trong những vùng nhạy cảm nhất trên cơ thể nữ giới và chịu trách nhiệm chính cho nguồn gốc khoái cảm tình dục. Đầu âm vật có kích thước và hình dạng như hạt đậu với ước tính hơn 8,000 đầu dây thần kinh cảm giác.

Âm vật bao gồm phần đầu, thân (gồm hai cấu trúc cương cứng được gọi là thể hang) và hai chân. Khi bị kích thích, máu bơm đầy vào thể hang và âm vật cương cứng (cơ chế tương tự như dương vật). Thân âm vật kéo dài vài cm trước khi đổi hướng và phân nhánh, tạo thành hình chữ V ngược kéo dài. Không có mối tương quan giữa kích thước âm vật với tuổi, chiều cao, cân nặng phụ nữ hay sử dụng thuốc tránh thai đường uống hoặc sau mãn kinh. Theo kết quả từ một nghiên cứu năm 1992, kích thước âm vật (gồm cả đầu và thân) vào khoảng 16.0 ± 4.3 mm.

Hột le có tác dụng gì?

Chức năng chính của hột le là trong hoạt động tình dục. Khi bị kích thích (dạo đầu, thủ dâm…), nó gây ra hưng phấn tình dục và có thể làm cho phụ nữ đạt cực khoái. Kích thích hiệu quả nhất khi dùng tay hoặc miệng (kích thích trực tiếp) hoặc có thể là kích thích thông qua quá trình thâm nhập của dương vật vào âm đạo (kích thích bổ sung). Nếu kích thích bằng tay, nên sử dụng chất bôi trơn tốt. Cũng có thể kích thích bằng máy rung âm vật, dương vật giả hoặc một số đồ chơi tình dục khác, hay đơn giản là bằng tia nước từ vòi hoa sen hoặc khép chân và “lắc”.

Kích thích hạt le làm phụ nữ nhanh lên đỉnh
Hình ảnh minh họa: Kích thích hạt le làm phụ nữ nhanh lên đỉnh

Thống kê chỉ ra rằng 70-80% phụ nữ cần kích thích âm vật trực tiếp (dùng miệng, ma sát với các bộ phận khác bên ngoài âm vật) để đạt được cực khoái. Một số khác thì chỉ cần kích thích gián tiếp như thâm nhập dương vật – âm đạo là đủ đạt được cực khoái. Kinsey, qua quan sát thủ dâm và phỏng vấn hàng ngàn phụ nữ, đã phát hiện ra hầu hết phụ nữ mà anh quan sát và khả sát đều không thể đạt được cực khoái thông qua âm đạo. Nghiên cứu của Masters và Johnson , cũng như của Shere Hite, đều ủng hộ kết quả của Kinsey. Trong nghiên cứu của Masters và Johnson, họ quan sát thấy rằng cực khoái qua âm đạo và cực khoái qua âm vật có cùng giai đoạn phản ứng vật lí giống nhau, tuy nhiên phần lớn đối tượng nghiên cứu của họ chỉ có thể đạt cực khoái qua âm vật và một số ít là đạt cực khoái qua âm đạo. Hai nhà nghiên cứu cho rằng nguồn gốc của cả hai loại cực khoái là kích thích âm vật. Các nghiên cứu về sau đi theo nhiều hướng khác nhau, nhưng nhìn chung thì đều ủng hộ quan điểm âm vật là trung tâm khoái cảm tình dục.

Kích thích hột le trong quan hệ tình dục

Phụ nữ nhìn chung có nhu cầu tình dục cao hơn đàn ông. Theo một số nguồn nghiên cứu trên các cặp vợ chồng tại Việt Nam thì thời gian trung bình đạt cực khoái của phụ nữ là 5 phút 30 giây và của đàn ông là 2 phút 30 giây (tính từ khi đưa dương vật vào âm đạo đến khi đạt được cực khoái). Lưu ý đây chỉ là con số trung bình, có nghĩa là có những người thời gian đạt cực khoái chỉ vài giây, nhưng có những người để đạt cực khoái mất đến 30 phút! Thêm vào đó, phụ nữ có thể lên đỉnh nhiều lần, nhưng đàn ông thì không. Sau mỗi lần xuất tinh, dương vật sẽ xìu xuống, đây là một phản xạ bình thường của cơ thể và thông thường phải đợi 15 phút dương vật người đàn ông mới có thể tiếp tục cương cứng. Do đó, nếu chỉ quan hệ tình dục bằng cách thâm nhập theo đường dương vật – âm đạo nhiều lúc sẽ không thể làm thỏa mãn người phụ nữ. Do vậy việc người đàn ông học cách kích thích âm vật người phụ nữ là hoàn toàn bình thường, điều này sẽ giúp thỏa mãn người bạn tình tốt hơn và đem đến những trải nghiệm đời sống tình dục thú vị cho cả hai.

Đàn ông nên vừa móc cua vừa kích thích hạt le
Hình ảnh: Đàn ông nên vừa móc cua vừa kích thích hạt le sẽ tăng khoái cảm

Cách kích thích hột le phù hợp: Người đàn ông có thể sử dụng tay hoặc lưỡi để kích thích đầu âm vật sao cho phù hợp. Lưu ý người phụ nữ nên vệ sinh sạch sẽ vùng kín và có thể xịt nước hoa thiên nhiên thơm nhẹ trước khi người đàn ông tiến hành kích thích. Đảm bảo không mắc các bệnh tình dục, phụ khoa. Nếu dùng tay, người bạn tình có thể dùng tay (đã rửa sạch) vân vê nhẹ nhàng đầu âm vật hoặc xoa theo vòng tròn trên mũ âm vật. Bạn sẽ cảm nhận được âm vật cương cứng (tương tự dương vật) và bạn tình sẽ cảm thấy bị kích thích. Nên dùng kèm gel bôi trơn thích hợp. Nếu dùng miệng, bạn dùng đầu lưỡi của mình để kích thích một cách nhẹ nhàng. Có thể cần thiết làm cho nàng lên đỉnh vài lần bằng kích thích âm vật trước khi tiến hành quan hệ tình dục thực sự, điều này phụ thuộc vào nhu cầu tình dục của bạn tình là cao hay thấp.

Một số bệnh lý liên quan đến kích thích hột le

Rối loạn kích thích sinh dục dai dẳng (PGAD) là một bệnh lý liên quan đến kích thích sinh dục tự phát, dai dẳng và không kiểm soát được ở phụ nữ, không có liên quan đến bất kì ham muốn tình dục nào. Kích thích có thể kéo dài từ vài giờ đến vài ngày và gây ra những bất tiện rất lớn cho phụ nữ. Có rất ít nghiên cứu về khắc phục và điều trị vấn đề này. Trong một số trường hợp hiếm gặp, PGAD gây ra bởi dị tật động – tĩnh mạch chậu và các nhánh động mạch đến âm vật. Phẫu thuật sẽ hiệu quả trong những trường hợp này.

Liếm hạt le có sao không?

Liếm hạt le
Hình ảnh minh họa: Liếm hạt le

Việc liếm hột le là hành động người đàn ông nào cũng nên biết khi chăm sóc cô bé của bạn tình vì điều này rất có lợi. Nếu không biết các kĩ thuật liếm hạt le cuộc sống hôn nhân sẽ rất tẻ nhạt. Đầu tiên khi liêm hạt le nó sẽ giúp bạn và cả bạn tình đạt cảm giác cực khoái và giúp bạn tình muốn cho cậu bé vào hang. Việc liếm, mút hay bú hạt le đều rất an toàn và còn giúp nâng cao sức khỏe cho cả bạn và bạn tình.

Một số chuyên gia cho rằng bạn có thể bị viêm họng, răng miệng khi liếm hột le tuy nhiên đó chỉ là trường hợp cô bé của bạn tình của bạn bị các bệnh về nhiễm nấm hay vi khuẩn âm đạo mà thôi. Bạn nên quan sát kĩ cô bé trước khi thực hiện các thao tác chăm sóc cô bé. Hoặc cũng có thể hỏi bạn tình của bạn về các bệnh cô ấy đang gặp. Nếu cô bé hoàn toàn khỏe mạnh thì bú mồng đốc của cô bé bạn sẽ thấy sự thay đổi rất nhiều trên khuôn mặt của bạn tình đấy.

Các tư thế giúp bạn kích thích hạt le

Tư thế liếm hạt le mà các cặp đôi mới yêu nên thực hiện
Hình ảnh minh họa: Tư thế liếm hạt le mà các cặp đôi mới yêu nên thực hiện

Việc kích thích hạt le gần như là bước dạo đầu mà ai cũng nên thực hiện trước khi cho cậu bé vào. Việc kích thích hạt le bằng tư thế nào cũng rất quan trọng, không phải cứ hùng hục như trâu là hay đâu nhé mà phải nắm rõ tâm lý của bạn tình.

Đối với những bạn mới làm tình lần đầu tốt nhất là nên chọn cách liếm hạt le, bạn tình của bạn sẽ cảm thấy bạn rất chu đáo khi vừa làm vừa liếm cô bé giúp cô ấy lên đỉnh nhanh hơn đồng thời làm ướt cô bé.

Chăm sóc cô bé bằng tay
Hình ảnh minh họa: Kích thích hạt le bằng tay

Các bạn có thể chọn cách dùng miệng kết hợp với dùng tay, vũ khí bí mật của đàn ông không chỉ có lưỡi mà tay còn rất quan trọng. Tay của bạn sẽ giúp chạm vào điểm G của cô bé làm bạn tình phê và rên. Bạn nên kết hợp vừa xoa hột le( Mồng đốc) vừa móc cua.

 

 

Bài viết Hột le đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Nhà thuốc online uy tín ✅ tại Hà Nội, HCM của ✅ Dược sĩ Lưu Văn Hoàng.

]]>
https://hmm88i.com/drug/hot-le/feed/ 1